MỤC LỤC
NỘI DUNG
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài .............................................................................
1.2. Mục đích nghiên cứu........................................................................
1.3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................
1.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ......................................
I. Hướng dẫn sử dụng MTCT ................................................................
II. Sử dụng máy tính giải các bài toán ....................................................
1. Dạng 1: Giải toán về nguyên hàm....................................................
2. Dạng 2: Giải toán về tích phân. ......................................................
3. Dạng 3: Ứng dụng của tích phân.....................................................
3.1. Tính diện tích hình phẳng......................................................
3.2. Tính thể tích vật thể................................................................
III. Hiệu quả của đề tài............................................................................
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................
3.1. Kết luận.............................................................................................
3.2. Kiến nghị...........................................................................................
4. TÀI LIỆU THAM KHẢO
TRANG
1
1
1
2
2
3
3
6
hình thức thi cũng thay đổi từ hình thức Tự luận sang Trắc nghiệm khách quan đòi hỏi
học sinh phải tích lũy một lượng lớn kiến thức và phải có kỹ năng tính toán nhanh và
chính xác, có khả năng phán đoán, khả năng phân tích, khả năng tổng hợp...nhưng yếu
tố này cũng thường bị hạn chế ở các đối tượng học sinh trung bình khá trở xuống.
Nhưng nếu biết sử dụng máy tính một cách thành thạo sẽ phần nào khắc phục được
những hạn chế đó, giúp các em đẩy nhanh tốc độ làm bài và tăng cường tính chính xác.
Đồng thời việc sử dụng máy tính để giải toán trắc nghiệm cũng giúp các em tự tin hơn
khi lựa chọn đáp án vì việc tính toán bằng máy tính chính xác hơn nhiều so với tính
toán bằng tay.
Đối với bộ môn Toán, kĩ năng tính toán nhanh, chậm, mức độ chính xác đều có
những ảnh hưởng nhất định đến kết quả của bài thi. Ở một số bài toán, dù các bước
thực hiện học sinh đều nắm và nhớ được, nhưng do kĩ năng tính toán sai nên dẫn đến
kết quả không chính xác, mặc dù các bước trình bày bài giải của các em đều đúng. Vì
thế, bản thân tôi nhận thấy cần phải hướng dẫn cho học sinh biết sử dụng máy tính
cầm tay trong việc giải toán cho chính xác và nhanh.
Đây chính là lí do mà tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh lớp 12 sử dụng
máy tính CASIO fx-570VN plus để giải toán trắc nghiệm – Phần nguyên hàm - tích
phân và ứng dụng"
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đối với giáo viên:
+ Nâng cao trình độ chuyên môn phục vụ cho quá trình giảng dạy.
+ Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nâng cao kiến thức.
+ Chia sẻ với đồng nghiệp và các em học sinh kinh nghiệm về ứng dụng máy
tính Casio trong dạy và học môn toán.
2
- Đối với học sinh:
+ Giúp học sinh nắm vững lí thuyết, tiếp cận và vận dụng MTCT vào giải toán
trắc nghiệm để được kết quả nhanh chóng và chính xác
1. Kí hiệu và chức năng các loại phím trên máy tính.
1.1. Phím chung
Phím
Chức năng
ON
Mở máy
SHIFT OFF
Tắt máy
< > �
1 2
…9
Cho phép di chuyển con trỏ đến vị trí dữ liệu hoặc phép toán cần
sửa.
Nhập các chữ số (nhập từng số)
.
Dấu ngăn cách phần nguyên với phần thập phân của số thập phân.
��
Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
AC
Xóa hết
Xóa kí tự vừa nhập
SHIFT
Chuyển sang kênh chữ Vàng
ALPHA
Chuyển sang kênh chữ Đỏ
MODE
Ấn định ngay từ đầu kiểu, trạng thái, loại hình tính toán, loại đơn
vị đo, dạng số biểu diễn kết quả… cần dùng
( ; )
Mở; đóng ngoặc
EXP
Nhân với lũy thừa nguyên của 10
Nhập số
0
,,,
DRG >
Rnd
nCr
nPr
Nhập hoặc đọc độ, phút, giây.
Chuyển đơn vị giữa độ, radian, grad
Làm tròn giá trị
Tính tổ hợp chập r của n
Tính chỉnh hợp chập r của n
4
Giai thừa
Phần trăm
Giá trị tuyệt đối
Nhập hoặc đo phân số, hỗn số, đổi phân số ra số thập phân, hỗn
số.
Tìm giá trị của hàm số
Dò nghiệm của phương trình
Tính đạo hàm của hàm số tại x0
x 1
x!
%
Abs
a
b
c
;
d
c
CALC
SOLVE
d
dx
Tính tích phân
MODE
4
(COMP)
(CMPLX)
(STAT)
(BASE-N)
Chức năng
Máy ở trạng thái tính toán cơ bản.
Máy ở trạng thái tính toán được với cả số phức.
Máy ở trạng thái giải bài toán thống kê 1 biến.
Máy ở trạng thái tính toán có hệ thống số riêng (nhị phân,
bát phân, thập phân, thập lục phân)
Máy ở trạng thái giải hệ phương trình, phương trình
5
MODE
(EQN)
5
(MATRIX)
MODE 6
MODE
Phương trình bậc hai (ba) một ẩn: ấn ► � 2 (3)
Máy ở trạng thái giải toán ma trận.
Máy ở trạng thái sinh ra một bảng số dựa trên một hay hai
hàm.
Máy ở trạng thái giải toán vectơ.
Máy ở trạng thái giải bất phương trình.
(RATIO) Máy ở trạng thái tính tỉ lệ.
(DIST)
Máy ở trạng thái tính toán phân phối.
Chú ý: Muốn đưa máy về trạng thái mặc định (mode ban đầu của nhà sản xuất):
ấn SHIFT CLR 3
2.2 Các hình thức nhập dữ liệu
Để nhập dữ liệu (biểu thức chứa biến hay chữ số) từ bàn phím vào màn hình
máy tính ta có ba hình thức đó là:
- Ấn phím gọi trực tiếp dạng biểu thức( chủ yếu dùng cho các dạng biểu thức đã được
ghi màu trắng trên phím).
- Ấn tổ hợp phím SHIFT và phím chỉ biểu thức tương ứng nếu dạng biểu thức được ghi
màu vàng ở góc trên bên trái của phím.
- Ấn tổ hợp phím ALPHA và phím chỉ biểu thức tương ứng nếu dạng biểu thức được
ghi màu đỏ ở góc trên bên phải của phím.
2. 3 Nhập, xóa biểu thức:
Nhập:
Trình tự bấm các phím giống như viết biểu thức đó trên một hàng. Thứ tự các
phép tính theo đúng thứ tự quy ước trong toán học. Tuy vậy, một số trường hợp cần
ghi dấu ngoặc (chẳng hạn căn của một tổng … )
’’’ giây �
’’’ .
Nhập đơn vị độ, phút, giây (giờ, phút, giây): độ �
Ghi chú: Khi nhân một số với các hàm hoặc với biến nhớ hoặc căn hoặc �, có thể
bỏ qua dấu nhân. Chẳng hạn 10ln(3x+5) thay vì 10 x ln(3x+5); có thể bỏ qua
dấu ) trước dấu .
Thêm, Xóa, Sửa:
Sử dụng các phím ◄ ► để di chuyển con trỏ đến chỗ cần sửa.
Ghi chèn kí tự mới vào vị trí con trỏ nhấp nháy: ấn phím SHIFT INS gõ kí tự
cần chèn. Để bỏ chế độ ghi chèn, ấn SHIFT INS .
Xóa ký tự ngay vị trí con trỏ nhấp nháy: ấn phím DEL .
Ghi đè ký tự mới lên vị trí con trỏ nhấp nháy: gõ ký tự mới.
II. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO FX-570VN PLUS GIẢI CÁC BÀI TOÁN LIÊN
QUAN ĐẾN NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG
1. DẠNG 1: TÍNH NGUYÊN HÀM CỦA HÀM SỐ.
Bài toán:
Cho hàm số y f ( x ) liên tục trên K. Tính nguyên hàm của hàm số y f ( x ) .
1.1 Cơ sở lí thuyết:
a) Định nghĩa: Cho hàm số f ( x ) xác định trên K. Hàm số F ( x) được gọi là nguyên
hàm của hàm số f ( x ) trên K nếu F '( x ) f ( x), x �K .
b) Giải pháp: Sử dụng máy tính để thử và loại trừ các phuogw án không thỏa mãn yêu
cầu bài toán. Cụ thể với dạng toán này thì cơ sở để tìm ra phương án sai là:
Nếu x0 K : F '( x0 ) f ( x0 ) thì F ( x) không phải là nguyên hàm của hàm f ( x )
trên K.
1.2 Thuật toán bấm máy.
d
( F ( x)) x x0 để tính F '( x) với x0 �K .
�
phím sau:
7
SHIFT
1 � 2 > sin 2 ALPHA ) ) > ALPHA ) > cos 2 ALPHA ) )
�
Nhấn phím
2.87x10
CALC
.
máy hỏi X? ta gán giá trị cho biến X=1 và nhấn dấu = được kết quả
13
- Kết quả của phép thử sấp sỉ bằng 0.
+ Để kiểm tra phương án B ta thực hiện các thao tác sau:
d �1
�
sin 2 X �x X cos 2 X vào màn hình bằng cách bấm lần lượt
- Nhập biểu thức
�
C.�
f ( x)dx
2x 1 C
D.�
f ( x )dx
2x 1 C
3
2
( Trích câu 23 đề thi thử nghiệm lần 1- Bộ GDĐT)
Giải:
+) Các bước bấm máy:
Bước 1: Để máy tính ở chế độ thông thường.
Bước 2: Kiểm tra các phương án.
+ Để kiểm tra phương án A ta thực hiện các thao tác sau:
d �2
�
- Nhập biểu thức
� (2 X 1) 2 X 1 �x X 2 X 1 vào màn hình bằng cách bấm
dx �3
�
lần lượt các phím sau:
2 � 3 > ( 2 ALPHA ) 1 )
SHIFT
�
2 ALPHA ) 1
CALC
2.053 x 10
> ( 2 ALPHA ) 1 ) 2 ALPHA ) 1 > > ALPHA ) >
.
máy hỏi X? ta gán giá trị cho biến X=1 và nhấn dấu = được kết quả
12
- Kết quả của phép thử sấp sỉ bằng 0.
Làm tương tự với các phương án C và D, ta thu được kết quả khác 0.
Ta thấy trong các phép thử thì kết quả ở phương án B coi như bằng 0.
Vậy ta chọn đáp án B.
2. DẠNG 2: TÍNH TÍCH PHÂN
Bài toán: Cho hàm số y f ( x) liên tục trên đoạn [a; b]. Hãy tính tích phân của hàm
số y f ( x ) trên đoạn [a; b].
2.1 Cơ sở lí thuyết:
Định nghĩa:
Nếu F ( x) là một nguyên hàm của hàm số f ( x ) thì
b
f ( x) dx F ( x )
�
b
a
�(x
0
2
2x 1)dx .
9
Giải.
Ta lần lượt thực hiện:
Ấn MODE 1
Khai báo và tính toán:
- Thiết lập kiểu COMP.
� ( ALPHA ) x 2 2 ALPHA ) 1 � 0 3 )
Ta nhận được
3
�(x
0
2
2
0
�sin xdx 1
2.3 Dùng máy tính cầm tay để giải toán trắc nghiệm về tích phân.
Toán trắc nghiệm về tích phân hiện được viết rất nhiều ở các các tài liệu tham khảo
với lời giải thông thường là dùng công thức Newton-Leibniz hay khó hơn thì phải
dùng phương pháp đổi biến hoặc tích phân từng phần. Đây là điều khó khăn cho học
sinh vì trong một khoảng thời gian ngắn phải thực hiện nhiều thao tác. Máy tính
CASIO fx – 570MS là một công cụ mạnh để giải quyết tốt các bài toán dạng này đặc
biệt đối với một số bài toán tương đối dài và khó.
1
x3
� Ví dụ 1: Tích phân � 2 dx bằng:
x 1
0
A/
4
3
B/
Giải.
Ta lần lượt thực hiện:
Ấn MODE 1
Khai báo và tính toán:
�
2
10
� Ví dụ 2: Tích phân
A/
1223
5650
x 1
dx bằng:
3x 2
2349
4923
B/
C/
2506
6250
1
�x
0
2
D/ Một đáp số khác
�x x 1dx
0
1
5503
?
12500
x x 2 1dx
C/ �
0
1
x 2 x 1dx
D/ �
0
Giải.
Cú pháp:
1
�x
x B 1dx
A
SHIFT MODE 4
�
3
- Nhập biểu thức cos x.sin xdx vào màn hình bằng cách bấm các phím sau:
0
� ( cos ALPHA ) ) ) SHIFT x 2 sin ALPHA ) ) > 0 SHIFT .
-Bước 3: Nhấn dấu để được kết quả: 0
Vậy ta chọn đáp án : C
Chú ý:
- Khi tính tích phân của hàm số lượng giác, ta phải để máy tính ở chế độ Radian
- Để nhập cos3 x ta phải nhập máy là (cos( x))3 .
e
x.ln xdx
� Ví dụ 4: Tính tích phân I �
1
11
A. I
1
- Nhấn dấu SHIFT RCL ()
Bước 3: Dò kết quả.
+ Để kiểm tra phương án A ta thực hiện các thao tác sau :
- Nhấn
AC ALPHA ()
1
2
Nhấn dấu được kết quả: 1.597264025.
Kết quả khác 0, loại đáp án A
- Lần lượt kiểm tra tương tự với các đáp án B,C,D. Ta được đáp án đúng là phương án
B.
Qua một số ví dụ trên ta nhận thấy có thể dùng máy tính để tính tích phân của
các hàm số. Song thực tế ở các đề thi lại thường có các câu hỏi hạn chế máy tính.
Nhưng điều đó không có nghĩa là máy tính không thể giải quyết được. Do đó nếu
chúng ta nắm vững các tính chất cơ bản và kết hợp các chức năng của máy tính thì
chúng ta vẫn giải quyết tốt vấn đề của bài toán. Su đây là một số ví dụ :
a
x 1
� Ví dụ 5: Cho tích phân � dx e . Khi đó giá trị của a là :
x
1
A. 2e
C. I
+ Thuật toán bấm máy:
X
- Nhập biểu thức
X 1
�X
dx e ( a được gán bằng biến x ).
1
- Nhấn CALC và lấy các giá trị của a trong từng phương án gán cho biến x .
- Nhấn . Nếu kết quả bằng 0 thì đó là đáp án đúng.
12
+ Các bước bấm máy:
X
Bước 1: Nhâp biểu thức
�
X 1
dx e vào máy tính.
�
X
1
dx p � p a ln 3 b ln 5 � e
�
x 3x 1
p
3a.5b (*)
1
- Từ (*) muốn xác định a, b ta phân tích e p ra thừa số nguyên tố.
+ Thuật toán bấm máy:
5
- Tính
1
dx và lưu kết quả vào biến A .
�
x 3x 1
1
- Tính e A .
- Nhấn SHIFT
để phân tích e A ra thừa số nguyên tố.
+ Các bước bấm máy :
FACT
18
10
- Phân tích 18 ra thừa số nguyên tố bằng cách : 18 SHIFT FACT ta được kết quả :
18 2 �32 .
18
A
� 3a.5b 32.51 � a 2, b 1
Vậy ta có : e 1.8 � a ln 3 b ln 5
10
2
2
Do đó : S a ab 3b 5 . Vậy ta chọn đáp án D.
13
Bài tập luyện tập :
Bài 1) Tính các tích phân sau:
1
1
dx
a. �2
x
1/3
d. S
x
x 1
1
2
dx
�
1 x
�(1 x)
0
0
g.
1 x
h.
x 1
2
ln(x
�
x 2 1)dx
� 1
�
3 x�
dx bằng :
Bài 3) Tính tích phân I �
�
2x 1
�
0�
B. 4+ln3
C. 2+ln3
A. 2+ln 3
D.1 ln 3
4
dx
a ln 2 b ln 3 c ln 5 với a, b là các số nguyên. Tính
Bài 4) Cho tích phân �2
x
x
3
A. cot
cot
3
4
B. cot
B. S 0
C. S 1
D. S 2
4
Bài 6) Cho tích phân
thức : S a 2 b
A. S 3
xdx
1 a
ln với a, b là các số nguyên. Tính giá trị biểu
2
�
4
x
2
b
3
B. S 5
C. S 4
�x
0
2
x dx
Giải.
Ta ấn:
� SHIFT Abs ALPHA ) x 2 ALPHA ) > 0 2
Ta nhận được
2
�x
0
2
x dx 1 .
3. DẠNG 3: ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN
3.1 Tính diện tích hình phẳng:
Bài toán 1 : Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi một đường cong và trục hoành.
3.1.1 Cơ sở lý thuyết :
a) Định nghĩa : Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y f ( x )
liên tục, trục hoành và các đường thẳng x a; x b (a b) được tính theo công
thức :
b
� Ví dụ 2: Tính diện tích hình phẳng nằm giữa các đường: y x 3 , y 0 , x 1 ,
x2
Giải.
2
x 3 dx 4.25 (đvdt)
Ta có: S �
1
bằng cách ấn:
� SHIFT Abs ALPHA ) SHIFT x 2 > 1 2
15
2
x 3 dx 4.25
Ta nhận được S �
1
Bài toán 2 : Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong.
3.1.2 Cơ sở lý thuyết :
a) Định nghĩa : Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số y f ( x )
y g ( x ) các đường thẳng x a; x b (f ( x) và g ( x) liên tục trên đoạn a; b )
b
S�
f ( x ) g( x ) dx
được tính theo công thức :
Khi đó:
S
�x x
3
2
2 x dx 3.08(3)
2
+ Các bước bấm máy :
� SHIFT Abs ALPHA ) SHIFT x 2 ALPHA ) x 2 2 ALPHA ) > 2 1
1
Ta nhận được S
�x x
3
2
2 x dx 3.08(3)
2
Chú ý: Ở đây ta thu được kết quả là một số thập phân nên khó đối chiếu với đáp án
5
x9
Bài 1) Tích phân � 5 3 dx bằng:
0 (1 x )
A.
2
2
9
B.
2
45
9
2
C.
D.
45
2
1
x | x A | dx 2 khi:
� x 2 | | x 2 dx
5
15
Bài 4) Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y sin 2 x cos 3 x trên đoạn
� �
0;
hh �
và trục hoành.
� 2�
�
Bài 5) Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số:
a. y x 2 2x ; y 0 ; x 1 ; x 2 ;
1
1
; y
;x ; x .
b. y
2
2
sin x
cos x
6
3
3.2. Tính thể tích vật thể:
đvtt
0
30
+ Các bước bấm máy :
� ( ALPHA ) x 2 ALPHA ) ) x 2 > 0 1
SHIFT x10x
Kết quả là :
30
� Ví dụ 2: Tính thể tích của vật thể tròn xoay tạo nên khi ta quay quanh trục Ox hình
phẳng S giới hạn bởi các đường: y xe x , x 1 , y 0 , với 0 �x �1 .
Giải.
Hoành độ giao điểm của hai đường y xe x , và y 0 là nghiệm của phương trình:
xe x 0 � x 0 .
Thể tích vật thể tròn xoay cần tính được cho bởi:
1
V �
(xe x ) 2dx �5.018 đvtt
0
+ Các bước bấm máy :
SHIFT x10x
� ( ALPHA ) ALPHA x10x ALPHA ) > ) x 2 > 0 1
V �tan 2 xdx �2.152 đvtt
0
+ Các bước bấm máy :
SHIFT x10x
� ( tan ALPHA ) ) ) x 2 > 0
SHIFT x10 x � 3
Kết quả là: 2.151519729.
� Ví dụ 4: Kí hiệu (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y 2( x 1)e x , trục
tung và trục hoành. Tính thể tích V của khối tròn xoay thu được khi quay hình (H)
quanh trục Ox.
B. V (4 2e)
A. V 4 2e
D. V (e 2 5)
C. V=e 2 5
Giải :
+ Các bước bấm máy :
Bước 1 : Tìm cận trên, cận dưới ( Giải phương trình : 2( x 1)e x 0 )
- Nhập biểu thức : 2( x 1)e x vào máy tính.
- Bấm
SHIFT SOLVE
, máy hỏi Solve for X, nhập số 1( gán giá trị cho biến X bằng 1)
- Nhấn ALPHA () ( gọi A) và trừ từng giá trị đã cho trong các phương án. Ta thấy
phương án D cho kết quả bằng 0.
Vậy chọn đáp án D.
Bài tập luyện tập:
1. Tính thể tích của khối tròn xoay tạo nên khi ta quay hình H quanh trục Ox, với:
a. H y 0; y 1 cos 4 x sin 4 x ; x 2 ; x
b. H y 0; y x ln x ; x 1; x e .
c. H y 0; y cos 6 x sin 6 x ; x 0; x
2
19
2. Cho miền D giới hạn bởi đường tròn (C): x 2 y 2 8 và Parabol (P): y 2 2x .
D y tan x; x = 0; x 3 ; y 0
a. Tính diện tích S của miền D.
b. Tính thể tích V sinh bởi D khi quay quanh Ox.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Thực tiễn giảng dạy ở trường THPT Đông Sơn 2 tôi được nhà trường giao cho
giảng dạy hai lớp 12A1 và 12A4. Sau khi thử nghiệm dạy nội dung này qua việc lồng
ghép giờ dạy trên lớp, các giờ dạy tự chọn, bồi dưỡng tôi thấy học sinh rất hứng thú
học tập, tiếp thu kiến thức có hiệu quả và chất lượng các bài kiểm tra được nâng lên rõ
rệt. Và đối với tôi, điều quan trọng hơn cả là đã giúp các em thấy bớt khó khăn trong
việc học tập bộ môn toán, tạo niềm vui và hưng phấn mỗi khi bước vào giờ học toán.
36,8 6
15,8 0
0
Như vậy, chất lượng bài kiểm tra đã được tăng lên rõ rệt.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1- Kết luận
Qua một số ví dụ minh họa trên, ta thấy việc sử dụng máy tính cầm tay cho
phép chúng ta giải quyết được bài toán một cách nhanh chóng, chính xác mà đôi khi
không cần hiểu bản chất của vấn đề. Đặc biệt là các bài toán đòi hỏi xử lí các con số
"không đẹp" hoặc những hàm số phức tạp.
Tuy nhiên cũng cần lưu ý một số điểm sau:
- Không phải bài tập nào ta cũng có thể sử dụng MTCT để giải quyết được.
- Một số bài tập ta giải bình thường có khi nhanh hơn việc sử dụng MTCT.
Vì vậy việc sử dụng máy tính làm công cụ hỗ trợ là cần thiết song không nên
lạm dụng hoặc phụ thuộc vào máy tính cầm tay quá mà bỏ qua việc nắm và hiểu bản
chất của vấn đề, khi gặp các bài toán tự luận ta không biết suy luận logic và diễn đạt
lời bài toán như thế nào (điều này hết sức " nguy hiểm", đặc biệt với Toán học). Hy
vọng rằng với tập tài liệu nhỏ này sẽ giúp các đồng nghiệp và học sinh có thêm một
công cụ hỗ trợ trong việc giải Toán, cụ thể là các bài toán về tích phân xác định và các
ứng dụng của tích phân.
Trong giai đoạn giáo dục hiện nay, đổi mới phương pháp giảng dạy là một
nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm đào tạo cho xã hội một nguồn nhân lực thực thụ.
Bản thân tôi mong muốn làm thế nào để nâng cao chất lượng học tập của học sinh nên
20
tôi luôn cố gắng tìm tòi và ứng dụng những cái mới vào việc giảng dạy trên cở sở kinh
nghiệm qua nhiều năm đứng lớp.
Học sinh biết sử dụng máy tính cầm tay giải toán thành thạo sẽ giúp các em tự
tin trong học tập, kiểm tra và các kì thi. Đồng thời khi biết sử dụng thành thạo máy
[1]. Các đề minh họa, đề thi THPT- QG của Bộ GD và đề thi thử của các trường trên
toàn Quốc.
[2]. Giải toán THPT với máy tính điện tử của TS Nguyễn Thái Sơn trường Đại Học
Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh.
[3]. Thủ thuật Casio (YouTube online) của Bùi Thế Việt.
[4]. Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy tính Casio FX -570 MS kèm theo máy khi mua.
[5]. Ứng dụng MTCT trong giải toán của thầy Nguyễn Bá Tuấn
[6]. Sáng kiến kinh nghiệm “Hướng dẫn học sinh 12 sử dụng máy tính casio f(x) 570
es, 570vn plus giải toán trắc nghiệm – phần giải tích” của Nguyễn Văn Kỳ.
22
DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Trần Thị Huyền
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường THPT Đông Sơn 2
TT
1.
Tên đề tài SKKN
Giúp học sinh tiếp cận và vận
dụng phương pháp quy nạp tốt
hơn.
Cấp đánh giá xếp
TRƯỜNG THPT ĐÔNG SƠN 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 SỬ DỤNG MÁY TÍNH
CASIO FX-570VN PLUS GIẢI TOÁN TRẮC NGHIỆM –
PHẦN NGUYÊN HÀM –TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG.
Người thực hiện: Trần Thị Huyền
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Toán
24
THANH HOÁ NĂM 2019