Hoàn thiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán tài chính - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC
GTLV
HTK
IFAC
KAM
KHKT
KPMG
KTV
KSNB
TM
TNHH
: Báo cáo tài chính
: Giấy tờ làm việc
: Hàng tồn kho
: International Federation of Accountants (Liên đoàn Kế toán Quốc tế)
: KPMG audit methodology
: Kế hoạch kiểm toán
: Công ty TNHH KPMG Việt Nam
: Kiểm toán viên
: Kiểm soát nội bộ
: Tiền mặt
: Trách nhiệm hữu hạn
Tạ Thị Thu Hiền {CQ490939}
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Vai trò của Hệ thống kiểm soát nội bộ …………………….

KSNB là giai đoạn rất quan trọng trong qui trình kiểm toán.
Với những lý do trên em xin được lựa chọn Đề tài: “Hoàn thiện đánh giá
hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán tài chính” làm đề tài nghiên cứu
cho đề án môn học của mình.
Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý thuyết về hệ thống KSNB và quá
trình đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán tài chính.
Nghiên cứu thực trạng quá trình đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán
tài chính do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quá trình đánh giá hệ thống
KSNB nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán.
Phương pháp nghiên cứu: Những phương pháp nghiên cứu được sử dụng
trong đề tài bao gồm: Phương pháp phân tích, so sánh, kết hợp nghiên cứu, tham
khảo tài liệu và sử dụng các ví dụ để minh hoạ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Quá trình đánh giá hệ thống KSNB
trong kiểm toán tài chính.
Kết cấu của đề tài: Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu
tham khảo, Đề án gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong
kiểm toán tài chính
Phần II: Thực trạng việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm
toán tài chính
Phần III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ trong kiểm toán tài chính
Tạ Thị Thu Hiền {CQ490939}
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
5
PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

đơn vị cần làm để có được những điều muốn có và tránh những điều muốn tránh.
Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB là một chức năng thường xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở
xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn
nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị.
Sơ đồ 1.1: Vai trò của Hệ thống kiểm soát nội bộ
1
Alvin A.Arens – James K.Locbbecke, 1997, Kiểm toán, NXB Thống kê
2, 3
GS.TS. Nguyễn Quang Quynh - TS. Ngô Trí Tuệ, 2006, Giáo trình Kiểm toán tài chính, NXB Đại
học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội
3
Tạ Thị Thu Hiền {CQ490939}
6
Bảo vệ tài sản của đơn vị
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý
Vai trò của
hệ thống
kiểm soát
nội bộ
Đảm bảo hiệu quả hoạt động & năng lực quản lý
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
7
Bảo vệ tài sản của đơn vị
Tài sản vật chất của đơn vị có thể bị đánh cắp, lạm dụng vào những mục
đích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát
thích hợp. Điều tương tự cũng đúng với tài sản phi vật chất như các khoản phải
thu và các tài sản khác như tài liệu quan trọng (các hợp đồng bảo mật với Nhà
nước) và sổ sách (Sổ Cái tổng hợp và các sổ Nhật ký). Sự bảo vệ với số tài sản và

Tuy nằm trong một thể thống nhất song bốn mục tiêu trên đôi khi cũng có
mâu thuẫn với nhau như giữa tính hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài
sản, sổ sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy. Nhiệm vụ của các nhà quản
lý là xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu và kết hợp hài hoà bốn mục tiêu trên.
Vì thế, mỗi hệ thống KSNB dù được thiết kế hoàn hảo đến đâu cũng không thể
ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra, đó là những hạn chế cố hữu
của hệ thống KSNB. Theo Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 400, Đánh giá
rủi ro và kiểm soát nội bộ, những hạn chế đó được xác định như sau:
4
- Ban giám đốc thường yêu cầu giá phí của một thủ tục kiểm tra không vượt
quá những lợi ích mà thủ tục đó mang lại nên việc thiết kế thủ tục kiểm soát thực
sự hiệu hiệu bị giới hạn bởi chi phí thực hiện thủ tục đó.
- Phần lớn công tác kiểm tra nội bộ thường tác động đến những nghiệp vụ
lặp đi lặp lại mà không tác động đến những nghiệp vụ bất thường, trong khi những
nghiệp vụ bất thường mới dễ xảy ra sai phạm.
4
GS.TS. Nguyễn Quang Quynh - TS. Ngô Trí Tuệ, 2006, Giáo trình Kiểm toán tài chính, NXB Đại
học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội
Tạ Thị Thu Hiền {CQ490939}
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
9
- Không loại trừ được rủi ro, sai sót của con người xuất phát từ sự thiếu chủ
ý, đãng trí, sai sót về xét đoán hoặc do không hiểu các chỉ thị vì gian lận và sai sót
thì tinh vi hơn so với nhưng biện pháp phòng ngừa chúng.
- Khả năng vượt tầm kiểm soát của hệ thống KSNB do có sự thông đồng
của một người trong ban giám đốc hay một nhân viên với những người khác ở
trong hay ngoài đơn vị.
- Khả năng những người chịu trách nhiệm thực hiện KSNB lạm dụng đặc
quyền.

mọi hoạt động trong đơn vị thì mọi thành viên của đơn vị đó sẽ có nhận thức đúng đắn
về hoạt động kiểm tra kiểm soát và tuân thủ mọi qui định cũng như chế độ đề ra.
Ngược lại nếu hoạt động kiểm tra kiểm soát bị coi nhẹ từ phía các nhà quản lý thì chắc
chắn các qui chế về kiểm soát nội bộ sẽ không được vận hành một cách có hiệu quả
bởi các thành viên của đơn vị. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:
Đặc thù về quản lý
Tạ Thị Thu Hiền {CQ490939}
10
Đặc thù về quản lý
Cơ cấu tổ chức
Chính sách nhân sự
Công tác kế hoạch
Ủy ban kiểm soát
Môi trường bên ngoài
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
11
Các đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành
hoạt động của các nhà quản lý. Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính
sách, chế độ, các qui định và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát trong đơn vị.
Bởi vì chính các nhà quản lý này, đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê
chuẩn các quyết định, chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại đơn vị.
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong đơn vị sẽ góp phần tạo ra môi
trường kiểm soát tốt. Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên
xuống dưới trong việc ban hành các quyết định, triển khai các quyết định đó cũng như
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định đó trong toàn bộ đơn vị. Một cơ cấu
tổ chức hợp lý còn góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót
trong hoạt động tài chính kế toán của đơn vị.
Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn
bộ hoạt động và các lĩnh vực của đơn vị sao cho không bị chồng chéo hoặc bỏ

soát thường có nhiệm vụ và quyền hạn sau: Giám sát sự chấp hành luật pháp của
công ty, kiểm tra và giám sát công việc của KTV nội bộ, giám sát tiến trình lập
BCTC...
Môi trường bên ngoài
Các nhân tố này tuy không thuộc sự kiểm soát của các nhà quản lý nhưng có
ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điều hành của họ cũng như sự thiết kế
và vận hành các qui chế và thủ tục KSNB. Thuộc nhóm các nhân tố này bao gồm:
Sự kiểm soát của các cơ quan chức năng, ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường
pháp lý, đường lối phát triển của đảng và nhà nước...
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của đơn vị bao gồm hệ thống
chứng từ kế toán, hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống
Tạ Thị Thu Hiền {CQ490939}
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
13
bảng tổng hợp, cân đối kế toán. Trong đó, quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóng
vai trò quan trọng trong công tác KSNB của đơn vị.
Mục đích của hệ thống kế toán của một tổ chức là sự nhận biết, thu thập,
phân loại, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chính của tổ chức đó, thoả
mãn chức năng thông tin và kiểm tra của hoạt động kế toán. Một hệ thống thông tin
hữu hiệu phải bảo đảm các mục tiêu kiểm soát chi tiết:
- Tính có thực: cơ cấu kiểm soát không cho phép ghi chép những nghiệp vụ
không có thực vào sổ sách của đơn vị;
- Sự phê chuẩn: bảo đảm mọi nghiệp vụ xảy ra phải được phê chuẩn hợp lí;
- Tính đầy đủ: bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Tính giá và định giá: bảo đảm không có sai phạm trong việc tính toán các khoản
giá và phí;
- Sự phân loại và trình bày: bảo đảm các nghiệp vụ được ghi chép đúng theo
sơ đồ tài khoản và ghi nhận đúng đắn trong các loại sổ sách kế toán.

Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
Theo sự uỷ quyền của các nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho quyết định
và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định. Quá trình ủy quyền được
tiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và
quyền hạn mà vẫn không làm mất tính tập trung của đơn vị.
Tạ Thị Thu Hiền {CQ490939}
14
Phân công
phân nhiệm
Ủy quyền
và phê
chuẩn
Bất kiêm nhiệm
Kiểm
soát
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
15
Để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụ kinh tế phải được
phê chuẩn đúng đắn. Sự phê chuẩn được thực hiện qua hai loại: phê chuẩn chung
và phê chuẩn cụ thể. Sự phê chuẩn chung được thực hiện thông qua việc xây dựng
các chính sách chung về những mặt hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dưới tuân
thủ. Ví dụ như việc xây dựng và phê chuẩn bảng giá bán sản phẩm cố định, hạn
mức tín dụng cho khách hàng... Sự phê chuẩn cụ thể được thực hiện theo từng
nghiệp vụ kinh tế riêng.
Ngoài những nguyên tắc cơ bản nêu trên, các thủ tục kiểm soát còn bao
gồm: việc qui định chứng từ sổ sách phải đầy đủ, quá trình kiểm soát vật chất đối
với tài sản, sổ sách và kiểm soát độc lập việc thực hiện các hoạt động của đơn vị.
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến
hành công việc kiểm tra và đánh giá tất cả các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị

không quản lý bằng lòng tin, mà bằng những qui định rõ ràng nhằm: Giảm bớt nguy
cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh, sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế
hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm; Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất
mát, hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp; Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế
toán và BCTC; Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội qui của công ty cũng như các
qui định của luật pháp; Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục
tiêu đặt ra; Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ.
Hệ thống KSNB vững mạnh là nhân tố của một hệ thống quản trị đơn vị vững
mạnh và rất quan trọng đối với công ty có nhà đầu tư bên ngoài nên quy trình đánh giá
hệ thống KSNB cần phải được xem xét thận trọng và kỹ lượng.
1.2. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán tài chính
1.2.1. Thu thập hiểu biết và mô tả chi tiết về hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong giai đoạn này, KTV tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng trên
hai mặt chủ yếu: thiết kế hệ thống KSNB bao gồm thiết kế về qui chế kiểm soát và
thiết kế về bộ máy kiểm soát; hoạt động liên tục và có hiệu lực của hệ thống
KSNB.
Tạ Thị Thu Hiền {CQ490939}
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
17
• Tìm hiểu về hệ thống KSNB được thực hiện trong giai đoạn lập KHKT,
trong đó KTV phải tìm hiểu về việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB của khách
hàng theo từng yếu tố cấu thành để đạt được những mục tiêu xác định.Cụ thể:
Hiểu biết về môi trường kiểm soát: Thu thập thông tin về môi trường kiểm
soát. Sau đó KTV sử dụng hiểu biết như một căn cứ để đánh giá thái độ và nhận
thức của Ban quản trị đối với tầm quan trọng của kiểm soát.
Hiểu biết về hệ thống kế toán: Để hiểu biết được thiết kế của hệ thống kế
toán, KTV xác định: (1) các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của khách hàng; (2) hiện
có những sổ sách kế toán nào và bản chất của chúng là gì; (3) các nghiệp vụ kinh tế
được xử lý như thế nào từ khi khởi đầu cho đến khi hoàn thành; (4) bản chất và chi

nhưng KTV sẽ khó đánh giá về những ảnh hưởng của hệ thống KSNB đến các số
dư của khoản mục trong BCTC.
• Phương pháp tiếp cận theo chu trình nghiệp vụ: Theo phương pháp này,
KTV xem xét các chính sách, thủ tục kiểm soát đến từng chu trình nghiệp vụ (Chu
trình Hàng tồn kho, chu trình tiền lương và nhân viên…). Phương pháp này cho phép
KTV phân chia các nghiệp vụ và các số dư tài khoản thành từng loại rõ ràng (các chu
trình) và sau đó KTV có thể hiểu biết về cách thức kiểm soát cho các mục tiêu liên
quan tới từng loại nghiệp vụ và số dư tài khoản trong chu trình đó.
Cũng giống như giai đoạn tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng, các
phương pháp KTV thường áp dụng khi tìm hiểu hệ thống KSNB rất đa dạng.
• Dựa vào kinh nghiệm trước đây của KTV với khách hàng: Hầu hết các
cuộc kiểm toán của một công ty kiểm toán thực hiện hàng năm. Do vậy, KTV
thường bắt đầu cuộc kiểm toán với một khối lượng lớn thông tin về hệ thống
KSNB của khách hàng đã thu thập từ các cuộc kiểm toán trước. Bởi vì các hệ
thống kiểm soát thay đổi thường xuyên nên thông tin có thể được cập nhật hóa và
mang sang năm hiện hành.
Tạ Thị Thu Hiền {CQ490939}
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
19
• Thẩm vấn nhân viên của công ty khách hàng: Công việc này giúp KTV
thu thập được thông tin ban đầu (đối với khách hàng mới) hoặc nắm bắt được
những thay đổi trong hệ thống KSNB của khách hàng (đối với khách hàng thường
niên) để cập nhật thông tin cho cuộc kiểm toán ở năm hiện hành.
• Xem xét sổ tay về thủ tục và chế độ của công ty khách hàng: Qua việc
nghiên cứu và thảo luận với khách hàng về tài liệu này KTV có thể hiểu rõ được
các thủ tục và chế độ liên quan đến hệ thống KSNB đang được áp dụng ở khách
hàng.
• Kiểm tra các chứng từ và sổ sách đã hoàn thành: Thông qua việc kiểm tra
này, KTV có thể thấy được việc vận dụng các thủ tục và chế độ trên tại công ty

rủi ro kiểm soát.
Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB
Bảng này đưa ra các câu hỏi theo 7 mục tiêu kiểm soát chi tiết đối với hệ
thống KSNB. Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời “có” hoặc “không” và
các câu trả lời “không” sẽ cho thấy nhược điểm của hệ thống KSNB.
Ưu điểm của công cụ này là được lập sẵn nên KTV có thể tiến hành nhanh
chóng và không bỏ sót các vấn đề quan trọng. Nhưng do được thiết kế chung, nên
bảng câu hỏi đó có thể không phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp. Trong thực
tế, các KTV thường sử dụng kết hợp Bảng câu hỏi với Lưu đồ để cung cấp cho
KTV hình ảnh tối ưu về hệ thống KSNB.
Lưu đồ
Lưu đồ về hệ thống KSNB là sự trình bày các tài liệu và sự vận động liên
tiếp của chúng bằng các ký hiệu và biểu đồ, bao gồm lưu đồ ngang và lưu đồ dọc.
Điều này giúp KTV nhận xét chính xác hơn về các thủ tục kiểm soát áp dụng đối
với các hoạt động và dễ dàng chỉ ra các thủ tục kiểm soát cần bổ sung.
Việc sử dụng kết hợp bảng câu hỏi với lưu đồ hoặc với bản tường thuật sẽ
giúp KTV hiểu biết tốt hơn về hệ thống KSNB của khách hàng. Lưu đồ cung cấp
Tạ Thị Thu Hiền {CQ490939}
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status