Bổ sung và sử dụng các thí nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học phần a thực vật, chương i, II sinh học 11 THPT - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
-----------------------------

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

BỔ SUNG VÀ SỬ DỤNG CÁC THÍ NGHIỆM
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG DẠY
HỌC PHẦN A THỰC VẬT, CHƢƠNG I, II SINH HỌC 11 -THPT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Ths. AN BIÊN THÙY

Nguyễn Thị Thu Hằng

1
Hà Nội, 2012

K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy

Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài ““Bổ sung và sử dụng các thí nghiệm nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần A

: Thực vật ,

chương I, II, sinh học 11” là công trình nghiên cứu của riêng em . Các số liệu,
kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2012

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Hằng

Nguyễn Thị Thu Hằng

3

K34B Sinh – KTNN




PTTQ

Phƣơng tiện trực quan

5

SH

Sinh học

6

TV

Thực vật

7

CHVC- NL

Chuyển hóa vật chất và năng lƣợng

8

SGK

Sách giáo khoa

9


TTBP

Tìm tòi bộ phận

15

CHC

Chất hữu cơ

16

ĐVĐ

Đặt vấn đề

17

ND

Nội dung

Nguyễn Thị Thu Hằng

4

K34B Sinh – KTNN



2.2 Bổ sung các thí nghiệm trong phần A: TV, chƣơng I, II, SH 11. ............. 21

Nguyễn Thị Thu Hằng

5

K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy

2.2.1 Nguyên tắc bổ sung TN ........................................................................ 21
2.2.2 Các bƣớc thiết kế, bổ sung TN.............................................................. 23
2.3 Cách sử dụng các thí nghiệm trong dạy học ............................................. 34
2.3.1 Cách sử dụng TN .................................................................................. 34
2.3.2 Các yêu cầu khi sử dụng TN ................................................................. 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 43
PHỤ LỤC

Nguyễn Thị Thu Hằng

6

K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

Nguyễn Thị Thu Hằng

7

K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy

dụng các TN trong dạy học SH là một yêu cầu quan trọng của đổi mới phƣơng
pháp dạy học ở trƣờng phổ thông.
Trong SGK SH 11, các TN đƣợc sử dụng để học bài mới; củng cố,
hoàn thiện kiến thức. Tuy vậy, trên thực tế, GV thƣờng dùng TN trong các
buổi thực hành là chủ yếu, chỉ có một số ít GV biểu diễn thí nghiệm trong dạy
bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới. Nguyên nhân của hiện tƣợng trên là do
thiếu trang thiết bị hay trang thiết bị không đảm bảo chất lƣợng, những TN
phức tạp, tốn kém, mất nhiều thời gian cùng với năng lực sử dụng, khai thác, tổ
chức HS nhận thức TN của GV còn hạn chế, cùng với sự nhận thức chƣa
đúng đắn của GV.
Vì lí do trên, để khai thác hết giá trị dạy học của TN, phát huy hết tính
tích cực, chủ động học tập của HS, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài
“Bổ sung và sử dụng các thí nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thí
nghiệm trong dạy học phần A: Thực vật, chương I, II, sinh học 11”
2. Mục đích nghiên cứu
Bổ sung các TN nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học phần A: Thƣ̣c
vật, chƣơng I, II, SH 11.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
 Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề sử dụng TN trong quá trình dạy

 Xây dựng hệ thống các câu hỏi, phiếu điều tra để điều tra thực trạng
của việc sử dụng TN trong giảng dạy SH 11 ở trƣờng THPT hiện nay,
5.3 Phương pháp chuyên gia:
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã hỏi ý kiến của các chuyên gia có kinh
nghiệm trong việc bổ sung và cải tiến TN SH 11 ở trƣờng THPT.
5.4 Phương pháp thống kê toán học:
Xử lí các số liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel
6

Đóng góp mới của đề tài
Đề xuất bổ sung các thí nghiệm, biện pháp cải tiến cách làm và cách sử

dụng TN trong phần A: thực vật, chƣơng I, II, SH 11- Ban cơ bản
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 2 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chƣơng 2: Bổ sung, sử dụng các TN trong dạy học phần A: Thực vật,
chƣơng I, II, SH 11

Nguyễn Thị Thu Hằng

9

K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy


K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy

1.1.2. Ở trong nước
Ở Việt Nam, hiện nay, vấn đề sử dụng PTTQ, trong đó có sử dụng các
TN đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu ở tất cả các môn học, cấp học.
Trong lĩnh vực Vật lí:
Năm 2005, Mai Khắc Dũng dựa trên cơ sở phân tích vị trí, vai trò của
TN đã đƣa ra kết luận: “Sử dụng TN để khuyến khích hứng thú và lôi cuốn
HS tích cực tìm tòi kiến thức là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm
nâng cao chất lƣợng dạy học Vật lí. Từ đó tác giả đã tiến hành nghiên cứu, tự
làm một số TN trong dạy học Vật lí 11.
Năm 2006, Huỳnh Trọng Dƣơng dựa trên cơ sở phân tích vai trò của
các bài tập TN đã đƣa ra qui trình hƣớng dẫn HS giải các bài tập TN Vật lí.
Theo tác giả, bài tập TN có vai trò quan trọng trong việc tích cực hóa hoạt
động nhận thức của HS.
Một số tác giả nhƣ: Nguyễn Thành Chung; Đặng Trần Chiến; Nguyễn
Trọng Bé; Nguyễn Trọng Hƣng; Ngô Thị Bình … lại đi sâu nghiên cứu cách
thức cải tiến và chế tạo các TN trong quá trình dạy học Vật lí ở trƣờng THPT,
đặc biệt là các TN ảo và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy các bài
thực hành Vật lí.
Trong lĩnh vực Hóa học:
Năm 1994, Nguyễn Ngọc Quang đã hệ thống PTTQ trong môn Hóa
học gồm: TN và phòng TN (dụng cụ thiết bị, hóa chất) và đồ dùng trực quan
(mẫu vật, mô hình, hình vẽ, bảng biểu). Theo tác giả, trong quá trình dạy học
PTTQ đóng vai trò là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là nguồn

đề xuất biện pháp, quy trình sử dụng TN trong dạy học kiến thức hình thái,
sinh lí thực vật SH 6.
Năm 2005, Hoàng Thị Kim Huyền đã xây dựng cấu trúc bài thực hành
phƣơng pháp dạy học SH nhằm nâng cao chất lƣợng thực hành và bồi dƣỡng
năng lực tự học cho sinh viên trƣờng đại học sƣ phạm.
Năm 2006, Nguyễn Thị Thắng đã đề xuất một số kinh nghiệm thực
hiện thành công các TN thực hành trong dạy học SH 8.
Năm 2007, Dƣơng Tiến Sỹ trên cơ sở phân tích những khó khăn trong
quá trình dạy học SH, đặc điểm tâm lí nhận thức của HS lớp 6, những hạn chế
của các TN trƣờng diễn đã đề xuất biện pháp sử dụng TN ảo đề tích hợp giáo
dục môi trƣờng trong dạy học SH 6.

Nguyễn Thị Thu Hằng

12

K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy

Năm 2009, Hoàng Việt Cƣờng trên cơ sở phân tích và đề xuất các biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TN trong dạy học sinh học tế bào (SH 10) tạo
ra nền tảng để nâng cao hiệu quả sử dụng TN trong dạy học SH nói riêng và
dạy học nói chung.
Trên đây là những công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề bổ
sung, sử dụng các TN trong quá trình dạy học. Tuy nhiên, chƣa có công trình
nào đề cập đến vấn đề bổ sung các TN nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phần


 Phân loại: Căn cứ vào con đƣờng tổ chức hoạt động nhận thức và đặc
điểm hoạt động của GV – HS chia TN ra làm 2 loại chính:
- THTN
- BDTN
 THTN: là phƣơng pháp HS tiến hành các TN, để hiểu rõ đƣợc mục đích
TN, điều kiện TN. Qua tiến hành và quan sát TN, HS xác định đƣợc bản chất
của hiện tƣợng, quá trình sinh học.
 Phân loại: Tùy theo logic nhận thức của HS trong quá trình THTN
mà có các phƣơng pháp cụ thể sau:
 Phƣơng pháp THTN – TBTH: Ở phƣơng pháp này, HS tiến hành
TN nhằm minh họa, củng cố kiến thức đã tiếp thu từ các nguồn thông báo
khác nhau. Mặt khác HS cũng có thể làm lại TN mà GV đã biểu diễn nhằm
rèn luyện kĩ năng thực hành.
VD: Khi dạy “Các kiểu hướng động” (Bài 23), GV nêu cho HS biết:
Khi các cơ quan của cây sinh trƣởng hƣớng tới nguồn hóa chất (nguồn dinh
dƣỡng) => hƣớng hóa dƣơng. Khi cơ quan của cây sinh trƣởng tránh xa
nguồn hóa chất (nguồn chất độc) => hƣớng hóa âm.
Để củng cố và minh học lời giảng của GV, HS tiến hành và quan sát kết
quả TN sau:
- Tạo 2 cốc trồng cây:
+Cắt lấy phần đáy của chai lavi cao khoảng 10-15cm .
- Cho phân NPK, hóa chất độc hại vào trong một miếng túi bóng nhỏ,
châm thủng nhiều lỗ.
- Đặt túi phân NPK, túi hóa chất độc ở một góc của 2 đáy cốc lần lƣợt gọi
là cốc A, B.
- Cho đất đầy cốc.

Nguyễn Thị Thu Hằng


phía không nhận kích thích? Từ đó giải thích vì sao cây cong về phía có
ánh sáng?
 BDTN: là phƣơng pháp mà những TN dƣới sự hƣớng dẫn của GV, HS
đƣợc quan sát những hình ảnh, những thao tác làm TN cụ thể. Con đƣờng
nhận thức này có ý nghĩa to lớn, nó phát triển ở học sinh kỹ năng quan sát,
hoàn thiện tƣ duy ( phân tích, tổng hợp, so sánh…) hình thành những những

Nguyễn Thị Thu Hằng

15

K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy

kiến thức đƣợc cụ thể hơn.Từ đó giúp nâng cao chính bản thân học sinh, thể
hiện tính tích cực độc lập ở mức độ cao trong quá trình học tâp.
 Phân loại: Tùy theo logic nhận thức của HS trong quá trình BDTN
mà có các phƣơng pháp cụ thể sau:
BDTN – GTMH

Tiêu chí

BDTN– TTBP

so sánh
Dựa vào TN để hình thành kiến Dựa vào TN để hình thành kiến


cứu, phát hiện, khai thác TN để
tìm ra tri thức mới.

HS tri giác PTTQ (TN) và tiếp Hình thành các kiến thức mới ở
thu kiến thức mới một cách thụ HS một cách chủ động, sáng
Kết quả

động. Chƣa phát huy đƣợc tính tạo. Phát huy tính tích cực, chủ
tích cực, độc lập, sáng tạo của động, rèn luyện các thao tác tƣ
duy, khả năng tự học tự nghiên

HS

Nguyễn Thị Thu Hằng

16

K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy
cứu của HS.

VD

 Khi dạy mục “Hô hấp ở TV  Khi dạy mục “Hô hấp ở TV
là gì”, GV khẳng định quá trình là gì”.


+ Cốc nƣớc vôi ở chuông thủy thống câu hỏi gợi mở:
tinh B trong có váng mỏng.

+ Không khí trong hai chuông

+ Cốc nƣớc vôi ở chuông thủy thủy tinh có những loại khí cơ
tinh A có lớp váng trắng đục

bản nào?

rất dày trên mặt cốc nƣớc vôi.

+ Chất khí nào tác dụng với

 Quá trình hô hấp của cây ở

nƣớc vôi trong tạo ra kết tủa?

trong chuông A thải khí CO2

+ Kết quả của TN nhƣ sau vì
sao?
 Cốc nƣớc vôi ở chuông
thủy tinh B trong có váng
mỏng.
 Cốc nƣớc vôi ở chuông
thủy tinh A có lớp váng trắng

Nguyễn Thị Thu Hằng

K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy

Thực tế dạy học đã chứng minh rằng, quá trình nhận thức của con
ngƣời đều xuất phát điểm từ thực tiễn, từ những hình tƣợng trực quan mà ta
tri giác đƣợc trong cuộc sống. Trực quan là phƣơng tiện giúp cho sự phát triển
tƣ duy lôgic của HS. Vì thế, trong quá trình dạy học, việc vận dụng các
phƣơng pháp dạy học không thể tách rời với việc sử dụng những phƣơng tiện
dạy học.
Phƣơng tiện dạy học có thể đƣợc coi là công cụ nhận thức thế giới của
HS. Nó đƣợc sử dụng nhằm khắc phục những khoảng cách giữa việc tiếp thu
lý thuyết và thực tiễn, làm cho hoạt động nhận thức của HS trở nên sinh động,
cụ thể hơn.
Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học SH nói riêng, một trong
những phƣơng tiện dạy học đắc lực nhất là TN bởi các lí do sau:
a. TN là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở xuất phát
cho quá trình nhận thức của HS.
Các hiện tƣợng SH có thể mô phỏng lại dƣới dạng các TN. HS quan sát
GV BDTN hay trực tiếp tiến hành các TN, tự lực tìm hiểu cấu tạo trong mối
quan hệ với chức năng, tìm ra bản chất của các sự vật, hiện tƣợng và trực tiếp
giúp cho các em tin tƣởng và hiểu sâu sắc tri thức đƣợc lĩnh hội. Trong các
hoạt động TN có sự tham gia của nhiều cơ quan cảm giác, đồng thời HS phải
động não suy nghĩ, tìm tòi nên phát triển đƣợc tƣ duy sáng tạo. Từ trực quan
sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng là con đƣờng nhận thức cơ bản nhất.
b. TN là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn. Vì vậy nó là phương tiện
duy nhất giúp hình thành ở HS kĩ năng, kĩ xảo thực hành và tư duy kĩ thuật.

e. TN có thể được sử dụng để tổ chức hoạt động nhận thức của HS với
các mức độ tích cực, tự lực và sáng tạo khác nhau.
TN có thể đƣợc sử dụng ở mức độ thông báo, tái hiện và ở mức độ cao
hơn là tìm tòi bộ phận, nghiên cứu.
Ngoài ra, TN còn giúp HS thêm yêu môn học, có đƣợc đức tính cần
thiết của ngƣời lao động nhƣ: cần cù, kiên trì, ý thức tổ chức kỉ luật cao…
Nhƣ vậy, trong quá trình dạy học SH, TN đƣợc sử dụng trong tất cả các
khâu của quá trình dạy học TN đƣợc tiến hành với nhiều hình thức và mức độ
khác nhau. TN có thể đƣợc GV biểu diễn hoặc HS tự tiến hành, TN có thể
nhằm thông báo, tái hiện, tìm tòi bộ phận hoặc cũng có thể nhằm mục đích
nghiên cứu. TN có thể đƣợc tiến hành ở trên lớp hoặc trong phòng TN, trong
vƣờn, ruộng hoặc ở nhà. Tuy nhiên, các thí nghiệm trong nội dung chƣơng
trình chƣa đủ để sử dụng trong quá trình dạy học. Vì vậy, việc bổ sung, sử

Nguyễn Thị Thu Hằng

20

K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy

dụng các thí nghiệm trong quá trình dạy học là một vấn đề quan trọng và cấp
thiết.
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Thực trạng sử dụng TN trong trường THPT
Để xác lập cơ sở thực tiễn cho việc bổ sung các TN vào quá trình giảng


Không cần thiết 

0

0

8

80

Tại vì:
Kích thích đƣợc hứng thú học tập của HS



Phát huy đƣợc tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS
trong quá trình dạy học

 10

100

Chuẩn bị công phu, mất nhiều thời gian

 2

20

Hiệu quả bài dạy không cao

K34B Sinh – KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Ths. An Biên Thùy

Thỉnh thoảng



6

60

Không sử dụng



1

10

3. Trong quá trình giảng dạy, đã bao giờ GV bổ sung, cải
tiến thí nghiệm chưa?
Thƣờng xuyên



0


9

90

Khâu kiểm tra, đánh giá



0

0

5. Mục đích sử dụng thí nghiệm:
Thông báo kiến thức mới



2

20

Minh họa cho kiến thức lí thuyết



8

80


Không
7. Khi sử dụng thí nghiệm thường căn cứ vào những đặc
điểm nào sao đây:
Mục đích bài dạy



10

100

Nội dung bài dạy



10

100

Đặc điểm nhận thức của HS



10

100

Đặc điểm đồ dùng dạy học



1

10



9

90

Lí do khác
8. Thời gian tiến hành các thí nghiệm có đủ không?
Thừa

Thiếu

Kết quả thu đƣợc cho thấy: Hiện nay, giáo viên THPT đều đánh giá cao
tầm quan trọng và sự cần thiết của việc sử dụng TN trong quá trình dạy học.
100% GV đƣợc khảo sát đều khẳng định không thể thiếu TN trong quá trình
dạy học SH.
Theo đánh giá của giáo viên THPT, việc sử dụng các TN trong dạy học
SH tạo đƣợc hứng thú cho HS (80%), phát huy đƣợc tính tích cực, độc lập,
sáng tạo của HS trong quá trình học tập (100%), đảm bảo cho HS nắm kiến
thức vững chắc (90%).
Trong các trƣờng THPT hiện nay, GV đã sử dụng TN trong quá trình
dạy học nhƣng mức độ sử dụng là không thƣờng xuyên (60% GV thỉnh
thoảng có sử dụng và 10% GV không bao giờ sử dụng).
TN chủ yếu đƣợc GV sử dụng trong khâu ôn tập, củng cố kiến thức
(90%), trong khâu nghiên cứu tài liệu mới cũng đã đƣợc các GV sử dụng các
TN nhƣng chủ yếu chỉ với mục đích minh họa cho kiến thức lí thuyết (80%).

%

1. Em có thích học môn SH không?




98

70

Bình thƣờng



32

22,86

Không



10

7.14

2. Lí do tại sao?
Thầy cô giáo dạy hay, dễ hiểu




121

86,43

Bình thƣờng



18

12.86

Không hứng thú 

1

0,71

4. Mức độ nhận thức của các em?
Sâu sắc hơn



129

92,14

Bình thƣờng


0

0

Vừa đủ



0

0

Thiếu



140

140

Qua bảng số liệu trên cho thấy, nguyên nhân hàng đầu khiến HS yêu
thích môn SH là phƣơng pháp giảng dạy của thầy cô (49,28%), lí do thứ hai
khiến HS yêu thích môn học này là do đƣợc quan sát và đƣợc làm TN
(35,71%).
Trong các tiết học có TN thì không khí lớp học sôi nổi hơn (86,43%) và
mức độ nhận thức của HS cũng sâu sắc hơn (92,14%).
Điều này một lần nữa đã khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động
TN trong quá trình dạy học.
1.3.2 Nguyên nhân của thực trạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status