1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
____________ TRƯƠNG MINH NHẬT
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN
CỦA CÔNG TY MINH HẢI JOSTOCO
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN
CỦA CÔNG TY MINH HẢI JOSTOCO
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế ngoại thương
Mã số ngành: 52340120 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN
Cần Thơ – 11/2013
i
LỜI CẢM TẠ
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu dưới sự giúp đỡ của các thầy,
cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, em đã hoàn thành đề tài luận văn tốt
nghiệp “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh trong hoạt
động xuất khẩu thủy sản của công ty Minh Hải Jostoco”.
Em xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã hết lòng giúp đỡ và
tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành năm học cuối.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô vì đã truyền đạt
những kiến thức nền tảng quý báu và cần thiết trong những năm học vừa qua.
Em xin cảm ơn cô Phan Thị Ngọc Khuyên, giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn
luận văn, đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình chỉ bảo giúp em hoàn thành
Trương Minh Nhật
iiiNHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
***
Cà Mau, Ngày tháng năm 2013
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm và vai trò hoạt động xuất khẩu 4
2.1.3 Những lí luận cơ bản về cạnh tranh 6
2.1.3 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT KHẨU HẢI SẢN MINH HẢI
(JOSTOCO) GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012 20
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY XUẤT KHẨU MINH HẢI 20
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20
3.1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 21
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty từ năm 2010 đến năm 2012 23
3.1.4. Vị thế của công ty 25
3.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG
LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG
TY XUẤT KHẨU THỦY SẢN MINH HẢI (JOSTOCO) GIAI ĐOẠN NĂM
2010 ĐẾN NĂM 2012 27
3.2.1 Phân tích khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp 27
3.2.2 Phân tích năng lực sản xuất của công ty 36
3.2.3 Phân tích lợi thế cạnh tranh của sản phẩm 41
3.2.4 Phân tích năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả của công ty 46
3.2.5 Phân tích khả năng thích ứng và đổi mới của công ty 48
3.2.6. Ma trận các yếu tố nội bộ 51
v
CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC
CẠNH TRANH XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 52
4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Minh Hải từ năm 2010
đến năm 2012 23
Bảng 3.2 Thống kê kim ngạch xuất khẩu tôm từ năm 2010 đến năm 2012 26
Bảng 3.3 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủy sản của công
ty Minh Hải từ năm 2010 đến năm 2012 28
Bảng 3.4 Doanh thu các mặt hàng tôm của công ty Minh Hải từ năm 2010 đến
năm 2012 28
Bảng 3.5 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu tôm theo thị trường của công ty Minh
Hải từ năm 2010 đến năm 2012 31
Bảng 3.6 Danh sách các máy móc thiết bị chính phục vụ hoạt động CB &
XKTS của công ty Minh Hải (tính đến ngày 31/12/2012) 35
Bảng 3.7 Tình hình nhân sự của công ty Minh Hải đến ngày 31/12/2012 36
Bảng 3.8 Khái quát thực trạng tài chính công ty Minh Hải từ năm 2010 đến
năm 2012 38
Bảng 3.9 Nguyên liệu mua vào của công ty Minh Hải từ năm 2010 đến
năm 2012 40
Bảng 3.10 Tình hình thực hiện chi phí của công ty Minh Hải từ năm 2010 đến
năm 2012 40
ixDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt:
CP : Cổ phần
DN : Doanh nghiệp
KD : Kinh doanh
CB : Chế biến
trọng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp xác định được lợi thế của mình từ đó đưa ra chiến lược và kế hoạch
kinh doanh đạt kết quả cao nhất.
Trong khi đó, kể từ khi chính thức gia nhập WTO, xuất khẩu thủy sản
luôn đạt mức kim ngạch và tốc độ tăng trưởng cao - là một trong những ngành
hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam ra thị trường thế giới. Hiện nay, trong
giai đoạn hồi phục kinh tế do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới năm 2008, ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã liên tục tăng trưởng với
tốc độ đáng kinh ngạc và vượt mức kim ngạch đề ra, góp phần nâng cao kim
ngạch xuất khẩu cho cả nước.
Tuy nhiên, do sự phát triển “tự phát” mạnh mẽ của các doanh nghiệp
xuất khẩu thủy sản và cách quản lý không phù hợp với tính chất thị trường của
nền kinh tế của nhà nước; khả năng cung cấp nguồn nguyên liệu hạn chế đã
dẫn đến sự mất cân đối nghiêm trọng giữa khu vực sản xuất nguyên liệu và
chế biến sản phẩm dẫn. Bên cạnh sự cạnh tranh về nguồn nguyên liệu sản
xuất, nhiều doanh nghiệp cũng chưa xác định đúng các vấn đề và ảnh hưởng
của cạnh tranh, điều này làm cho nhiều doanh nghiệp bị suy thoái phải hoạt
động cầm chừng hoặc thua lỗ, phải cơ cấu lại. Chính vì vậy, qua thời gian tìm
hiểu và thực tập tại công ty tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của
công ty Minh Hải Jostoco” từ đó, giúp công ty có cái nhìn bao quát về năng
lực cạnh tranh tổng hợp của mình, thông quá đó đưa ra những giải pháp giúp
công ty nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như đạt hiệu quả cao trong hoạt
động xuât khẩu thủy sản.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong quá
trình hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty xuất khẩu thủy sản Minh Hải
2
ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty từ đó đề xuất các
giải pháp để cải thiện hoạt động xuất khẩu thủy sản và nâng cao năng lực cạnh
tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản trong tương lai.
- Nguyễn Hồng Cẩm, 2006. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty cổ phần dệt may Thành Công đến năm 2015. Đại học Kinh
3
tế TP. HCM. Nội dung: phân tích và đánh giá sự tác động của môi trường đến
năng lực cạnh tranh của công ty thông qua các các nhân tố bên trong và bên
ngoài công ty; đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty qua một số
mặt như: khả năng nghiên cứu và dự báo thị trường, nâng cấp kĩ thuật công
nghệ, nhận thức của công ty về nâng cao năng lực cạnh tranh. Từ đó, đưa ra
các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm và vai trò hoạt động xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản phẩm
dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm dịch vụ ấy phải di chuyển ra
khỏi biên giới của một quốc gia.
2.1.1.2 Vai trò
Ngày nay, hoạt động xuất khẩu có vai trò rất quan trọng không chỉ đối
với sự phát triển của nền kinh tế nước ta mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến
hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước cũng như
các công ty đa quốc gia. Sau đây là một số vai trò chủ yếu của xuất khẩu.
Đối với mỗi quốc gia
Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn vốn ngoại thương
tạo vốn, kỹ thuật và công nghệ thế giới cho doanh nghiệp Việt Nam nhằm hiện
đại hoá nền kinh tế của đất nước, tạo ra khả năng sản xuất mới.
Bên cạnh đó, xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau
của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, buộc các doanh nghiệp phải tổ
chức sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất và công nghệ thích nghi với thị
trường, các doanh nghiệp phải luôn đổi mới hoàn thiện công tác quản lý sản
xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và phải hoàn
thiện công tác quản trị kinh doanh
2.1.1.3 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận
a) Doanh thu
Doanh thu là tổng số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kì nhất định. Cụ thể doanh thu là toàn bộ số tiền thu
được từ bán hàng, tiền gia công, tiền dịch vụ và các khoản thu khác. Tổng
doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:
Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh nghiệp thực tế đã thu
được trong kỳ nhờ bán sản phẩm hàng hóa dich vụ của mình Doanh thu bán
hàng phụ thuộc vào số lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng và giá
bán đơn vị sản phẩm.
* Công thức tính doanh thu bán hàng như sau:
DT =
Trong đó:
DT: là doanh thu về bán hàng kỳ kế hoạch.
Stt: là số lượng sản phẩm tiêu thụ của từng loại hoặc dịch vụ
cung ứng của từng loại trong kỳ kế hoạch.
Gi: giá bán đơn vị sản phẩm.
i: là loại sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Đây là số thu lớn hơn chi của hoạt
động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua, bán trái phiếu,
chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh,
lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên
doanh.
Lợi nhuận khác: là khoản thu nhập khác lớn hơn các chi phí khác, bao
gồm các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã
được duyệt bỏ (đang được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán), các khoản lợi
tức của năm trước phát hiện năm nay v.v
2.1.3 Những lí luận cơ bản về cạnh tranh
2.1.3.1 Khái niệm, vai trò và phân loại cạnh tranh
a) Khái niệm cạnh tranh
Theo kinh tế học định nghĩa: Cạnh tranh là sự giành giật thị trường để
tiêu thụ hàng hóa giữa các doanh nghiệp. Ở đây, định nghĩa mới chỉ đề cập
đến cạnh tranh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
7
Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế)
là giành lấy thị phần. Bản chất cạnh tranh là giành lấy lợi nhuận, là khoản lợi
nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả
quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong nghành theo chiều
hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản
xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, thương nhân, người tiêu dùng,…) nhằm giành
lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa,
dịch vụ hay các lợi ích kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất
cho mình.
Cạnh tranh có thể xãy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhau
hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất
muốn bán hàng hóa, dịch vụ đó cao, người tiêu dùng muốn mua hàng hóa dịch
2.1.3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế
của doanh nghiệp so với đối thủ cạng tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các
đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của doanh
nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm bên trong doanh nghiệp, không chỉ được
tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh
nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với với các đối tác
cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường.
2.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Doanh nghiệp là một tế bào kinh tế - xã hội và chịu sự tác động hàng
loạt các yếu tố môi trường hoạt động. Doanh nghiệp cần thấy rõ sự tác động
của những nhân tố này để có biện pháp phát huy điểm mạnh và giảm thiểu
những tiêu cực nhằm tạo dựng năng lực cạnh tranh của mình càng cao hơn. Có
thể chia thành ba nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
là:
a) Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Trình độ và năng lực tổ chức, quản lí doanh nghiệp
Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp được thể hiện bằng
những kiến thức cần thiết để quản lý và điều hành, thực hiện các công việc đối
nội và đối ngoại của doanh nghiệp. Trình độ của đội ngũ này không chỉ thể
hiện ở trình độ học vấn mà còn thể hiện những kiến thức rộng lớn và phức tạp
thuộc nhiều lĩnh vực liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ
pháp luật trong nước đến quốc tế, thị trường ngành hàng…đến kiến thức về xã
hội, nhân văn. Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý tác động trực tiếp và toàn
diện đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thông qua việc hoạch
định và thực hiện chiến lược, lựa chọn phương pháp quản lý, tạo động lực cho
doanh nghiệp.
Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp thể hiện ở việc sắp xếp, tổ
Khả năng tài chính của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu, vốn tự có,
các khoản vay, khoản nhập sẽ có trong tương lai và cả giá trị uy tín của doanh
nghiệp đó trên thị trường. Thiếu nguồn tài chính cần thiết, doanh nghiệp có thể
bị phá sản, sụp đỗ bất cứ lúc nào. Chính vì vậy, tài chính được coi là phương
tiện chủ yếu, vũ khí sắc bén để tấn công, đánh thắng các đối thủ cạnh tranh.
Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bới các đối thủ
hùng mạnh hơn hoặc tự rút lui khỏi thị trường.
Năng lực marketing của doanh nghiệp
Là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng thực hiện chiến lược
4P (product, place, price, promotion) trong hoạt động marketing, trình độ
nguồn nhân lực trong hoạt động marketing. Khả năng marketing tác động trực
tiếp tới sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, góp phần
10
làm tăng doanh thu, tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của
doanh nghiệp. Đây là nhóm nhân tố rất quan trọng tác động tới năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Năng lực nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp
Là yếu tố tổng hợp gồm nhiều yếu tố cấu thành như nhân lực nghiên
cứu, thiết bị, tài chính cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, khả năng đổi
mới sản phẩm của doanh nghiệp. Năng lực nghiên cứu và phát triển có vai trò
quan trọng trong cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi
mẫu mã, nâng cao năng suất, hợp lí hóa sản xuất. Do vậy, năng lực nghiên cứu
và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng mạnh tới
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, một vài yếu tố khác như lợi thế vị trí địa lý, ngành nghề kinh
doanh, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp…cũng ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Trên cơ sở khai thác tốt các yếu tố bên trong
doanh nghiệp sẽ góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
b) Các yếu tố vĩ mô bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường pháp luật: Luật pháp tác động và điều chỉnh trực tiếp đến
hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Mỗi doanh nghiệp khi
muốn kinh doanh cần phải xem xét mặt hàng mình kinh doanh có cho phép
không? các thủ tục cần thiết là gì? quyền và ngĩa vụ của doanh nghiệp như thế
nào? Do đó, nếu một quốc gia có hệ thống pháp luật cồng kềnh, thủ tục hành
chính rườm rà, quá nhiều cửa và đặc biệt hay thay đổi chính sách hoặc chính
sách không phù hợp thì đây sẽ là rào cản vô cùng lớn cho doanh nghiệp, làm
hạn chế khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Nhân tố xã hội
Nhân tố xã hội có thể bao gồm: lối sống, phong tục, tập quán, thái độ
tiêu dùng, trình độ dân trí, ngôn ngữ, tôn giáo, thẩm mỹ Chúng quyết định
hành vi của người tiêu dùng, quan điểm của họ về sản phẩm, dịch vụ, chúng là
những điều mà không ai có thể đi ngược lại được nếu muốn tồn tại trong thị
trường đó. Vì vậy các doanh nghiệp phải tìm hiểu, nghiên cứu kỹ các yếu tố xã
hội tại thị trường mới cũng như thị trường truyền thống để từ đó tiến hành
phân đoạn thị trường, đưa ra được những giải pháp riêng, đáp ứng thị tốt nhất
những yêu cầu của thị trường để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Nhân tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi
hoặc khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh vị trí địa lý thuận lợi ở
trung tâm công nghiệp hay gần nhất nguồn nguyên liệu, nhân lực trình độ cao,
lành nghề hay các trục đường giao thông quan trọng sẽ tạo cơ hội cho các
doanh nghiệp phát triển, giảm được chi phí. Các vấn đề ô nhiểm môi trường,
thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Cùng với nhu cầu ngày
càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến cho xã hội cũng như các doanh
nghiệp phải thay đôỉ quyết định và các biên pháp hoạt động liên quan.
Nhân tố công nghệ
Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp thông qua chất lượng sản phẩm và giá bán bất kỳ một sản phẩm
Sự đe dọa từ các đối thủ tiềm ẩn: Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh
nghiệp chưa có mặt trong ngành nhưng có khả năng tham gia vào ngành. Khi
một ngành có sự gia tăng thêm đối thủ cạnh tranh mới thì hệ quả là tỷ suất lợi
CÁC ĐỐI THỦ
TIỀM NĂNG
CÁC ĐỐI THỦ
CẠNH TRANH
TRONG NGÀNH
Cạnh tranh giữa các
đối thủ hiện tại
NGƯỜI CUNG
ỨNG
NGƯỜI MUA
SẢN PHẨM THAY
THẾ
Nguy cơ đe dọa từ sản
ph
ẩm va dịch vụ thay thế
Nguy cơ đe dọa từ những
ngư
ời mới v
ào cu
ộc
Sức ép từ khách hàng tùy thuộc vào một số tiêu thức như quy mô tương
đối của khách hàng, ngành hoạt động có phải là nhà cung cấp chủ yếu không,
khách hàng có khả năng tìm sản phẩm thay thế không, chi phí chuyển đổi có
cao không và thông tin của khách hàng.
Sức mạnh mặc cả của nhà cung ứng: Hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao giờ cũng chịu sức ép từ phía nhà cung cấp cấp. Tuy nhiên
trong mọi trường hợp khác nhau, mức độ sức ép của nhà cung cấp cũng khác
nhau. Nếu như các nhà cung cấp tập trung thì họ có khả năng ép giá, ngược lại
doanh nghiệp có thể chi phối giá cả đầu vào của nhà cung cấp.
Sức ép từ nhà cung cấp được thể hiện khi bản thân ngành hoạt động
khó có khả năng tìm sản phẩm thay thế hoặc chi phí chuyển đổi mà doanh
nghiệp thay đổi nhà cung cấp cao hơn.
Ngược lại, khi ngành hoạt động có nguồn nguyên liệu dồi dào, khả
năng phát triển sản phẩm thay thế cao hoặc chi phí chuyển đổi nhà cung cấp
nguyên liệu thấp thì doanh nghiệp có khả năng ép giá lại nhà cung cấp. Bên
cạnh đó, nếu doanh nghiệp có khả năng tự mình cung cấp nguyên vật liệu của
doanh nghiệp, điều này sẽ làm giảm sức ép từ nhà cung cấp. Khi đó doanh
nghiệp sẽ không chỉ hoạt động trong sản xuất mà còn hoạt động thêm của nhà
cung cấp.
Đe dọa từ sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là những sản phẩm
cho phép cùng nhu cầu so với sản phẩm hiện tại của ngành. Việc xác định sản
phẩm thay thế là rất khó khăn vì nó có thể đến từ rất xa hoặc trong nội bộ
ngành.
Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: Các đối thủ cạnh tranh hiện
tại trong ngành quyết định tính chất và mức độ tranh giành lợi thế trong ngành,
mà mục đích là giữ vững và phát triển thị phần hiện có, đảm bảo thu được lợi
nhuận cao nhất. Cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt khi ngành ở giai đoạn bảo hòa
14
hoặc suy thoái hoặc có đông đối thủ cạnh tranh cùng năng lực. Vì vậy doanh
kinh doanh thuận lợi, thu lợi cao.
GT tổng SLXK TS của DN
Thị phần tuyệt đối = * 100
GT tổng SLXK TS trên TT
Tổng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận =
T
ổng doanh thu