1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Nâng cao chất lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học hóa học
nói riêng là nhiệm vụ quan trọng nhất hiện nay của giáo viên hóa học ở các
trường phổ thông.
Trong học tập hóa học, việc giải bài tập có một ý nghĩa rất quan trọng.
Ngoài việc rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học
một cách sinh động, bài tập hoá học còn được dùng để ôn tập, rèn luyện một số
kỹ năng về hoá học. Thông qua giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích
cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập.
Chúng ta có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận
thức của học sinh bằng nhiều biện pháp và nhiều phương pháp khác nhau, mỗi
phương pháp đều có những ưu điểm riêng, nên đòi hỏi giáo viên phải biết lựa
chọn, phối hợp các phương pháp một cách thích hợp để chúng bổ sung cho
nhau, nhằm giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tư duy độc lập, tư duy logic
và tư duy sáng tạo của mình. Trong giải toán về peptit cũng vậy, nếu biết lựa
chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện
tượng hoá học, ra kết quả nhanh, chính xác.
Một vài năm gần đây trong các đề thi đại học, cao đẳng, đề thi Trung học
phổ thông Quốc gia đề tài peptit luôn được khai thác để lấy điểm 9,10. Với xu
hướng như vậy, việc tìm ra phương pháp giải giải toán peptit là cần thiết. Vì lẽ
đó tôi mạnh dạn chọn đề tài:
“Hướng dẫn học sinh lớp 12 sử dụng phương pháp đồng đẳng hóa để giải
một số bài tập peptit tạo bởi các aminoaxit trong dãy đồng đẳng của glyxin”
Hy vọng đề tài này sẽ là một tài liệu tham khảo phục vụ tốt cho việc học
tập của học sinh lớp 12 và cho công tác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Học sinh phải hình thành được một mô hình giải toán, các bước để giải
một bài toán, kèm theo đó là phải hình thành ở học sinh thói quen phân tích đề
bài và định hướng được cách làm, đây là một kỹ năng rất quan trọng đối với việc
giải một bài toán peptit.
tôi tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi của đề tài. Đó là giúp
học sinh rút ra một số nhận xét và phương pháp giải các bài toán liên quan tới
peptit.
1.4.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Tiến hành dạy học và kiểm tra khả năng ứng dụng của học sinh nhằm
bước đầu minh chứng cho khả năng giải quyết các bài toán thực tế liên quan tới
peptit.
Nghiên cứu định tính: Mô tả, giải thích hành vi học tập của học sinh khi
được giảng dạy theo kế hoạch bài học được thiết kế trong đề tài.
Nghiên cứu định lượng: Thu thập, tổng hợp kết quả bài kiểm tra để xem
xét hiệu quả việc sử dụng các phương án giải quyết vấn đề vào dạy học.
2
2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về aminoaxit, peptit, liên kết peptit [3], [4]
- Aminoaxit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời
nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)
Một số - aminoaxit quan trọng:
Công thức
H2N-CH2 - COOH
Tên thay thế
axit aminoetanoic
Tên bán
hệ thống
Glu
NH2
O
aminopentanđioic
-aminoglutamic glutamic
Trong các đề thi, tác giả chỉ chú ý tới ba aminoaxit ban đầu (Gly, Ala, Val)
- Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc -aminoaxit liên kết với
nhau bởi các liên kết peptit.
Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị - aminoaxit. Nhóm
- C-NH- giữa 2 đơn vị - aminoaxit được gọi là nhóm peptit.
Phân tử peptit hợp thành từ các gốc - aminoaxit bằng liên kết peptit theo
một trật tự xác định. Aminoaxit đầu N còn nhóm NH 2, aminoaxit đầu C còn
nhóm COOH.
Phân tử peptit chứa 2,3,4 gốc - aminoaxit được gọi là đi-, tri-, tetrapeptit
(phân tử peptit chứa từ 2 đến 10 gốc -minoaxit gọi chung là oligopeptit, còn
phân tử peptit chứa từ 11 đến 50 gốc -aminoaxit gọi chung là polipeptit).
Liên kết peptit không bền nên tính chất hóa học cơ bản của peptit là phản ứng
thủy phân.
2.1.2. Khái niệm đồng đẳng[2]
Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng,
chúng hợp thành dãy đồng đẳng.
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1. Thực trạng đối với học sinh
Trường trung học phổ thông nơi tôi dạy có chất lượng mũi nhọn chưa cao, khả
năng tư duy, tự học, tự sáng tạo của một số học sinh còn hạn chế. Vì vậy,
khi học giải toán peptit, các em đều cho rằng rất khó.
3
phần phân tử ta có các phép tách sau :
Ala = Gly + 1CH2
Val = Gly + 3CH2
Như vậy, nếu bài toán cho peptit được tạo từ các - aminoaxit no, mạch
hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH thì có thể tách các nhóm
CH2 ra để còn lại chuỗi peptit chỉ có các mắt xích là Gly. Mặt khác, mỗi phân tử
peptit đều có một aminoaxit đầu N và một aminoaxit đầu C nên ta có thể tách ra
1 phân tử H2O.
Tóm lại, một hoặc hỗn hợp nhiều peptit tạo ra từ những - aminoaxit no,
mạch hở, phân tử có một nhóm NH 2 và một nhóm COOH ta có thể tách thành
hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2 và H2O.
Với cách lập luận trên thì:
- Số mol C2H3ON bằng số mol các aminnoaxit.
- Số mol CH2 bằng số mol Ala + 3.số mol Val.
- Số mol H2O bằng số mol peptit.
2.3.2.2. Phản ứng đốt cháy peptit
PTHH đốt cháy peptit tạo bởi các - aminoaxit trong phân tử có 1 nhóm NH2
4
và 1 nhóm COOH đầy đủ là:
k
CknH2kn+2-kOk+1Nk +(1,5kn +0,75k)O2 kn CO2+( kn+1- )H2O + N2
2
Theo quan điểm của phương pháp đồng đẳng hóa khi đốt cháy peptit, coi
như đốt cháy hỗn hợp C2H3ON(a mol), CH2(b mol), H2O(c mol)
Trong đó a = naminoaxit ,
b = nAla+ 3.nGly , c = npeptit
2C2H3ON
+ H2 O
b
1,5b
b
b
mol
t
H2O H2O
c
c
mol
Từ đó, ta có thể tính tổng số mol từng sản phẩm đốt cháy( CO2, H2O, N2).
2.3.2.3. Phản ứng thủy phân hoàn toàn peptit với xúc tác H+ hoặc OH-[3]
H2N-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO-...- NH-CHCOOH+(k-1)H2O
R1
R2
R3
Rk
H2N-CH-COOH + H2N-CH-COOH +H2N-CH-COOH+...+H2N-CH-COOH
R1
R2
R3
Rk
Trên cơ sở như vậy, quan điểm của phương pháp đồng đẳng hóa khi thủy
phân peptit
C2H3ON
C2H4O2Na N muối
peptit
- Nếu có peptit lớn bị thủy phân theo sơ đồ:
H O
Xn Xm HO X1 NaOH
X1 - Na
Trong đó X được coi là mắt xích - aminoaxit, n > m , X1-Na là muối của
aminoaxit.
2
2
5
+ Khi đốt cháy Xn hay hỗn hợp Xm hay hỗn hợp X1 hay hỗn hợp X1-Na thì lượng
O2 cần dùng là như nhau.
- Peptit bị thủy phân hoàn toàn thì:
+ Số mol aminoaxit = nNaOH phản ứng
+ Số mol H2O sinh ra = naminoaxit
2.3.4. Kiểm định qua các dạng bài cụ thể
Dạng 1: Xác định loại peptit (hoặc số liên kết peptit) bằng phương pháp đồng
đẳng hóa
Phương pháp giải: Giả sử peptit có t mắt xích trong phân tử
Bước 1:Qui hỗn hợp peptit về hỗn hợp
C2H3ON a mol
b mol
CH2
c mol
H2O
Bước 2: Lập mối quan hệ giữa a,b,c dựa trên cơ sở:
Qui hỗn hợp peptit về hỗn hợp
C2H3ON a mol
b mol
CH2
c mol
H2O
c = npeptit
a = npeptit .t = c.t = 0,16
Vì peptit chỉ tạo bởi Gly b = 0
và mpeptit = 57a +14b +18c = 57.0,16 +14.0 + 18.c = 9,84 c = 0,04
Mà c.t = 0,16 0,04.t = 0,16 t = 4
Đáp án C
Thí dụ 2 : Một oligopeptit X được tạo nên từ các - aminoaxit no mạch hở,
phân tử có 1 nhóm NH 2 và 1 nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X thu
được N2 ; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Số liên kết peptit trong X là
A. 9
B.10
C.8
D.11
Giải: Giả sử peptit X là (A)t
Qui peptit về hỗn hợp :
6
C2H3ON a mol
b mol
CH2
c mol
H2O
c = npeptit = 0,05
0,05
1,5a + b + 0,05 = 1,3
1,5a + b = 1,25
2a + b = 1,5
a = b = 0,5
t0
a
a
4CO2 + 3H2O + N2
b
H2O
0,05
b
mol
mol
mol
0,5
t= n
= = 0,05 = 10
c
peptit
hợp C2H3ON (amol), CH2( bmol), H2O( cmol)
7
Trong đó:
C2H3ON với a = số mol aminoaxit = 0,25+0,2+0,1 = 0,55 mol
CH2
b = 1.nAla + 3.n Val = 0,5 mol
H2O
c = npeptit = nE
Vì tỉ lệ số mol peptit tương ứng là 2:1:1 số mol X,Y,Z lần lượt là 2x, x, x
Số mol aminoaxit = 2.2x +3.x+4.x = 0,55 x = 0,2
Tóm lại, đốt E
2C2H3ON
0,55
CH2
+
9
O2
2
0
t
1,2375
4CO2 + 3H2O + N2
Thí dụ 2 : Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z
đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5
mol muối của Glyxin, 0,4 mol muối của Alanin và 0,2 mol muối của Valin. Mặt
khác đốt cháy hoàn toàn m gam E trong khí O 2 vừa đủ thu được hỗn hợp gồm
CO2, H2O và N2. Trong đó tổng khối lượng của CO 2 và H2O là 78,28g. m gần
nhất với giá trị nào sau đây
A.55
B.45
C.43
D.33
Giải: Trong thí nghiệm 1(thủy phân)
Ta có tổng số mol aminoaxit là : 0,5 + 0,4 + 0,2 = 1,1 ( mol)
C2H3ON (a.k = 1,1mol )
CH2 (b.k= 0,4 +0,2.3 = 1mol)
H2O (c.k = 0,4 mol)
Trong thí nghiệm 2( đốt cháy):
C2H3ON (amol)
m g CH2 (bmol)
t (2a + b) mol CO2
H2O (cmol)
(1,5a + b+c) mol H2O
44(2a + b) + 18(1,5a + b +c) = 78,28
115a + 62b + 18c = 78,28
(1)
0
0
1,1
a
72
Hướng dẫn giải: nCaCO 3 = 100 = 0,72 (mol)
X có dạng (Gly)n
Theo bài ra, peptit được tạo bởi Gly nên ta có thể coi peptit là hỗn hợp C2H3ON,
CH2, H2O .
C2H3ON (a mol )
CH2 (b mol)
H2O (c mol)
Trong đó : a = 0,12.n
peptit chỉ được tạo bởi Gly nên b = 0
c = 0,12
2C2H3ON
+
9
O2
2
0
t
a
CH2
4CO2 + 3H2O + N2
2a
Theo bài ra, peptit được tạo bởi Gly,Ala,Val nên ta có thể coi peptit là hỗn hợp
C2H3ON, CH2, H2O .
- Phần đốt cháy: C2H3ON (amol)
53,83 g CH2 (bmol)
+ O2 t (2a + b) mol CO2
H2O (cmol )
Ta có: 57a + 14 b + 18c = 53,83
(1)
2a + b
= 1,89
(2)
t0
0
9
- Phần thủy phân:
C2H3ON (a.k mol)
C2H4O2NaN
NaOH
CH2 (b.k mol)
CH2
H2O (c.k mol = 0,2 mol)
H2O
Vì khi thủy phân, số mol aminoaxit = nNaOH nên a.k = 0,55
Mặt khác, theo bài ra: nX = 0,2 nên
c.k = 0,2
Phần trăm khối lượng của X trong T là
A. 55,92%.
B. 35,37%.
C. 30,95%.
D. 53,06%.
Hướng dẫn giải:
2,464
nN 2 = 22,4 = 0,11(mol) Coi hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2, H2O
C2H3ON (a mol)
C2H4O2NNa (a mol )
NaOH
CH2 (b mol)
CH2 (b mol)
H2O (c mol)
H2O (2c mol)
nN 2 = 0,11(mol)
2C2H4O2NNa t 3CO2 + 4H2O + N2 + Na2CO3
a = 0,22
0,33
0,44
0,11
0,11
CH2
t CO2 + H2O
b
b
b
khối lượng bình tăng = mH 2 O + mCO 2
44(0,33 +b) +18(b + 0,44) = 28,02
nX 4
0,6
3
nX 4 = 0,03mol
=
=
nX 5
0,4
2
nX 5 = 0,02mol
Ta có X4
(Gly)x - (Ala)4 - x
0,03 mol
X5
(Gly)y - (Ala)5 - y
0,02 mol
ngly = 0,03x + 0,02y
nAla = nCH 2 = b = 0,09
Mà a = ngly + nAla 0,22 = 0,03x + 0,02y + 0,09
0,03x + 0,02y = 0,13 3x + 2y = 13
Vì x,y nguyên, dương nên chỉ có x = 3 và y = 2 là phù hợp
Lúc đó X4 là (Gly)3- Ala
Mpeptit = M (các aminoaxit) - 18. số liên kết peptit = 75.3 + 89 - 3.18 = 260 (g/mol)
0
t
a
CH2
4CO2 + 3H2O + N2
2a
3
0
+
O2 t CO2
2
b
1,5 a
mol
+ H2 O
b
b
H2O H2O
c
c
Coi hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2, H2O
C2H3ON (a mol)
CH2 (b mol)
H2O (c mol)
2C2H3ON
9
O2
2
+
0,22
CH2
0
t
4CO2 + 3H2O + N2
0,495
0,11
3
0
+
O2 t CO2
2
0,11
a
= 0,11 = 1:1
b
Đáp án A
Thí dụ 6: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp Z gồm peptit X và peptit Y bằng
dung dịch NaOH thu được dung dịch Z chỉ chứa 151,2 gam hỗn hợp gồm các
muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp
X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O 2 (đktc) và thu được 64,8 gam H 2O. Giá trị của m
gần nhất với
A. 102.
B. 97.
C. 92.
D.107.
Hướng dẫn giải:
127,52
64,8
nO 2 = 22,4 = 4,8(mol)
nH 2 O = 18 = 3,6(mol)
- Phản ứng thủy phân:
Coi hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2, H2O
C2H3ON (a mol )
C2H4O2NNa (a mol ) muối
NaOH
CH2( b mol)
CH2 (b mol)
b
4CO2 + 3H2O + N2
2a
3
0
O2 t CO2
2
1,5b
H2O
c
1,5a
mol
+ H2 O
b
b
mol
H2O
c
mol
2,25a + 1,5b = 4,8
nO 2 =4,8 mol
(2)
nH 2 O = 3,6 mol 1,5a + b +c = 3,6
hay 40a = 9,2
2C2H3ON
a
CH2
+
9
O2
2
0
t
C2H4O2NNa (a mol ) muối
CH2 (b mol)
H2O (0,2 mol)
- 57a - 14b - 1,8 = 7,4
4CO2 + 3H2O + N2
2,25a
+
mol
3
0
O2 t CO2
Hướng dẫn giải
naminoaxit = nKOH = 3,9(mol)
Coi hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2, H2O
C2H3ON (k.a = 3,9 mol )
C2H4O2NK (3,9 mol) muối
KOH
CH2 (k.b mol)
CH2( k.b mol)
H2O (k.c = 0,7 mol)
H2O( 1,4 mol)
Ở phản ứng đốt cháy:
C2H3ON (a mol )
CH2( b mol)
H2O( c mol)
2C2H3ON
a
CH2
+
9
O2
2
0
t
2,25a
Mặt khác: k.a = 3,9 và k.c = 0,7 nên ta có:
0,7a - 3,9c = 0
mol
(1)
(2)
3,9
a
= 0,7
c
(3)
Từ (1), (2), (3) ta có: a = 0,975
b = 0,525
c = 0,175
k.a = 3,9 k = 4 k.b = 2,1
mmuối = 113. 3,9 + 14. 2,1 = 470,1 (gam)
Đáp án B
Thí dụ 9: Hỗn hợp X gồm Gly-Gly-Ala, Gly-Ala-Gly-Ala, Gly-Ala-Ala-GlyAla và Gly-Gly. Đốt hoàn toàn 35,42 gam hỗn hợp X thu được 76,14 gam hỗn
hợp CO2 và H2O. Cho t mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thì
thu được 74,208 gam muối khan. Giá trị của t là
A. 0,16.
B. 0,20.
C. 0,18.
D. 0,24.
Hướng dẫn giải
Các peptit trong X có dạng: (Gly)2 - (Ala)x
Coi hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2, H2O
3
0
O2 t CO2
2
mol
+ H2 O
c.x
c.x
c.x
H2O H2O
c
c
Theo bài ra ta có: 57c(2+x) +14cx +18c = 35,42
71cx + 132c
= 35,42
44[2c(2+x) +cx] +18[1,5c(2+x) +cx +c] = 76,14
177cx + 248c
=76,14
mol
t0
Đáp án C
Thí dụ 10: Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành 2 phần bằng
nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu được N 2, CO2 và 7,02 gam H2O. Thủy
phân hoàn toàn phần 2, thu được hỗn hợp X gồm alanin, glyxin và valin. Cho X
vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y
chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl
1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 21,32.
B. 24,20.
C. 24,92.
D. 19,88.[1]
Hướng dẫn giải
Số mol H2O = 0,39(mol)
nHCl = 0,36 (mol)
nNaOH = 0,1(mol)
nKOH = 0,12(mol) nOH = 0,22(mol)
Theo bài ra, peptit được tạo bởi Gly,Ala,Val nên ta có thể coi peptit là hỗn hợp
C2H3ON (amol), CH2( bmol), H2O( cmol)
Đốt hỗn hợp T thu được nH 2 O = 1,5a + b + c = 0,39
(1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân:
mpeptit+ mKOH + mNaOH = mrắn + mH 2 O
57a +14b + 18c + 0,1.40 + 56.0,12 =20,66 +18c
57a + 14b
= 9,94
(2)
15
mol hỗn hợp A cần 445 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,75M và KOH 1,25M thu
được dung dịch chỉ chứa các muối của alanin và valin. Đốt 123,525 gam hỗn
hợp A thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 341,355 gam. Phần
trăm khối lượng X trong hỗn hợp A gần nhất với:
A. 38,88.
B. 39,22.
C. 37,33.
D. 34,85.
Câu3: Cho 20,79 gam peptit X do n gốc Ala tạo thành, thủy phân hoàn toàn
trong môi trường axit loãng thu được 24,03gam alanin( là aminoaxit duy nhất).
X thuộc loại peptit nào?
A. đipetit.
B. tripetit.
C. tetrapeptit.
D. pentapepit.
Câu4: Một oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các - aminoaxit no, mạch
hở phân tử có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X
thu được N2 ; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác thủy phân 0,025 mol X
bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn
thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và
giá trị của m lần lượt là
A. 9 và 27,75.
B. 9 và 33,75.
C. 10 và 33,75.
D. 10 và 27,75.
Câu5: Cho X là peptit dạng CxHyOzNt; Y là peptit dạng CnHmO6Nt. X và Y đều
được tạo bởi aminoaxit no, mạch hở phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm
COOH. Đun nóng 32,6 gam hỗn hợp E chứa X,Y cần dùng 480 ml dung dịch
NaOH 1M. Mặt khác đốt cháy 32,76 gam E rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào
lượt là 2:3:5 thu được 60 gam glyxin, 80.1 gam alanin và 117 gam valin. Biết
tổng số liên kết peptit trong X, Y và Z là 6 và số liên kết mỗi peptit là khác. Giá
trị của m là
A. 226,5 gam.
B. 257,1 gam.
C. 255,4 gam.
D. 176,5 gam.
Câu 9: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hai peptit X(CxHyOzN6) và Y
(CnHmO6Nt) cần dùng 580 ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu được dung dịch chứa
muối natri của glyxin và valin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn cùng lượng E
trên trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2 ,H2O và N2, trong đó tổng
khối lượng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit
X là
A. C17H30N6O7.
B. C21H38N6O7.
C. C24H44N6O7.
D. C18H32N6O7.
Câu10: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (tạo bởi các α aminoaxit có một nhóm NH2 và một nhóm COOH) bằng dung dịch NaOH (dư
25% so với lượng cần phản ứng). Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn có khối
lượng nhiều hơn khối lượng X là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong một phân tử X
là
A. 9.
B. 16.
C. 15.
D. 10.
Câu 11: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn
hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm NH 2
và một nhóm COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X 1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ
0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2. Giá trị của m là :
A. 3,17 gam.
phân tử chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Công thức phân tử của
X là:
A. C9H17N3O4.
B. C6H11N3O4.
C. C6H15N3O6.
D. C9H21N3O6.
Câu 15: X là một tripeptit,Y là một pentapeptit,đều tạo bởi các - aminoaxit
mạch hở. Hỗn hợp Q gồm X;Y có tỷ lệ mol tương ứng là 2:3. Thủy phân hoàn
toàn 149,7 gam hỗn hợp Q bằng H2O (xúc tác axit) thu được 178,5 gam hỗn hợp
các aminoaxit. Cho 149,7 gam hỗn hợp Q vào dung dịch chứa 1 mol KOH ;1,5
mol NaOH,đun nóng hỗn hợp để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn thu được
dd A. Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch A có giá trị là
A.185,2 gam.
B.199,8 gam.
C. 212,3gam.
D. 256,7 gam.
Câu 16. Thủy phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn
hợp gồm 2 amino axit X1 và X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm NH 2 và
một nhóm COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ
0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2. Giá trị của m là
A. 3,89 gam.
B. 3,59 gam.
C. 4,31 gam.
D. 3,17gam.
Đáp án
1A
2A
3B
4B
rất bổ ích dùng để ôn thi học sinh giỏi và trung học phổ thông Quốc gia.
Các lớp sau khi được áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này thì khả năng giải
bài tập peptit của học sinh đã được nâng cao; các em hứng thú hơn trong học
tập, không còn lúng túng, lo ngại khi bước vào giờ học.
2.4.3. Kết quả kiểm nghiệm.
Với phương pháp trên, tôi thực hiện ở các lớp: 12C, 12E tại trường THPT nơi
tôi đang công tác năm hoc 2017 - 2018. Kết quả được thể hiện thông qua bảng
thống kê điểm bài kiểm tra của các lớp như sau (TN: thực nghiệm; ĐC: đối
chứng):
Lớp
Nhóm
12C
12C
12E
12E
TN
ĐC
TN
ĐC
Tổng
số HS
16
16
18
18
8
1
0
1
0
9
4
0
4
0
10
0
0
1
0
19
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận:
Trên đây là những kinh nghiệm mà tôi đã tích luỹ được trong quá trình
giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi trung học phổ thông Quốc gia. Đề tài
của tôi đã giải quyết được những vấn đề sau:
- Đưa ra cơ sở lí thuyết liên quan đến tính chất hóa học của peptit (thủy
phân, đốt cháy) và liên quan đến đồng đẳng .
- Nêu rõ các bước để giải bài toán peptit thông qua phương pháp đồng
20
21