Sử dụng atlat địa lí việt nam để soạn thảo bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần địa lí tự nhiên (địa lí 12 chương trình cơ bản) - Pdf 43

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT LANG CHÁNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI
SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM ĐỂ SOẠN THẢO BỘ CÂU
HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN - PHẦN ĐỊA LÍ TỰ
NHIÊN (Địa lí 12-CTCB)

Người thực hiện: Lê Thị Đắng
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
SKKN thuộc lĩnh mực: Địa lí

THANH HOÁ NĂM 2017
1. MỞ ĐẦU


MỤC LỤC
Mục
1
1.1
1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2
2.3
2.4

17


1.1 Lí do chọn đề tài
Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn được áp dụng ở nhiều nước trên thế
giới từ lâu. Ở Việt Nam được đẩy mạnh thực hiện từ năm học 2006-2007 thi tốt nghiệp
THPT và cao đẳng đại học bằng hình thức trắc nghiệm khách quan ở một số môn.
Năm học 2016-2017 kì thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia một lần nữa lại được đổi mới;
trong đó môn địa lí chuyển từ hình thức thi tự luận sang hình thức thi trắc nghiệm, từ
một môn học thi độc lập trong khoảng thời gian 180 phút thì nay được ghép vào bài
thi Khoa học Xã hội (tổ hợp các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân) trong thời
gian thi 150 phút.
Trong việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh trong học tập, được
Bộ giáo dục và đào tạo chọn lựa và đang áp dụng cho bài thi Khoa học Xã hội (tổ hợp
các môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân) trong tốt nghiệp, tuyển sinh đại học. Cho
nên việc ra đề trắc nghiệm để kiểm tra học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện
cho học sinh cách tiếp cận phương pháp trắc nghiệm, cách làm bài trắc nghiệm là một
việc hết sức cần thiết đối với mỗi giáo viên dạy Địa lí.
Hình thức thi trắc nghiệm đòi hỏi giáo viên cần đổi mới cách dạy, cách ôn tập,
ra đề. Việc biên soạn, sưu tầm đề kiểm tra đề thi, sách hướng dẫn ôn tập trắc nghiệm là
việc làm cần thiết của giáo viên dạy địa lí. Đặc biệt đối với môn địa lí học sinh có một
kênh thông tin hỗ trợ đắc lực cho việc học tập và thi cử là Atlat Địa lí Việt Nam. Do
đó, tôi chọn đề tài “SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM ĐỂ SOẠN THẢO BỘ
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN - PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN” (Địa lí 12CTCB)
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu đầy đủ hơn về cách soạn bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn, rèn luyện kĩ năng soạn bài trắc nghiệm, làm nguồn tư liệu phục vụ giảng dạy
(cùng trao đổi thêm với các đồng nghiệp), đồng thời cũng là tài liệu học tập thiết thực
nhất cho các em ôn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.
Bản thân tôi là một giáo viên môn Địa lí đang trực tiếp giảng dạy lớp 12, nên

trắc nghiệm khách quan dựa trên cơ sở Atlat địa lí Việt Nam về những tiêu chí:
+ Sự chủ động, tích cực của học sinh trong quá trình học tập.
+ Sự phát triển tư duy về các kỹ năng địa lí.
+ Sự thay đổi, phát triển những hiểu biết quan niệm sẵn có của học sinh trong quá
trình.
2. NỘI DUNG
2.1.Cơ sở lí luận.
*Trắc nghiệm khách quan là gì?
- Trắc nghiệm khách quan là loại hình câu hỏi, bài tập mà các phương án trả lời đã
có sẵn hoặc nếu học sinh phải tự viết câu trả lời thì câu trả lời phải là câu ngắn và chỉ
duy nhất có một cách viết đúng. Trắc nghiệm này được gọi là khách quan vì tiêu chí
đánh giá đơn nhất, hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chấm.
Nhóm các câu hỏi trắc nghiệm buộc trả lời theo dạng mở, thí sinh phải tự trình
bày ý kiến trong một bài viết dài để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra. Người ta gọi
trắc nghiệm theo kiểu này là kiểu tự luận (essay). Phương pháp tự luận rất quen biết
với mọi người chúng ta.
Nhóm các câu trắc nghiệm: có 5 kiểu trắc nghiệm mà trong đó đề thi thường
gồm rất nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết
sao cho thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt cho từng câu. Người ta thường gọi nhóm
phương pháp này là trắc nghiệm khách quan (objective test).
Nhiều người thường gọi tắt phương pháp trắc nghiệm khách quan là trắc nghiệm.
Thuận theo thói quen ấy, từ nay về sau khi dùng từ “trắc nghiệm” mà không nói gì
thêm thì chúng ta sẽ ngầm hiểu là nói đến trắc nghiệm khách quan.
- Trong các kiểu câu trắc nghiệm đã nêu, kiểu câu đúng – sai và kiểu câu nhiều lựa
chọn có cách trả lời đơn giản nhất. Câu đúng – sai cũng chỉ là trường hợp riêng của
câu nhiều lựa chọn với 2 phương án trả lời. Vì vậy trong các kiểu câu trắc nghiệm,

4



tích kết quả kiểm tra.
* Nhược điểm của trắc nghiệm khách quan:
- Không cho phép đánh giá năng lực diễn đạt của học sinh cũng như không cho
thấy quá trình suy nghĩ của học sinh để trả lời một câu hỏi hoặc giải đáp một bài tập.
- Những học sinh có óc sáng tạo, khả năng tư duy tốt có thể tìm ra những câu
trả lời hay hơn đáp án đã cho, nên họ không thoả mãn hoặc khó chịu.
- Loại câu hỏi này khó soạn vì phải tìm cho được câu trả lời đúng nhất, trong
khi các câu, các phương án còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý.

5


- Các câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có thể không đo được khả
năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách
hiệu nghiệm bằng loại câu TNTL soạn kỹ.
- Tốn kém giấy, mực để in, mất nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu
hỏi.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN
- Trước khi áp dụng SKKN, việc truyền tải kiến thức cũng như định hướng cho
học sinh cách học theo hình thức thi trắc nghiệm đối với môn Địa lí là khó. Vì giáo
viên và học sinh đã quen với hình thức thi tự luận.
- Nhiều giáo viên chưa tìm hiểu, nghiên cứu đầy đủ về trắc nghiệm khách quan,
thiếu thời gian. Do đó đề trắc nghiệm khách quan còn nhiều hạn chế. Mức độ rải đều ở
các phần, có câu chưa chuẩn về mặt kiến thức .
- Môn địa lí lần đầu tiên được đưa vào làm bài thi theo hình thức trắc nghiệm
khách quan, đặc biệt phần kiến thức dựa vào atlat Địa lí Việt Nam nhiều giáo viên
chưa thực sự chú trọng cho học sinh học tập ngay từ đầu nên kĩ năng sử dụng Atlat địa
lí Việt Nam còn rất hạn chế.
- Học sinh vẫn còn đang ngỡ ngàng, chưa quen với hình thức trả lời trắc nghiệm
khách quan, đặc biệt đối với môn địa lí phần Atlat.



Hình thể
(Trang 6-7)

Thể hiện nét khái quát Thể hiện một số
về hình thể lãnh thổ Việt hình ảnh các miền
Nam; Phạm vi cả nước, ở nước ta.
biển, đảo.

Thể hiện các mỏ khoáng Bản đồ nhỏ góc
sản chính của nước ta
trái dưới cùng
trang thể hiện sự
toàn vẹn lãnh thổ
Việt Nam
Địa chất và
khoáng sản.
(trang 8)

Khí hậu
(trang 9)

Các hệ thống
sông
(trang 10)

Thể hiện khí hậu chung Các bản đồ phụ thể
Việt Nam.
hiện nhiệt độ,

đẳng cao
Đối với biển : Dùng đẳng
sâu)
Phương pháp nền chất
lượng.
Phương pháp nền chất
lượng : thể hiện địa tầng
Phương pháp ký hiệu
dạng đường: thể hiện ranh
giới địa chất, đường đứt
gãy
Phương pháp vùng phân
bố: Các đối tượng địa chất
khác như phun trào
maphic; axít; xâm nhập axít

Ký hiệu trên nền màu: Ví
dụ ký hiệu các mỏ khoáng
sản
Phương pháp nền chất
lượng,
phương
pháp
khoanh vùng.

Ký hiệu dạng đường: Thể
hiện sông.

Nền chất lượng: Thể hiện
các loại đất, mỗi loại đất

Á .
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, 5, cho biết Việt Nam có đường biên
giới cả trên đất liền và trên biển với
A . Trung Quốc, Lào, Camphuchia
B. Lào, Campuchia
C. Trung Quốc, Campuchia
D. Lào, Trung Quốc.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, 5, cho biết quốc gia không có đường
biên giới với Việt Nam.
A . Trung Quốc
B. Lào
C. Cam Pu Chia
D.Thái Lan
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, 5, cho biết số tỉnh nước ta lần lượt
tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Cam Pu Chia theo số thứ tự là:
A . 7, 10, 10
B. 6.9,10
C. 8, 9, 10
D. 9,10,9
Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, 5, cho biết tỉnh nào sau đây không
tiếp giáp với CămPu Chia
A . Kon Tum
B. Gia Lai
C. Đắc Lắc
D. Lâm Đồng
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, 5, cho biết tỉnh nào sau đây không
tiếp giáp với Lào
A . Điện Biên
B. Lào Cai
C. Sơn La

giáp biển:
A . 26
B. 27
C. 28
D. 29
Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4, 5, cho biết các tỉnh(Thành phố) nào
sau đây không giáp biển?
A . Cần Thơ
B. Thành phố Hồ Chí Minh
C. Đà Nẵng
D. Ninh Bình
Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5 tỉnh nào sau đây có diện tích rộng
lớn nhất nước ta
A . Thanh Hoá
B. Đắc Lắc
C. Nghệ An
D. Kom Tum
Câu 15. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5 hãy cho biết tỉnh có diện tích nhỏ
nhất nước ta
A . Hà Nam
B. Bắc Ninh
C. Hưng Yên
D. Đà Nẵng
Câu 16. Dựa vào atlat địa lí Việt Nam trang 4 và 5 hãy cho biết tỉnh, thành phố nào có
số dân đông nhất là
A . Thành phố Hồ Chí Minh
B. Hà Nội
C. Thanh Hóa
D. Nghệ An
Câu 17. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5 hãy cho biết mật độ dân số của Hà

B. Hà Nội
C. Vinh
D. Đà Nẵng
Câu 22. Yếu tố vị trí địa lí, lãnh thổ không thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nước ta
A. nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.
B. lãnh thổ hẹp ngang kéo dài trên 15 độ vĩ tuyến.
C. gần trung tâm vùng Đông Nam Á.
D. nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên Thế giới.
*Bản đồ hình thể (Trang 6-7)
Câu 23. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết nước ta nằm trong hệ tọa
độ địa lí
A. 230 23’ B- 80 30’ B; 102010’Đ-1090 24’Đ
B. 230 20’ B-80 30’B; 102009′ Đ- 1090 24’Đ
C. 230 23’B-80 34’B; 102009’Đ- 1090 24’Đ
D. 230 23’B-80 30’B; 1020 10’Đ- 1090 20’Đ
Câu 24. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết điểm cực Nam của nước
ta là xã Mũi đất thuộc tỉnh
A . Bạc Liêu
B. Cà Mau
C. Sóc Trăng
D.Kiên Giang
Câu 25. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết điểm cực Bắc của nước
ta là xã Lũng Cú thuộc tỉnh
A . Hà Giang
B. Lạng Sơn
C. Cao Bằng
D. Tuyên Quang
Câu 26. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết điểm cực Tây của nước
ta là xã Sín Thầu thuộc tỉnh
A . Điện Biên

D. Đà Nẵng
Câu 31. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, hãy cho biết vịnh Cam Ranh
thuộc tỉnh nào?
A . Phú Yên
B. Quảng Ngãi
C. Khánh Hòa
D. Đà Nẵng
Câu 32. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết núi Tây Côn Lĩnh thuộc
địa phận tỉnh
A . Điện Biên
B. Lào Cai
C. Hà Giang
D. Cao Bằng
Câu 33. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết núi Chư Yang Sin thuộc
miền tự nhiên nào?
A . Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
B. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ
D. Cả ý A và B
Câu 34. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết cao nguyên nào sau đây
không thuộc địa phận lãnh thổ nước ta
A . Cao nguyên Sơn La
B. Cao nguyên Xiêng Khoảng
C. Cao nguyên Mộc Châu
D. Cao nguyên Lâm Viên
Câu 35. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết cao nguyên nào thuộc
địa phận lãnh thổ nước ta
A . Cao nguyên Vân Qúy
B. Cao nguyên Cò Rạt
C. Cao nguyên Di Linh

Câu 40. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết hệ thống đảo ven bờ
nước ta tập trung ở khu vực nào nhiều nhất?
A . Ven bờ vịnh Bắc Bộ
B. Ven bờ Bắc Trung Bộ
C. Ven bờ Nam Trung Bộ
D. Ven bờ vịnh Thái Lan
Câu 41. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ là nơi có nhiều
A . Vịnh , đảo và quần đảo
B. Địa hình đá vôi
C. Cao nguyên badan
D. Thiếc và khí tự nhiên
Câu 42. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết miền Tây Bắc và Bắc
trung bộ là nơi
A . Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế .
B. Hướng núi và thung lũng nổi bật
là vòng cung.
C. Đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển
D. Đầy đủ 3 đai khí hậu ở miền núi
Câu 43. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết hạn chế nào không phải
do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại:
A. Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn.
B. Giao thông Bắc- Nam trắc trở.
C. Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn.
D. Khí hậu phân hoá phức tạp.
Câu 44. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết Tây Bắc – Đông Nam là
hướng chính của:
A . Dãy núi vùng Tây Bắc
B. Dãy núi vùng Đông Bắc
C. Vùng núi Nam Trường Sơn

C. Gồm các dãy núi song song so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
D. Gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan
Câu 50 . Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
A . Đồi núi thấp chiếm ưu thế .
B. Nghiêng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam
C. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên
D. Có nhiều khối núi cao đồ sộ
Câu 51. Thích hợp đối với việc trồng các cậy công nghiệp, cây ăn quả và cây hoa màu
là địa hình của:
A. Các cao nguyên badan và cao nguyên đá vôi.
B. Bán bình nguyên đồi và trung du .
C. Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới .
D. Câu A + B đúng
Câu 52. Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:
A . Do phù sa sông bồi tụ lên.
B. Có nhiều sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
C. Diện tích 40.000km2
D. Có hệ thống đê sông và đê biển
Câu 53. Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu
Long là ở đồng bằng này có :
A. Diện tích rộng hơn Đồng bằng Sông Cửu Long.
B. Hệ thống đê điều chia đồng bằng ra thành nhiều ô.
C. Hệ thống kênh rạch chằng chịt .
D. Thủy triều xâm nhập sâu gần như toàn bộ đồng bằng về mùa cạn .
Câu 54. Ở ĐBSCL , về mùa cạn , nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng
bị nhiễm mặn, là do
A . Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
B. Địa hình thấp phẳng .
C. Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
D. Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng

D.Nghệ An
Câu 60. Căn cứ vào atlat địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết thuộc vào đồng bằng ven
biển cực Nam Trung Bộ là đồng bằng:
A . Quảng Nam , Bình Thuận
B. Khánh Hòa , Phú Yên
C. Khánh Hòa , Phú Yên
D. Bình Thuận , Bình Định
*Bản đồ địa chất và khoáng sản( trang 8)
Câu 61. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không
có trữ lượng than lớn:
A . Quảng Ninh
B. Thái Nguyên
C. Ninh Bình
D. Thái Bình
Câu 62. Khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất ở Biển Đông nước ta
A . Vàng
B. Dầu mỏ
C. Ti tan
D. Sa khoáng
Câu 63. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết những tỉnh nào sau đây có
trữ lượng sắt lớn nhất nước ta?
A. Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái, Hà Tĩnh
B. Thái Nguyên, Hà Giang, Cao Bằng
C. Hà Giang, Yên Bái, Hà Tĩnh, Bắc Kạn
D. Thái Nguyên, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn
Câu 64. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ khoáng sản Boxit Măng
Đen thuộc địa phận tỉnh nào?
A . Đắc Nông
B.Đắc Lắc
C. Kon Tum

A . Cao Bằng
B. Điện Biên
C. Sơn La
D. Lào Cai
Câu 70. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết hai bể dầu khí có trữ lượng
lớn nhất của nước ta hiện nay
A. Nam Côn Sơn và Cửu Long
B. Thổ Chu – Mã Lai và sông Hồng
C. Nam Côn Sơn và sông Hồng
D. Thổ Chu – Mã Lai và Cửu Long
Câu 71. Khoảng sản có trữ lượng và giá trị kinh tế lớn ở nước ta là:
A. than, vàng, kim cương
B. bạc, đá quý, sắt
C. dầu mỏ, than đá, uranium
D. bôxit, vật liệu xây dựng, dầu khí, than
* Bản đồ khí hậu( trang 9)
Câu 72. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết thời gian gió mùa mùa
đông thổi vào nước ta từ tháng:
A . 10-4
B. 11-4
C. 12-4
D.1-4

15


Câu 73. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió thổi vào nước ta vào
mùa đông là:
A . gió mùa Đông Bắc.
B. Gió Tín phong

C. 6 vùng
D.7 vùng
Câu 79. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào nước ta có tần
suất cơn bão cao nhất
A . tháng 7
B. tháng 8
C. tháng 9
D. tháng 10
Câu 80. Gió Tây khô nóng thổi mạnh nhất vào vùng khí hậu
A . Tây Bắc
B. Nam Trung Bộ
C. Bắc Trung Bộ
D. Nam Bộ
Câu 81. Gió phơn Tây Nam chủ yếu hoạt động ở khu vực
A. Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

16


Câu 82. Thời gian gió mùa đông bắc thổi vào nước ta từ:
A . tháng 10-4
B. tháng 11-4
C. tháng 12-4
D. tháng 1-4
Câu 83. Từ vĩ tuyến 160 B trở vào, về mùa đông gió thịnh hành là:
A. Gió đông bắc thổi từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu bắc .
B. Gió Tây nam thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu nam.

2.3.4. ĐÁP ÁN
Câu
ĐA
Câu
ĐA
Câu
ĐA
Câu
ĐA
Câu
ĐA
1
D
21
C
41
C
61
D
81
B
2
C
22
B
42
D
62
B
82

B
6
D
26
A
46
D
66
C
86
A
7
B
27
C
47
C
67
A
87
A
8
B
28
C
48
C
68
B
88

70
A
C
31
C
51
D
71
D
C
32
C
52
A
72
B
A
33
C
53
B
73
D
C
34
B
54
D
74
A

B
59
A
79
C
D
40
B
60
C
80
C
2.4. Hiệu quả của SKKN đối với bản thân và đồng nghiệp
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm này hoàn toàn có thể áp dụng vào tất cả các bài
kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lí lớp 12 phần Địa lí tự nhiên. Để xác định
được kết quả bản thân đã khảo sát như sau:
* Chuẩn bị cho khảo sát
- Chọn lớp thực nghiệm (12A8) và lớp đối chứng (12A7).
- Các bài dạy thực nghiệm: Bài 2, 6, 7, 8,9,11,12,13.
- Với mỗi bài dạy tôi đều thực hiện dạy theo đúng tiến độ chương trình và tinh thần
của giáo án, tuyệt đối không đảo lộn thứ tự tiết học. Chú ý quan sát những cử chỉ, thái
độ học tập của học sinh.
- Yêu cầu học sinh 100% phải trang bị Atlat địa lí Việt Nam.
* Đánh giá kết quả
Các căn cứ để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
- Các dấu hiệu bên ngoài
+ Thái độ học tập của HS thể hiện ở sự tập trung chú ý, tự giác thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Số lần học sinh xung phong kiểm tra đánh giá
+ Tính kiên trì

12A7
- Việc sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dựa vào Atlat địa lí Việt
Nam trong môn địa lí là hoàn toàn phù hợp, mang lại hiệu quả cao, có tác dụng tạo ra
niềm tin, kích thích hứng thú học tập của HS.
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan dựa vào Atlat địa lí Việt Nam góp phần giúp HS
nắm vững kiến thức, đồng thời rèn luyện kỹ năng địa lí.
3. Kết luận, kiến nghị
3.1Kết luận
Sau thời gian thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra, khi triển khai đề
tài tôi đã đạt được nhưng kết quả sau đây:
- Trình bày rõ cơ sở lí luận của việc sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong dạy học
môn Địa lí ở trường THPT Lang Chánh. Trong quá trình dạy học, giáo viên là người tổ
chức, hướng dẫn hoạt động học tập, có tác dụng thúc đẩy phong trào học tập của học
sinh và nhờ đó chất lượng học tập được nâng cao.
- Tôi đã xây dựng tiến trình dạy học cụ thể khi kết hợp các phương pháp dạy
học đặc biệt là phương pháp khai thác kiến thức từ bản đồ biểu đồ. Trong quá trình dạy
thực nghiệm, kết quả khẳng định việc kết hợp khai thác kiến thức từ bản đồ giúp học
sinh tiếp thu bài giảng tốt, có khả năng phát triển tư duy sáng tạo, nâng cao tính tự
giác, mạnh dạn trong quá trình xây dựng, thảo luận kiến thức bài giảng.
- Qua việc nghiên cứu tôi thấy việc cho học sinh kiểm tra đánh giá bằng hệ
thống câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn trong môn Địa lí đạt được hiệu quả cần chú
ý một số điểm sau đây:
+ Phải xác định rõ mức độ nhận thức trong các điều kiện cụ thể của trường, lớp.
+ Tăng cường sử dụng thiết bị dạy học đặc biệt là bản đồ minh họa trong bài học
- Việc nghiên cứu trắc nghiệm khách quan và soạn thảo câu hỏi, đề kiểm tra
theo hình thức trắc nghiệm khách quan là việc làm thường nhất của giáo viên dạy địa
lí, việc làm đó giúp giáo viên nâng cao tay nghề và chuyên môn và ngày càng tạo ra
những đề kiểm tra chất lượng hơn.
3.2. Kiến nghị
- Đối với giáo viên giảng dạy Địa lí cần chú trọng khai thác Atlat, quan tâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status