i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
O0O
NGUYỄN THỊ SƠN CA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
HƯNG THÀNH ĐẠT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán tổng hợp
Mã số ngành :52340301 Tháng 11- 2013
Tháng 11- 2013
iii
LỜI CẢM TẠ
Y Z
Trong suốt thời gian học ở trường Đại Học Cần Thơ, em đã được quí
Thầy Cô của trường nói chung và quí Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh
doanh nói riêng đã truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn
vô cùng quí giá. Trãi qua 3 tháng thực tập tại Công ty TNHH TMDV Hưng
Thành Đạt, nay em đã có kết quả mong đợi là hoàn thành đề tài tốt nghiệp của
mình, tạo điều kiện thuận lợi để em có thể vận dụng những kiến thức đã học
vào thực tế tại Công ty, giúp em có thêm những hiểu biết về cách làm việc bên
ngoài xã hội, mà em tin rằng những kiến thức đó sẽ giúp em trở nên vững
vàng và tự tin hơn khi bước vào đời.
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “ Kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương
mại Dịch vụ Hưng Thành Đạt”, ngoài sự nổ lực của bản thân em đã nhận sự
hướng dẫn nhiệt tình của cô Lê Phước Hương từ lúc mới hình thành đề tài đến
khi hoàn tất công đoạn cuối cùng. Em xin cảm ơn cô và chúc cô luôn vui, khỏe
và hạnh phúc trong công việc cũng như trong cuộc sống.
Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám Đốc và các anh chị
trong Công ty Hưng Thành Đạt, nơi em thực tập. Em xin chúc Công ty ngày
càng phát triển và bền vững, chúc Ban Giám Đốc và anh chị tại Công ty Hưng
Thành Đạt luôn dồi dào sức khỏe, vui tươi và luôn thành công trong công việc
cũng như trong cuộc sống.
.
v NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Y Z
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5. Nội dung và các kết quả đạt được
6. Các nhận xét khác
7. Kết luận
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Người nhận xét vii MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ HƯNG THÀNH ĐẠT 26
4.1 KẾ TOÁN BÁN HÀNG 26
4.2 KẾ TOÁN DOANH THU 43
4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 43
4.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ 57
4.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 57
4.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 60
4.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 60
4.3.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 63
4.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 65
4.4.1 Tài khoản sử dụng 65
4.4.2 Chứng từ 65
4.2.3 Kế toán tổng hợp 65
4.4.4 Báo cáo kết quả kinh doanh 65
4.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN (2010- 6T/2013) 73
4.6 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 78
4.7 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 82
4.7.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 83
4.7.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 83
ix
4.7.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 84
4.7.4 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 84
CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 85
5.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 85
Trang
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp tình hình bán hàng của Công ty quí 2 năm 2013 28
Bảng 4.2 Sổ chi tiết hàng hóa 29
Bảng 4.3 Sổ chi tiết hàng hóa 30
Bảng 4.4 Sổ chi tiết hàng hóa 31
Bảng 4.5 Sổ chi tiết hàng hóa 32
Bảng 4.6 Sổ chi tiết hàng hóa 33
Bảng 4.7 Sổ chi tiết hàng hóa 34
Bảng 4.8 Sổ chi tiết hàng hóa 35
Bảng 4.9 Sổ chi tiết hàng hóa 36
Bảng 4.10 Sổ chi tiết hàng hóa 37
Bảng 4.11 Sổ chi tiết hàng hóa 38
Bảng 4.12 Sổ chi tiết hàng hóa 39
Bảng 4.13 Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa 40
Bảng 4.14 Bảng tổng hợp bán hàng 41
Bảng 4.15 Doanh số bán của 2 quí đầu năm 2012 và 2013 42
Bảng 4.16 Doanh số bán của từng mặt hàng quí 2 năm 2013 43
Bảng 4.17 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 45
Bảng 4.18 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 46
Bảng 4.19 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 47
Bảng 4.20 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 48
Bảng 4.21 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại 49
Bảng 4.22 Sổ chi tiết bán hàng 50
Bảng 4.23 Sổ chi tiết bán hàng 52
Bảng 4.24 Sổ chi tiết bán hàng 54
Bảng 4.25 Sổ chi tiết bán hàng 56
Bảng 4.26 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 58
xi
xii
DANH SÁCH HÌNH
Y
Z
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV 10
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 12
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 13
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp 14
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 16
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 21
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 22
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái 24
Hình 4.1 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh 66
Hình 4.2 Biểu đồ kết quả kinh doanh của Công ty TNHH TMDV Hưng
Thành Đạt giai đoạn (2010 – 6T/ 2013) 76
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, với sự cạnh tranh
gay gắt của các ngành nghề kinh doanh, giờ đây các Công ty, doanh
nghiệp….không chỉ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong nước mà
còn phải đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài lớn mạnh về kinh tế tiên
tiến về kỹ thuật. Để có thể thâm nhập và đứng vững trên thị trường đòi hỏi các
công ty, doanh nghiệp phải tự khẳng định mình. Để đạt được điều đó các nhà
quản lí phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của
mình. Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung
vào khâu bán hàng. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng
hóa trong doanh nghiệp, khâu bán hàng còn có chức năng quan trọng đó là nó
cho phép chuyển dịch từ hình thái hiện vật là sản phẩm hàng hóa sang hình
thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những chi phí đã bỏ ra, từ
đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh.
Trên thực tế cho thấy bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng
mong muốn hàng hóa của mình được tiêu thụ và có thể thu được lợi nhuận cao
nhất sau khi đã loại trừ các chi phí có liên quan. Do đó, quá trình bán hàng
không thể tách rời việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính
vì thế, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ đắc
lực trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty, doanh
nghiệp.
Là công cụ quản lý đắc lực, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng
1.3.1 Không gian
- Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Hưng Thành Đạt.
1.3.2 Thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài là từ ngày 12/8/2013 đến ngày 18/11/2013
- Thời gian thu thập số liệu: Số liệu dùng cho việc vào sổ sách xác định
kết quả kinh doanh là số liệu của quí 2 năm 2013 và số liệu để phân tích lợi
nhuận và một số chỉ tiêu tài chính là của năm 2010 – 2012.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh,
phân tích lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính từ đó đưa ra giải pháp để hoàn
thiện công tác kế toán và nâng cao kết quả kinh doanh.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Hữu Vinh (2009). kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương mại Việt Sơn. Bài viết phân tích đánh giá
thực trạng tình hình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty. Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty. Bài viết sử dụng phương pháp điều tra
thống kê, phỏng vấn và tham khảo ý kiến. Sau khi hệ thống cơ sở lý luận tổng
hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả, nghiên cứu cho thấy kết quả kinh
3
doanh của Công ty có hiệu quả. Tuy nhiên trong bài tác giả chưa phân tích
được kết quả đó cũng như tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận Công
ty.
Võ Trần Phúc Anh (2009). Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Thuận. Bài viết phân tích tình hình doanh thu, chi
phí, lợi nhuận qua 3 năm 2006 – 2008. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp thông qua một số chỉ tiêu tài chính cơ bản. Phân tích
4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa
2.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến tiêu thụ hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của
con người và dùng để trao đổi với nhau. Trong mỗi hình thái kinh tế - xã hội,
sản xuất hàng hóa có bản chất khác nhau, nhưng hàng hóa đều có hai thuộc
tính: Giá trị và giá trị sử dụng.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa
cho người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người
mua.
Căn cứ theo chuẩn mực số 14 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ
phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách
hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
2.1.1.2 Phương thức bán hàng
Việc bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện theo hai
phương thức: bán buôn và bán lẻ, được chi tiết dưới nhiều hình thức khác
nhau. Cụ thể như sau:
Bán buôn hàng hóa: Gồm hai phương thức
B
Bán buôn hàng hóa qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà
trong đó hàng được xuất ra từ trong kho bảo quản của doanh nghiệp. Gồm có
2 hình thức
chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
Bán lẻ hàng hóa:
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh
tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán
hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu
thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã
được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá
bán thường ổn định. Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
B
Bán lẻ thu tiền tập trung:Theo phương thức này việc thu tiền của khách
hàng và giao hàng cho khách hàng thường tách rời nhau. Hết ca bán hàng,
nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc
kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày,
trong ca và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp
tiền bán hàng cho thủ quỹ.
B
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của
khách và giao cho khách. Hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy
nộp tiền và nộp tiền cho thủ qũy. Đồng thời, kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác
định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
6 B
Bán lẻ tự phục vụ(tự chọn):Theo phương thức này, khách hàng sẽ tự
chọn những mặt hàng mà mình cần, sau đó mang đến bộ phận thu tiền để
thanh toán tiền hàng, nhân viên bán hàng tiến hành thu tiền và lập hóa đơn bán
Theo phương pháp này, trị giá thực tế xuất kho của hàng hóa được xác
định dựa vào đơn giá nhập thực tế của từng lần nhập để chọn làm đơn giá tính
trị giá xuất mà không theo thứ tự đơn giá của các lần nhập. Vì vậy, theo
phương pháp này, với cùng một số lượng hàng hóa xuất kho có thể có nhiều
7
giá trị xuất khác nhau tùy thuộc vào đơn giá được chỉ định để chọn làm đơn
giá xuất.
B
Phương pháp đơn gía bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, mỗi khi nhập kho theo đơn giá mới khác với đơn
giá hiện đang còn tồn kho, thì doanh nghiệp sẽ tính đơn giá bình quân để làm
đơn giá xuất cho lần xuất kho tiếp theo.
Giá trị vật liệu thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
ĐGBQ = (2.2)
Số lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
B
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa giả định là hàng được mua trước hoặc sản
xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc
sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho
được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,
giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối
kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
B
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định là hàng mua sau hoặc sản xuất sau thì được
xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản
xuất trước đó. Theo phương pháp này, thì giá trị hàng xuất kho được tính theo
đánh giá được mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành tiêu
thụ và lợi nhuận.
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt
chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm.
+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,
chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
+ Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định
và phân phối kết quả. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh phải luôn gắn liền với nhau.
2.1.3 Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kqkd
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sẽ góp phần quan trọng
trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nó không chỉ giúp cho
người sử dụng thông tin lý giải và đánh giá tình hình, khả năng tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp mà nó còn là sự quan tâm của rất nhiều người như: Các
nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ nợ, công nhân viên trong công ty, cơ quan
thuế…Đối với nhà quản lý, những thông tin từ báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh có thể giúp họ đánh giá đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả về
mức độ, tính chất, xu hướng ảnh hưởng của chúng trong tương lai, từ đó giúp
họ có những quyết định đúng đắn trong quản lý. 9
2.1.4 Kế toán doanh thu
Điều kiện ghi nhận doanh thu
10
-Tài khoản 511 có 6 TK cấp 2:
Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118- Doanh thu khác
Kết cấu nội dung tài khoản 511
- Bên nợ: + Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ.
+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK- 911 “ xác định kết
quả kinh doanh”.
- Bên có: + Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán.
TK-511 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ hạch toán
TK 333 TK 511 TK111,112,131
Thuế TTĐB, xuất khẩu Doanhh thu bán hàng hóa,
GTGT(trực tiếp) phải nộp sản phẩm, dịch vụ
TK 521,531,532
K/C các khoản giảm trừ
doanh thu
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
+ Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.
- Bên có+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính.
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong
kỳ sang TK 911.
- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
12
Sơ đồ hạch toán (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 154 TK 632 TK 911
Thành phẩm sản xuất ra kết chuyển
Tiêu thụ không qua nhập kho
TK 155,156 TK155,156
Xuất kho thành phẩm, hàng Thành phẩm, hàng hóa
hóa để bán đã bán bị trả lại nhập kho
TK 159 TK 159
Trích lập dự phòng giảm giá Hoàn nhập dự phòng
hàng tồn kho giảm giá hàng tồn kho
TK 152, 153,138
Khoản hao hụt mất mát
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
2.1.5.2 Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm