MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC …………………………………………………………………………………..….….………. 1
1. Mở đầu ………………………………………………........................................................……………… 2
1.1. Lý do chọn đề tài …………………………............………………………………………………. 2
1.2. Mục đích nghiên cứu ........……………….…………………………............................................. 2
1.3. Đối tượng nghiên cứu ........…………………….……………………........................................... 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu ........……………………………….………….................................... 2
1.5. Những điểm mới của SKKN ……………………………….………….................................... 3
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm ……………............................................................................ 3
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm ..........……………………………….………... 3
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ........…....…. 3
2.3. Các biện pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ........…………….………...……. 5
2.4. Hiệu quả của sáng kiến nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường ........………………………………….................................. 20
3. Kết luận, kiến nghị ........….……………………………………........ .......................................... 20
3.1. Kết luận ........……….……………………………..…...................................................................... 20
3.2. Kiến nghị ........…………………………………………................................................................. 21
DANH MỤC SÁNG KIẾN ….……………………………………………………..….….………. 22
1
1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong việc dạy và học môn Địa lí ở trường phổ thông, các loại Atlat nói
chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng. Đây là
một “quyển sách giáo khoa” Địa lí đặc biệt. Mà nội dung của nó được thể hiện
chủ yếu bằng bản đồ và biểu đồ.
không phân biệt ban cơ bản hay nâng cao … tất cả học sinh đều sử dụng được.
Đề tài “Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để học Địa lí 12” được sử dụng cho
tất cả giáo viên dạy môn Địa lí lớp 12 nếu được Hội đồng khoa học công nhận
và cho phép phổ biến rộng rãi
Hiện tại tôi thực hiện ở các lớp 12 trường THPT 4 Thọ Xuân trong thời
gian qua.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu nội dung này, tôi sử dụng một số phương pháp sau đây:
Phương pháp quan sát.
2
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
1.5. Những điểm mới của SKKN
So với một số sách viết về Atlat thì đề tài này có nhiều điểm mới, thực tế
hơn như:
Atlat được sử dụng vào một nội dung trong một bài cụ thể.
Atlat được sử dụng trực tiếp vào trong toàn bài học.
Atlat liên hệ trả lời được một số câu hỏi trong nội dung bài học, bài kiểm
tra, bài thi.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Nội dung các trang Atlat thường khá chi tiết và có sự kết hợp chặt chẽ
giữa bản đồ và biểu đồ. Qua đó sẽ giúp cho người học nắm được tình hình phát
triển, sự phân bố các đối tượng Địa lí. Để sử dụng có hiệu quả các trang Atlat
trong học tập, giáo Viên (GV) cần giúp học sinh (HS):
Hiểu được hệ thống kí hiệu, ước hiệu bản đồ.
Nhận biết, chỉ, đọc tên và mô tả đặc điểm các đối tượng Địa lí trên bản đồ.
Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hình
với việc học thuộc lòng; vì vậy các em xem Atlat chỉ mang tính minh họa mà thôi.
Khi không thi tốt nghiệp thì học sinh vẫn coi nhẹ Atlat. Nhưng khi bộ môn
có thi tốt nghiệp thì học sinh mới chú trọng đến Atlat thì không thể sử dụng có
hiệu quả trong thời gian ngắn với Atlat được.
Giáo Viên: Nếu hướng dẫn học sinh một cách cặn kẽ thì sẽ “cháy giáo án”
không theo kịp tiến độ của chương trình .
Các bài học trong chương trình khối 12, đặc biệt là chương trình chuẩn
thời lượng kiến thức trong một tiết học còn quá nhiều dẫn đến việc hướng dẫn sử
dụng Atlat trong từng nội dung cụ thể thì không thể theo kịp chương trình vì vậy
mà Atlat phần lớn dùng để quan sát, minh họa là chính.
Học sinh chỉ thấy cần sử dụng Atlat và mang tính đối phó khi biết môn
Địa lí thi THPT quốc gia vì số lượng bài học quá nhiều. Lúc này không còn đủ
thời gian để tìm hiểu và có thể làm thuần thục bài trên Atlat được.
Việc kiểm tra đánh giá hiện nay còn mang tính tái hiện kiến thức vì vậy
việc hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat vừa mất quá nhiều thời gian mà việc ứng
dụng trong thi lại rất ít. Do đó học sinh vẫn lo ngại giữa học thuộc lòng và sử
dụng Atlat.
Nếu học sinh sử dụng được Atlat sẽ có nhiều điểm thuận lợi như:
Học sinh: không phải lo sợ mình không thuộc bài vì đã có Atlat: Một tài
liệu hợp pháp khi trả bài, làm bài kiểm tra, bài thi… vì vậy ngay cả không thi tốt
nghiệp học sinh vẫn xem trọng quyển Atlat.
Giáo viên: không sợ học sinh lớp mình dạy không làm được bài vì không
thuộc hoặc gặp phải câu hỏi khó hoặc đòi hỏi quá nhiều nội dung vì đã có Atlat
hỗ trợ.
Mặc dù dung lượng kiến thức cho mỗi bài hay tiết học là quá nhiều nhưng
một khi sử dụng được Atlat thì các em vẫn có thể theo kịp hoặc học ngay ở nhà
được. Giúp học sinh tăng khả năng tự học, tự tìm nội dung cho các câu hỏi mà
không nhất thiết lúc nào cũng phải có giáo viên bên cạnh.
Hiện nay chúng ta đang đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy, học, đánh
giá... vì vậy cấu trúc đề thi, kiểm tra cũng đang dần dần thay đổi theo. Việc sử
SL
13
15
28
%
30,2
32,6
31,5
Trung bình
SL
%
17
39,5
18
39,2
35
39,3
Yếu
SL
6
7
13
%
14,0
15,2
14,6
Phân tích để thấy được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ý nghĩa rất quan
trọng đối với đặc điểm địa lí tự nhiên, đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và vị
thế của nước ta trên thế giới.
2. Về kĩ năng:
Xác định được trên bản đồ hành chính Việt Nam hoặc bản đồ các nước
Đông Nam Á hay Thế giới, vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
3. Về thái độ:
Củng cố lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc .
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC
Vị trí địa lí
Phạm vi lãnh thổ
Ý nghĩa của vị trí trí địa lí và phạm vi lãnh thổ .
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Atlat Địa lí Việt Nam
Bản đồ các nước trên Thế giới
Một số dụng cụ hỗ trợ giảng dạy và học tập khác
5
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động: GV sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi tọa độ các điểm cực).
- Hãy gắn tọa độ địa lí cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghĩa về
mặt tự nhiên của vị trí địa lí.
- Nước nào sau đây có đường biên giới dài nhất nước: Lào, Trung Quóc,
Camphuchia?
GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tố góp phần hình thành
Nội dung chính
1. Vị trí địa lí:
- Nước ta nằm ở phía Đông của bán đảo Đông
Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
- Tiếp giáp với nhiều nước cả trên đất liền và trên
biển.
- Hệ tọa độ địa lí:
* Phần đất liền
+ Điểm cực Bắc: Ở vĩ độ 23023’B, tại xã Lũng
Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
+ Điểm cực Nam: Ở vĩ độ 8 034’B tại xã Đất
Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau .
+ Điểm cực Tây: Ở kinh độ 102 009’Đ tại xã Sín
Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
+ Điểm cực Đông: Ở kinh độ 109 024’Đ tại xã
Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
* Tại Biển Đông: Các đảo kéo dài tới tận khoảng
vĩ độ 6050’B, và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến
117020’Đ
⇒ Đại bộ phận nước ta nằm trong múi giờ thứ
7.
2. Phạm vi lãnh thổ:
a) Vùng đất:
- Diện tích phần đất liền và các hải đảo là:
331.212 km2
- Biên giới trên đất liền :
+ Bắc: Việt Nam - Trung Quốc: hơn 1400 km
+ Tây: Việt Nam - Lào: gần 2100 km
Việt Nam - Campuchia: hơn 1100 km
- Về kinh tế, vị trí địa lí thuận lợi trong việc phát
triển kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, hội
nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước
ngoài.
- Về văn hoá - xã hội, vị trí địa lí tạo điều kiện
thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp
tác hữu nghị và cùng phát trển với các nước
trong khu vực.
- Về an ninh, quốc phòng, nước ta có một vị trí
đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á. Biển
Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc
xây dựng và phát triển kinh tế vả bảo vệ đất
nước.
4. Củng cố, đánh giá:
Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước
Đông Nam Á.
Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam.
5. Hoạt động nối tiếp:
Về nhà xem lại bài, so sánh vị trí địa lí nước ta so với một số nước Đông
Nam Á.
Chuẩn bị trước nội dung thực hành.
7
* Phần: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần:
1. Về kiến thức:
Chứng minh và giải thích được những đặc điểm của dân số và phân bố
Hoạt động của GV và HS
- Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam
trang 10:
Nhận xét biểu đồ hình cột: Dân
số Việt Nam qua các năm ⇒ ghi
nhận được dân số nước ta vào
thời điểm gần nhất.
- GV gợi ý HS tìm ý cho dân số
nước ta ở nước ngoài, thuận lợi,
khó khăn..
Nội dung chính
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân
tộc:
a. Đông dân:
- Số dân nước ta là 84.156 nghìn người
(2006), đứng thứ 3 trong khu vực Đông
Nam Á.
- Ngoài ra cò có khoảng 3,2 triệu người Việt
sinh sống ở nước ngoài.
⇒ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có thị
trường tiêu thụ rộng lớn.
8
- Sử dụng Atlat trang 11:
Nhận xét các thành phần dân tộc
nước ta (bảng số liệu); sự phân bố
các thành phần dân tộc.
- GV gợi ý HS tìm ý thuận lợi
⇒ tuổi thọ trung bình của người
dân tăng dần.
Khó khăn: phát triển kinh tế, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
b. Nhiều thành phần dân tộc :
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh chiếm
86,2%; còn lại là các dân tộc khác
⇒ Thuận lợi: có sự đa dạng về bản sắc văn
hoá và truyền thống dân tộc.
Khó khăn: sự phát triển không đồng đều
về trình độ, mức sống giữa các dân tộc.
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số
trẻ:
a. Dân số còn tăng nhanh
- Dân số nước ta còn tăng nhanh, đặc biệt
vào nửa cuối thế kỉ XX; Đã dẫn đến hiện
tượng bùng nổ dân số.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng
còn chậm, hiện nay mỗi năm dân số nước ta
tăng lên hơn 1 triệu người.
- Nguyên nhân gia tăng dân số nhanh: do
kinh tế, xã hội, tâm lí…
- Hậu quả: gia tăng dân số nhanh gây sức ép
rất lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội,
bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao
chất lượng cuộc sống.
b. Cơ cấu dân số trẻ:
- Dân số nước ta thuộc loại trẻ; đang có sự
biến đổi nhanh về cơ cấu:
về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp
Dựa trên các nội dung trên GV để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động
gợi ý HS tìm ra các giải pháp cho giữa các vùng.
vấn đề dân số nước ta:
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích
VD :
hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ
+ Dân số còn tăng nhanh ⇒ cần cấu dân số nông thôn và thành thị.
hạn chế tăng dân số
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương
+ Dân số phân bố không đồng trình lớn; đổi mới mạnh mẽ phương thức
đều ⇒ cần phân bố lại hợp lí đào tạo lao động, tác phong lao động...
giữa các vùng…
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở
trung du miền núi. Phát triển công nghiệp ở
nông thôn…
4. Củng cố, đánh giá:
Phân tích tác động của dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
và môi trường.
Tại sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng
quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh hoạ.
5 . Hoạt động nối tiếp :
Về nhà xem lại bài và làm các câu hỏi trong sách giáo khoa.
Chuẩn bị trước nội dung: Lao động và việc làm.
* Phần: ĐỊA LÍ KINH TẾ
Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Về kiến thức
- Sử dụng Atlat trang 15
GV gợi ý dàn bài cơ bản cho
học HS như sau:
Điều kiện phát triển:
a. Điều kiện tự nhiên gồm:
- Vị trí địa lí lãnh thổ
- Địa hình - ( bờ biển )
- Thổ nhuỡng
- Khí hậu
- Thuỷ văn
- Sinh vật
- Khoáng sản
Mỗi yếu tố trên sẽ có thuận lợi
nhất định và khó khăn riêng
cho sự phát triển ngành kinh tế.
GV định hướng cho HS biết
cách chắc lọc từng điều kiện tự
nhiên hay kinh tế có liên quan
đến sự phát triển của ngành
kinh tế đó. Những yếu tố ít có
liên quan mạnh dạn loại bỏ.
b. Điều kiện kinh tế - xã hội
gồm:
- Dân cư và nguồn lao động,
chất lượng lao động.
- Thị trường tiêu thụ
- Cơ sở vật chất kĩ thuật - hạ
Nội dung chính
1. Ngành thuỷ sản:
- Chính sách của nhà nước.
Mỗi yếu tố trên cũng sẽ có
thuận lợi và khó khăn riêng.
GV định hướng cho HS biết
cách chắc lọc từng điều kiện tự
nhiên hay kinh tế có liên quan
đến sự phát triển của ngành
kinh tế đó. Những yếu tố ít có
liên quan mạnh dạn loại bỏ.
VD: Yếu tố khoáng sản hay thổ
nhưỡng ít có liên quan đến vấn
đề phát triển ngành thuỷ sản ⇒
không cần nêu ra trong điều
kiện phát triển.
* Dựa trên cơ sở trên GV có
thể gợi ý cho HS tự tìm ra
một số giải pháp hay phương
hướng cho sự phát triển của
ngành kinh tế .
- Sử dụng Atlat trang 15:
GV hướng dẫn HS tìm nội
dung từ:
- Nhận xét biểu đồ sản lượng
thuỷ sản của nước ta qua các
năm. (chú ý: thuỷ sản nuôi
trồng và đánh bắt)
- Tìm sự phân bố đánh bắt ,
nuôi trồng thuỷ sản ngay trên
bản đồ trang 15 .
lớn.
+ Đối với khai thác thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác thuỷ sản ngày càng tăng:
2005 đạt 1791000 tấn, gấp 2,7 lần năm 1990.
- Tất cả các tỉnh ven biển đều đẩy mạnh đánh
bắt thuỷ sản, nhất là các tỉnh duyên hải Nam
Trung Bộ và Nam Bộ như: Bình Thuận , Bà
Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau, Kiên Giang…
- Các tỉnh đánh bắt thuỷ sản nước ngọt nhiều
nhất như: An Giang, Tiền Giang...
+ Đối với nuôi trồng thuỷ sản:
- Hoạt động nuôi thuỷ sản ngày càng phát triển
mạnh, nhất là nuôi tôm.
- Các tỉnh nuôi thuỷ sản nhiều nhất như: Bạc
Liêu, Cà Mau, Bến Tre…
- Ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát
triển mạnh nhất là ở đồng bằng sông Cửu
Long như: An Giang, Đồng Tháp, Tiền
12
Giang… và đồng bằng sông Hồng.
- Các nhà máy chế biến thuỷ hải sản ngày càng
phát triển đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu.
2. Ngành Lâm nghiệp:
a. Lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan
trọng về mặt kinh tế và sinh thái
GV yêu cầu HS tự tìm VD để chứng minh.
b. Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có,
- Thủy văn
- Sinh vật
- Khoáng sản
- Biển (nếu có)
13
2. Điều kiện kinh tế xã hội :
Bao gồm :
- Dân cư và nguồn lao động , chất lượng lao động
- Thị trường tại chổ , trong và ngoài nước
- Cơ sở vật chất hạ tầng
- Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Dịch vụ
- Chính sách phát triển kinh tế của nhà nước
Dựa vào cơ sở trên, mỗi yếu tố đều có những thuận lợi và khó khăn nhất
định. Giáo viên giúp học sinh tự tìm thấy nội dung; trên cở sở của những thuận
lợi và khó khăn giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra các giải pháp khắc phục
(hay những định hướng phát triển) cho mỗi vùng.
* Đối với ngành kinh tế của vùng
Thông qua các bài học tôi nhận thấy: Đối với nội dung này cũng có một
số điểm chung để hoàn thiện nội dung như:
+ Điều kiện (hay tiềm năng) để phát triển ngành
+ Hiện trạng (hay thực trạng) phát triển ngành
+ Định hướng (hay giải pháp) cho sự phát triển của ngành trong tương lai.
SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM VÀO LÀM BÀI THI LỚP 12 THPT
QUỐC GIA NĂM 2017
Câu 1. Dựa vào Atlat trang 4 - 5 cho biết trong số 7 tỉnh biên giới đất liền giáp
với Trung Quốc không có tỉnh nào?
Câu 6. Dựa vào Atlat trang 9 cho biết ở Việt Nam khu vực chịu tác động của bão
với tuần suất lớn nhất là:
A. Ven biển Bắc Bộ
B. Ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An
C. Ven biển các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị
D. Ven biển Nam Trung Bộ
Câu 7. Dựa vào Atlat trang 9 cho biết hướng gió mùa hạ thịnh hành ở khu vực
đồng bằng Bắc Bộ là:
A. Đông Bắc
B. Đông Nam
C. Tây Nam
D. Nam
Câu 8. Dựa vào Atlat trang 10 cho biết hệ thống sông ở nước ta có tỉ lệ diện tích
lưu vực lớn nhất là:
A. Sông Hồng
B. Sông Mê Công (ở Việt Nam)
C. Sông Đồng Nai
D. Sông Thu Bồn
Câu 9. Dựa vào Alat trang 10 cho biết tháng đỉnh lũ của sông Mê Công, sông
Hồng và sông Đà Nẵng lần lượt là:
A. Tháng 11, tháng 8, tháng 10
B. Tháng 10, tháng 8, tháng10
C. Tháng 10, tháng 8, tháng 11
D. Tháng 9, tháng 8, tháng 11
Câu 10. Dựa vào Atlat trang 10 cho biết phần lớn diện tích lưu vực hệ thống
sông Mê Công thuộc hai vùng:
A. Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long
B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
C. Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ
B. Đất phèn, đất mặn, đất xám trên phù xa cổ
C. Đất phèn, đất mặn, đất phù xa sông
D. Đất phèn, đất cát biển, đất phù xa sông
Câu 16. Dựa vào Atlat trang 11 cho biết loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng
Đông Nam Bộ là:
A. Đất feralit trên đá badan
B. Đất phù xa sông
C. Đất phèn
D. Đất xám trên phù xa cổ
Câu 17. Dựa vào Atlat trang 11 cho biết đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều
nhất ở:
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ
B. Bắc Trung Bộ
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Tây Nguyên
Câu 18. Dựa vào Atlat trang 11 cho biết hai loại đất đặc trưng chỉ phân phối ở
khu vực ven biển là:
A. Đất phù xa sông và đất mặn
B. Đất mặn và đất phèn
C. Đất mặn và đất cát biển
D. Đất phù xa sông và đất cát biển
Câu 19. Dựa vào Atlat trang 12 cho biết thảm thực vật ôn đới núi cao chỉ xuất
hiện ở vùng nào?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ
B. Bắc Trung Bộ
C. Tây Nguyên
D. Duyên hải Nam Trung Bộ
16
Câu 25. Dựa vào Atlat trang 14 cho biết các cao nguyên ở Tây Nguyên xếp theo
thứ tự từ Bắc vào Nam lần lượt là:
A. Kon Tum, ĐắkLăk, Plei Ku, Di Linh
B. Plei Ku, Kon Tum, Đắk Lắk, Di Linh
C. Kon Tum, Plei Ku, Đắk Lắk, Di Linh
D. Plei Ku, Kon Tum, Đắk Lắk, Di Linh
Câu 26. Dựa vào Atlat trang 14 cho biết đỉnh núi có độ cao lớn nhất ở miền
Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:
A. Kon Ka Kinh
A. Ngọc Linh
B. Lang Bian
C. Bà Đen
Câu 27. Dựa vào Atlat trang 15 cho biết các đô thị có quy mô dân số (năm
2007) trên 1 triệu người ở nước ta là:
A. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp. Hồ chí Minh
17
B. Hà Nội, Biên Hòa, Tp. Hồ Chí Minh
C. Hà Nội, Hải Phòng, Tp. Hồ chí Minh
D. Hà Nội, Tp. Hồ chí Minh
Câu 28. Dựa vào Atlat trang 15 cho biết các đô thị loại đặc biệt (năm 2007) ở
nước ta là:
A. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp. Hồ chí Minh
B. Hà Nội, Tp. Hồ chí Minh
C. Hà Nội, Cần Thơ, Tp. Hồ chí Minh
D. Hà Nội, Tp. Hồ chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng
Câu 29. Dựa vào Atlat trang 15 cho biết đô thị có quy mô dân số dưới 500 nghìn
người (năm 2007) là:
A. Hạ Long
B. Long Xuyên, Rạch Giá
C. Mỹ Tho, Cần Thơ
D. Cần Thơ, Long Xuyên
18
Câu 35. Dựa vào Atlat trang 15 cho biết đô thị có quy mô dân số dưới 100 nghìn
người (năm 2007) ở vùng Tây Nguyên là:
A. Kon Tum
B. Plei Ku
C. Bảo Lộc
D. Gia Nghĩa
Câu 36. Dựa vào Atlat trang 15 cho biết đô thị có quy mô dân số dưới 100 nghìn
người (năm 2007) ở vùng Bắc Trung Bộ là:
A. Hà Tĩnh
B. Đồng Hới
C. Đông Hà
D. Huế
Câu 37. Dựa vào Atlat trang 15 cho biết hai đô thị có quy mô dân số dưới 100
nghìn người (năm 2007) ở vùng Đồng bằng sông Hồng là:
A. Hải Dương, Hưng Yên
B. Hưng Yên, Phủ Lí
C. Hưng Yên, Bắc Ninh
D. Hưng Yên, Phủ Lí
Câu 38. Dựa vào Atlat trang 15 cho biết quy mô dân số các đô thị ở vùng Đông
Nam Bộ (năm 2007) xếp theo thứ tự giảm dần là:
A. Tp.Hồ chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu
B. Tp.Hồ chí Minh, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu
C. Tp.Hồ chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một
D. Tp.Hồ chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, thủ Dầu Một
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp
án
B
C
A
C
A
C
B
A
C
A
C
C
B
C
B
A
B
C
B
A
C
D
C
B
C
19
SL
25
27
52
%
58,1
58,7
58,4
Khá
SL
14
13
27
%
32,6
28,3
30,4
Trung bình
SL
%
4
9,3
6
13,0
10
11,2
dụng Atlat Địa lí trong việc giảng dạy bộ môn.
Giúp cho giáo viên tìm ra cách giảng dạy mới, học sinh tìm ra cách học
mới ở bộ môn Địa lí.
3.1.3. Khả năng ứng dụng triển khai
20
Trong quá trình giảng dạy tôi tự nhận thấy đề tài này có thể nhân rộng ra
ngoài phạm vi nhà trường vì nó đã đem lại những hiệu quả nhất định trong
phương pháp giảng dạy của giáo viên và việc học Địa lí ở học sinh. Để chứng
minh được tính hiệu quả cụ thể Hội đồng khoa học Bộ môn có thể kiểm tra ở
các lớp học do giáo viên đứng lớp. Đó mới là tính chính xác nhất của khả năng
đề tài này.
3.2. Kiến nghị
Trên cơ sở của đề tài, tôi rất mong được sự giúp đỡ của Sở Giáo dục &
Đào tạo Thanh Hóa để đề tài của tôi được giới thiệu rộng rãi tới đồng nghiệp
trong bộ môn Địa lí của mình. Rất mong được sự đóng góp từ đồng nghiệp để đề
tài này được tốt hơn và ứng dụng rộng rãi hơn trong giảng dạy bộ môn.
Xin chân thành cảm ơn!
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 05 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Người viết sáng kiến
Nguyễn Quang Dũng
Trần Ngọc Nam
C
2004 - 2005
Ngành GD
cấp tỉnh
C
2005 - 2006
Ngành GD
cấp tỉnh
C
2006 - 2007
Ngành GD
cấp tỉnh
C
2007 - 2008
Ngành GD
cấp tỉnh
C
Ngành GD
cấp tỉnh
C
2015 - 2016
TT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Tên đề tài SKKN
Phương pháp tính bán kính biểu
đồ hình tròn và vẽ biểu đồ hình
tròn biểu diễn cơ cấu kinh tế.
Những nhận thức cơ bản về
giáo dục môi trường áp dụng
vào bài dạy Địa lí lớp 10 THPT.
Kĩ năng sử dụng hình ảnh