phân tích thực trạng và hiệu quả về chi phí quản lí rác thải sinh hoạt tại huyện trà cú, tỉnh trà vinh - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
___________________________ TRẦM PHƯƠNG THÃO
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ
VỀ CHI PHÍ QUẢN LÍ RÁC THẢI SINH HOẠT
TẠI HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế TN - MT
Mã số ngành: 52850102

  

Sau quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ được sự truyền đạt tận
tình của quý Thầy cô, cùng với thời gian thực tập tại Phòng Tài nguyên Môi
trường huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh em đã hoàn thành luận văn tốt ngiệp của
mình. Có kết quả đó là nhờ sự giúp đỡ của quý Thầy cô và sự giúp đỡ của các
Cô, Chú, Anh, Chị trong Cơ quan.
Em xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung cũng như quý thầy cô
Khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh Doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy và
truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm qua. Đặt biệt,
em xin chân thành cảm ơn Cô Đỗ Thị Hoài Giang đã tận tình hướng dẫn em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị trong Phòng Tài nguyên Môi trường
đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt
thời gian thực tập tại Cơ quan.
Sau cùng em xin gởi lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn sâu sắc đến quý
Thầy cô trường Đại học Cần Thơ cũng như các Cô, Chú và Anh chị trong
Phòng Tài nguyên Môi Trường.
Chân thành cảm ơn!
Trầm Phương Thão TRANG CAM KẾT
_________________________

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Ngày tháng năm 2013
Thủ trưởng đơn vị

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Trà Cú 11
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 11
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14
3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Phòng Tài Nguyên Môi
Trường huyện Trà Cú 18

3.2.1 Vị trí và chức năng 18
3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 18
3.2.3 Tổ chức và biên chế 20
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ RÁC
THảI SINH HOẠT TẠI HUYỆN TRÀ CÚ GIAI ĐOẠN 2010 – 6 THÁNG
2013 21
4.1 Hiện trạng về rác thải sinh hoạt tại huyện Trà Cú giai đoạn 2010 – 6 tháng
2013 21
4.1.1 Tình trạng chung 21
4.1.2 Quá trình quản lý rác thải sinh hoạt 24
4.2 Phân tích chi phí thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Trà Cú giai
đoạn 2010 – 6 tháng 2013 29
4.2.1 Chi phí thu gom rác thải sinh hoạt giai đoạn 2010 – 6 tháng 2013 29
4.2.2 Chi phí xử lý rác thải sinh hoạt giai đoạn 2010 – 6 tháng 2013 36
4.3 Đánh giá chung hiệu quả về chi phí của công tác thu gom và xử lý rác thải
sinh hoạt tại địa bàn huyện giai đoạn 2010 – 6 tháng 2013 40
4.3.1 Về công tác thu gom rác thải sinh hoạt 40
4.3.2 Về công tác xử lý rác thải sinh hoạt 43
4.3.3 Lợi ích môi trường từ công tác thu gom và xử lí chất thải rắn 45
4.4 Ngoại ứng từ chất thải rắn 45
4.5 Giải pháp năng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện
Trà Cú giai đoạn 2010 – 6 tháng 2013 46
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49

Trang
Hình 4.1 Thành phần cơ lý của RTSH 23
Hình 4.2 Quy trình quản lý chất thải ở huyện Trà Cú 25
Hình 4.3 Tổng chi phí thu gom RTSH tại huyện Trà Cú giai đoạn
2010-2012 32
Hình 4.4 Tổng chi phí xử lý RTSH tại huyện Trà Cú giai đoạn 2010-2012 38
Hình 4.5 Tỷ lệ thu gom RTSH tại huyện Trà Cú giai đoạn 2010-2012 41
xã và ven các tuyến đường giao thông. Những vùng sâu, vùng xa dân cư thưa
thớt đa số sống bằng nghề nông. Huyện đã và đang triển khai nhiều chương
trình, dự án cấp địa phương và cấp quốc gia. Từ đó đã góp phần phát triển
kinh tế xã hội trong huyện. Đời sống của cư dân trong huyện được nâng cao,
nhu cầu về vật chất, tinh thần ngày càng nhiều. Người dân tăng cường sử dụng
nhiều loại hàng hóa đa dạng và phong phú được làm từ nhiều loại chất liệu bền
hơn, đẹp hơn và cũng khó phân hủy hơn. Hầu hết lượng rác thải ra là rác thải
sinh hoạt (rác thải từ hộ gia đình) do địa bàn huyện có rất ít công ty, xí nghiệp
sản xuất kinh doanh.
Vấn đề mà huyện đang phải đối mặt là lượng rác thải sinh hoạt ngày càng
tăng lên do người dân sử dụng nhiều sẽ thải ra nhiều hơn. Bình quân lượng rác
thải ra hằng ngày trên địa bàn huyện là 31tấn/ngày trong đó đa phần rác thải từ
hộ gia đình là đổ bừa bãi ven đường, ven sông, không có người thu gom. Khối
lượng rác thải sinh hoạt thải ra là rất lớn nhưng huyện chỉ có 3 bãi rác nhỏ đều
là bãi rác tạm bợ, chưa được đầu tư xây dựng đúng qui đinh và hầu hết là quá
tải. Lượng chất thải được xử lí tại các nhà máy hiện nay chỉ đạt 30 – 40% số
còn lại phải đem chôn lấp. Nhưng đó không phải là một cách triệt đễ, nó vẫn là
2

nguồn tiềm tàng gây ô nhiễm cho các nguồn nước mặt, nước ngầm và chiếm
dụng nhiều đất. Đó là vấn đề mà đòi hỏi các cơ quan chức năng chuyên ngành
cần có những biện pháp hợp lí hơn để hạn chế các vấn đề môi trường mà vẫn
đảm bảo tính kinh tế. Đứng trước thực trạng đó, em quyết định chọn đề tài
‘Phân tích thực trạng và hiệu quả về chi phí quản lí đối với rác thải sinh
hoạt tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh’ nhằm phân tích thực trạng, chi phí và
đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả về chi phí quản lí rác thải sinh
hoạt.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và hiệu quả về chi phí trong công tác quản lí rác

chi phí quản lí và vận hành cơ sở xử lí rác thải tính theo thời gian hoàn vốn và
quy về một đơn vị khối lượng rác thải được xử lí.
2.1.1.2 Chi phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
Chi phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt bao gồm chi phí đầu tư
phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lí và vận hành cơ sở
thu gom, vận chuyển rác thải tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn
vị khối lượng rác thải được thu gom, vận chuyển.
2.1.1.3 Ngoại ứng
Một ngoại ứng xuất hiện khi nào một quyết định sản xuất hay tiêu dùng
của cá nhân ảnh hưởng trực tiếp tới việc tiêu dùng và sản xuất của người khác
mà không thông qua giá cả thị trường. Nói cách khác, ngoại ứng là hoạt động
sản xuất, tiêu dùng của người này ảnh hưởng sẽ làm ảnh hưởng tới người
khác. Gần như môi trường, chất thải là những ngoại ứng vì mỗi sự gây ô
nhiễm đều ảnh hưởng đến người khác. Ngoại ứng có nghĩa là chi phí cá nhân
khác với chi phí xã hội. Ngoại ứng có thể là ngoại ứng tích cực hoặc tiêu cực.
Thông thường ngoại ứng tích cực thì chi phí cá nhân cao hơn chi phí xã hội.
Ngược lại ngoại ứng tiêu cực thì chi phí cá nhân thấp hơn chi phí xã hội.
Ngoại ứng tiêu cực thì cá nhân được lợi nhiều hơn vì họ không phải tính chi
phí xã hội vào sản xuất sản phẩm. Ngoại ứng tích cực thì xã hội được lợi nhiều
hơn vì xã hội không phải bỏ chi phí nhưng vẫn được hưởng lợi.
Như chúng ta đã biết, kinh tế học nghiên cứu sự lựa chọn của người tiêu
dùng và người sản xuất về nguồn tài nguyên khan hiếm. Chất thải chính là của
cải, là một loại tài nguên không người nhận. Trong sự phát triển của xã hội
gần như tất cả các nguồn tài nguyên đã được phân bổ hoặc cho cá nhân hoặc
của chung, nhưng chất thải thường không có người nhận.
Khi nền kinh tế phát triển, khối lượng chất thải ngày càng nhiều, việc xử lí
chất thải không bó hẹp trong một nhóm người mà phải là hành động của cả
cộng đồng, Chính phủ và cả quốc gia.
4


thành phố. Các chất thải nguy hiểm chủ yếu phát sinh từ các bệnh viện và khu
vực luyện kim hoặc xử lý kim loại.
- Rác thải có thể chia thành 3 loại chính sau đây: rác thải sinh hoạt (chất
thải từ các hộ gia đình), rác thải sản xuất kinh doanh (phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh của các nhà máy, xí nghiệp, cửa hàng…), rác thải nguy
5

hiểm(các chất độc hại, nguy hiểm cho con người và sinh vật như chất thải y tế,
chất phóng xạ…).
2.1.2.2 Đặc điểm
- Không phải tất cả các loại rác thải đều ảnh hưởng xấu đến môi trường, có
những loại rác thải nếu nắm được đặc tính của nó, ta có thể biến nó thành các
nguồn năng lượng mới hay tái chế để sử dụng. Trong rác thải sinh hoạt có rất
nhiều thành phần, mà sự ảnh hưởng đến môi trường của chúng cũng khác
nhau. Rác hữu cơ dễ phân hủy (thực vật, chất thải động vật, giấy…) có thể
đem chế biến thành phân bón, ủ kín phân hủy nhờ vi sinh vật, tạo khí thiên
nhiên làm nhiên liệu. Rác vô cơ (nilon, thủy tinh, chất dẻo…) có thể thu hồi tái
chế hay xử lý theo từng loại. Hiện nay, lượng rác thải từ các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, thương mại tăng lên rất nhanh. Điều đáng lo ở đây là các
thành phần của loại rác thải này lại ảnh hưởng nhiều đến môi trường và nguy
hiểm đến đời sống con người ví dụ như các loại rác thải từ các khu công
nghiệp hóa chất, cao su, chế biến thực phẩm, da, vật liệu xây dựng…hay rác
thải y tế gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nước rỉ rác ngấm vào mạch
nước ngầm, hoặc theo côn trùng xâm nhập vào thực phẩm, muỗi đốt từ người
này sang người khác làm lây lan bệnh dịch. Đặc biệt rác thải y tế là loại rác
thải rất nguy hiểm, nếu không được xử lý tốt sẽ là nguyên nhân gây mầm bệnh
- Với những đặc điểm trên, chúng ta phải biết và tìm ra các cách xử lý rác
hiệu quả sao cho hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường và con người
đồng thời tiết kiệm được tài nguyên.
2.1.2.3 Khái niệm thu gom chất thải rắn

ban đầu thấp, nhưng nhược điểm là quy trình kéo dài 3 – 4 tháng, xử lý bãi nơi
chôn lấp để ủ rác khó làm triệt để nên dễ gây thiệt hại tới môi trường. Cuối
cùng chỉ có cách chôn lấp là được sử dụng nhiều nhất. Cách này vừa dễ làm,
vừa đỡ tốn kém nhưng lại có nhược điểm là không vệ sinh, làm ô nhiễm đất,
nước, các loại khí sản sinh khi rác phân huỷ gây ô nhiễm không khí và cháy
nổ.
2.1.2.7 Những quy định của Nhà nước về rác thải sinh hoạt
- Theo điều 53 chương VI Luật Bảo vệ tài nguyên môi trường thì hộ gia
đình cần có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường sau đây:
+ Thu gom và chuyển rác thải sinh hoạt đến đúng nơi do tổ chức giữ gìn vệ
sinh môi trường tại địa bàn quy định.
+ Nộp đủ và đúng thời hạn các loại phí bảo hiểm môi trường theo quy định
của pháp luật
+ Tham gia hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng ngõ xóm,
nơi công cộng và hoạt động tự quản về bảo vệ môi trường và cộng đồng dân
cư.
- Theo điều 54 Chương VI Luật bảo vệ môi trường: Nhà nước khuyến
khích cộng đồng dân cư thành lập các tổ chức tự quản bảo vệ môi trường nơi
mình sinh sống nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
7

+ Tổ chức thu gom tập kết và xử lý rác thải, chất thải;
+ Giữ vệ sinh đường làng ngõ xóm, khu phố nơi công cộng;
+ Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường được thành lập và hoạt động dựa
trên nguyên tắc tự nguyện, cộng đồng trách nhiệm, tuân theo quy định của
pháp luật v.v…
- Theo chỉ thị 199/TTg của Thủ tướng chính phủ:
+ Về việc quản lý việc phát sinh, thu gom, vận chuyển chất thải. Nghiêm
cấm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, bệnh viện…cũng như các hộ gia
đình đổ các loại chất thải ra sông, hồ, đường phố làm mất mỹ quan và gây ô

2.2.2.1 Định ngha
Là phương pháp được áp dụng một cách rộng rãi trong tất cả các công
đoạn của phân tích kinh doanh. Đây là phương phương pháp xem xét một chỉ
tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc.
2.2.2.2 Lựa chn tiêu chun để so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một k được lựa chọn làm căn cứ để so
sánh được gọi là gốc so sánh. Tùy theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn
gốc so sánh thích hợp hơn. Các gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu năm trước (k trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các
chỉ tiêu.
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá
tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt
hàng,…nhằm khng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu
cầu.
Các chỉ tiêu của k được so sánh với k gốc được gọi là chỉ tiêu k thực
hiện và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được.
2.2.2.3 Điều kiện so sánh đưc
Các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất, cả về thời gian và không gian
* Về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian
hạch toán phải đảm bảo thống nhất trên 3 mặt sau:
+ Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế
+ Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính toán.
+ Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị đo lường.
* Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô
và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau.
2.2.2.4 K thuật so sánh
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của k phân tích
so với k gốc của các chi tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh tình hình thực
hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.

:1
y
: chỉ tiêu năm sau.
y
: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả chi phí từ công tác quản lí,
thu gom và xử lí chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bến Tre”, Trần Thị Minh
Phương (ĐHCT), năm 2009, Đề tài đánh giá lợi ích - chi phí từ công tác quản
lí, thu gom và xử lí chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Qua đó sẽ tìm hiểu
thực trạng công tác trên được triển khai như thế nào, chi phí được sử dụng
trong công tác trên có hiệu quả hay không, trên cơ sở đó nhằm tìm ra giải pháp
thực hiện công tác này tốt hơn và làm cho môi trường tỉnh Bến Tre trở nên
trong xanh và sạch đẹp hơn, tạo cảm giác an toàn và thoải mái hơn trong cuộc
sống cho người dân trong tỉnh.
- Luận văn tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển rác thải
sinh hoạt của công ty trách nhiệm hữu hạng một thành viên công trình
công cộng Vnh Long”, Phạm Nhật Minh (ĐHCT), năm 2012. Đề tài đánh giá
tình hình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của công ty trách nhiệm hữu

∆y = y
1 _
y
0

∆y =
2
1
y
y

11

CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN TRÀ CÚ VÀ PHÒNG TÀI
NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HUYỆN TRÀ CÚ
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TRÀ CÚ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí
Huyện Trà Cú nằm về phía Tây Nam của tỉnh Trà Vinh, theo hồ sơ địa giới
hành chính 364/CT, vị trí hành chính của huyện được mô tả như sau :
- Phía Đông : giáp huyện Cầu Ngang, Duyên Hải
- Phía Tây : giáp Sông Hậu
- Phía Nam : giáp huyện Duyên Hải
- Phía Bắc : giáp huyện Châu Thành, Tiểu Cần
Huyện Trà Cú có 19 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã : Phước
Hưng, Long Hiệp, Tân Hiệp, Tân Sơn, Tập Sơn, Ngọc Biên, Lưu Nghiệp Anh,
Thanh Sơn, Hàm Giang, Đại An, Định An, Đôn Xuân, Đôn Châu, Kim Sơn,
Hàm Tân, An Quãng Hữu, Ngãi Xuyên, thị trấn Định An và thị trấn Trà Cú.
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 36.965,77 ha.
Trung tâm hành chính của huyện Trà Cú nằm tại thị trấn Trà Cú, cách
trung tân hành chính tỉnh khoảng 32km.
3.1.1.2 Địa hình – địa mạo
Huyện Trà Cú mang đặc điểm rõ nét của vùng đồng bằng ven biển, địa
hình huyện có nhiều giồng cát hình cánh cung song song với bờ biển, có cao
trình cao hơn 2m (cao nhất là 5m ở giồng Ngọc Biên). Cao trình bình quân
phổ biến từ 0,4 - 0,8 m so với mặt nước biển, cao trình thấp phân bố ở các
vùng trũng xã Đại An, Đôn Châu, Ngãi Xuyên, Ngọc Biên.

tác trong mùa khô phải đảm bảo đủ nước tưới và có biện pháp che phủ đất để
giảm bốc hơi nước.
Nhìn chung huyện Trà Cú nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận
xích đạo, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt trong năm, lượng mưa trong năm tương
đối lớn, độ ẩm không khí cao, số giờ nắng lớn, nhiệt độ trung bình trong năm
cao và ít biến động tạo điều kiện thuận lợi cho các cây trồng nhiệt đới phát
triển quanh năm.
3.1.1.4 Thủy văn
- Chế độ thủy văn: huyện chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều biển Đông,
trong ngày nước lên xuống 2 lần, mỗi tháng có 2 lần triều cường sau ngày 1âl
và 15 âl và 2 lần triều kém sau ngày 7âl và 23 âl, biên độ triều hàng ngày rất
lớn, nhất là các khu vực gần cửa sông. Hệ thống kênh rạch tự nhiên và kênh
đào khá chằng chịt, tạo nên mạng lưới tiêu úng, rửa mặn, rửa phèn tốt.
- Mạng lưới sông rạch: sông Hậu qua huyện là 1 trong 2 nhánh chính của
đoạn cuối sông Hậu phân cách bởi Cù Lao Dung, nhánh qua huyện khá lớn, có
mặt rộng từ 1,5 – 2,5 km, sâu trên 10m. Các sông rạch chính: rạch Trà Cú –
Vàm Buông , rạch Tổng Long, kênh 3/2, ngoài ra còn nhiều kênh rạch khác
như: Vàm Ray, Bắc Trang,….
13

- Chế độ ngập: với hệ thống kênh rạch chằng chịt nên đất đai trên địa bàn
huyện chịu ảnh hưởng triều khá mạnh mẽ, biên độ triều lớn nên khả năng tiêu
nước tốt.
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất
- Theo kết quả khảo sát phân loại đất, huyện Trà Cú có 4 nhóm đất chính :
đất cát giồng, đất cát triền giồng, đất phù sa và đất phèn.
+ Đất cát giồng: có 4.508,97 ha, chiếm 12,19% diện tích đất. Đất có địa
hình cao, hình cánh cung gần như song song với bờ biển, hàm lượng dinh
dưỡng kém, mực thủy cấp sâu.

* Cảnh quan môi trường
- Trà Cú là huyện thuộc vùng đồng bằng ven biển, chịu ảnh hưởng trực
tiếp của sông Hậu qua cửa Định An. Nhìn tổng thể đây là vùng đất bao gồm
những dãi phù sa màu mỡ với những cánh đồng lúa rộng lớn, những vùng cây
ăn quả xanh tốt. Cảnh quan Trà Cú trở nên đặc biệt hấp dẫn hơn với những
đình, chùa của người Khơmer, người Kinh, người Hoa tạo khung cảnh thoáng
mát, yên bình, cổ kính rất độc đáo.
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1.2.1 Điều kiện kinh tế
Theo số liệu của tỉnh, năm 2009, GDP của huyện tăng 11,18%, trong đó
nông nghiệp tăng 9,61%, công nghiệp tăng 9,34%, xây dựng tăng 13,39%,
dịch vụ tăng 14,47%. Cơ cấu GDP có bước chuyển dịch, nông nghiệp chiếm
56,92%, thủy sản chiếm 8,04%, công nghiệp và xây dựng chiếm 15,34%, dịch
vụ chiếm 19,71%. Theo kế hoạch phát triển kinh tế, năm 2010 cơ cấu kinh tế
địa phương chuyển dịch theo hướng tỷ trọng trong nông nghiệp còn 36,23%;
thủy hải sản 12,95%; công nghiệp và xây dựng 21,55%; thương mại, dịch vụ
29,27%. Theo thông tin từ Trang thông tin huyện năm 2011, kinh tế huyện Trà
Cú đạt được những kết quả như sau:
- Nông nghiệp: Theo Phòng Nông nghiệp phát triển nông thôn huyện Trà
Cú, năm 2011 dù bất lợi về thời tiết, giá cả, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi
đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất của huyện, nhưng tổng giá trị sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn đạt 1.248 tỷ đồng, tăng 3,5% giá trị so với cùng
k. Cụ thể lĩnh vực trồng trọt đạt 955,6 tỷ đồng, chăn nuôi đạt 152 tỷ đồng, và
lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp đạt 141 tỷ đồng. Trong đó, tổng diện tích gieo
trồng cả năm đạt 57.628 hécta, đạt 101% kế hoạch, bao gồm 44.100 ha lúa,
sản lượng cả năm đạt 176.690 tấn, diện tích gieo trồng màu 8.402 ha, và 5.141
ha màu công nghiệp. Nhìn chung tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm
2011tăng cao chính là nhờ mặt hàng nông sản năm 2011 có giá ổn định, thị
trường ít biến động. Ngoài ra phải kể đến việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất đạt hiệu quả chất lượng cao, như các chương trình ba giảm, ba tăng,

sách khó khăn về nhà ở; tổ chức đưa 104 đối tượng chính sách đi an dưỡng tập
trung tại Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Khánh Hòa, Lâm Đồng và Hà Nội, cấp tiền
an dưỡng tại gia đình 330 đối tượng, số tiền 264 triệu đồng, chi trả trợ cấp
hàng tháng cho 1.492 đối tượng chính sách số tiền 15,22 tỷ đồng.
- Lao động và việc làm: chỉ đạo chiêu sinh mở 28 lớp dạy nghề cho lao
động nông thôn, có 703 học viên tham gia, đạt 100%; tư vấn xuất khẩu lao
động được 156 người, có 27 người đăng kí lao động tại Malaisia; tổ chức 2
phiên giao dịch việc làm, có 23 doanh nghiệp, công ty trong và ngoài tỉnh
tham dự, có trên 700 lao động tham gia; giải quyết việc làm mới cho 4.126 lao
động, đạt 116,22% kế hoạch. Chỉ đạo điều tra, rà soát, bình nghị hộ nghèo cận
ngheò năm 2011, theo báo cáo các số liệu toàn huyện có 12.999 hộ nghèo,
chiếm tỉ lệ 29,16 %; 5.738 hộ cận nghèo, chiếm tỉ lệ 12,87%, so với năm 2010

Trích đoạn Nhiệm vụ và quyền hạn Ngoại ứng từ chất thải rắn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status