NGUYỄN VĂN SẮT EM
Gia đình đã hết lòng ủng hộ và chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức cần thiết cho
em. Gia đình không chỉ tạo điều kiện thuận lợi về vật chất mà còn là nguồn
động viên về tinh thần vô cùng to lớn giúp em hoàn thành luận văn một cách
tốt nhất. Sau ba năm học tập và nghiên cứu tại Khoa kinh tế và Quản trị kinh
doanh Trường Đại Học Cần Thơ. Hôm nay, với kiến thức học tập tại trường và
những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp của mình, nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến:
Quý Thầy( Cô) Trường Đại Học Cần Thơ đặc biệt là Thầy (Cô) Khoa kinh
tế và Quản trị kinh doanh đã dầy công truyền đạt những kiến thức cho em
trong những năm theo học tại Trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô
Huỳnh Thị Đan Xuân đã nhiệt tình hướng dẫn đóng góp ý kiến để em hoàn
thành tốt luận văn này.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị
Phòng Kinh Tế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Long Mỹ
tỉnh Hậu Giang đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành tốt luận văn này.
Ngoài ra, em cũng chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị làm việc
tai xã Thuận Hưng, xã Vĩnh Viễn huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang đã nhiệt
tình giúp đỡ em trong thời gian qua. Và chân thành cám ơn đến các cô chú
nông dân đã giúp em hoàn thành luận văn trong thời gian qua.
Tuy nhiên do thời gian ngắn và lượng kiến thức có hạn cho nên luận văn
không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em xin sự góp ý của Quý cơ quan và
Quý Thầy (cô) đề luận văn này được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế.
Cuối lời, em xin Kính chúc Thầy (cô) Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh cùng các Cô Chú Anh Chị dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn thành
công trong đời sống và công việc.
Chân trọng kính chào!
TP. Cần Thơ, ngày … tháng ……năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Sắt Em
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TP. Cần Thơ, ngày……tháng ……năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
v
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
3.2.1 Trồng trọt 17
3.2.2 Chăn nuôi 20
3.2.3 Thủy sản 22
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VỊT 23
ĐẺ CHẠY ĐỒNG Ở HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG 23
4.1 TỔNG QUAN VỀ MẪU ĐIỀU TRA 23
4.2 THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ CÁC HỘ CHĂN NUÔI VỊT ĐẺ 23
4.2.1 Thông tin về hộ chăn nuôi vịt 23
4.2.2 Đất sản xuất của hộ nuôi vịt 25
4.2.3 Trình độ học vấn của hộ chăn nuôi 25
4.2.4 Về việc đăng ký xin phép nuôi 26
4.2.5 Lý do, mục đích chăn nuôi vịt 26
4.2.6 Về loại con giống và nguồn cung cấp 28
4.2.7 Về qui mô nuôi vịt và phân loại theo qui mô 30
4.2.8 Thời gian hộ chăn nuôi vịt để lấy trứng 31
4.2.9 Về giống vịt lấy trứng 31
4.2.10 Thời gian cho trứng của vịt 32
4.2.11 Tỷ lệ cho trứng và tỷ lệ vịt bị hao hụt khi nuôi 33
4.2.12 Đặc điểm tiêu thụ trứng 33
4.2.13 Về tình hình chạy đồng cho vịt 34
4.2.14 Thuận lợi khi nuôi vịt 35
4.2.15 Khó khăn khi nuôi vịt 36
4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHĂN NUÔI VỊT ĐẺ 36
4.3.1 Phân tích chi phí cho việc chăn nuôi vịt đẻ 36
4.3.2 Hiệu quả tài chính chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng của nông hộ tại huyện
Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 39
4.3.3 Phân tích hiệu quả tài chính theo quy mô 42
4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CHĂN
NUÔI VỊT ĐẺ 43
viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kỳ vọng của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 13
Bảng 2.2: Kỳ vọng của các nhân tố ảnh hưởng đến lượng trứng vịt 14
Bàng 3.1: Tình hình chăn nuôi trong huyện từ năm 2010 - 2012 22
Bàng 3.2: Tình hình chăn nuôi trong huyện 6 tháng đầu năm 2013 23
Bàng 3.3: Tình hình chăn nuôi vịt đẻ trong huyện 6 tháng đầu năm 2013 23
Bảng 4.1: Số lượng mẫu phỏng vấn ở các xã 25
Bảng 4.2: Thông tin về hộ chăn nuôi vịt 26
Bảng 4.3: Số lượng lao động của các hộ 27
Bảng 4.4: Diện tích đất của hộ nuôi vịt 27
Bảng 4.5: Trình độ văn hóa của người chăn nuôi 28
Bảng 4.6: Về việc đăng ký xin phép nuôi 28
Bảng 4.7: Lý do chọn nuôi vịt 29
Bảng 4.8: Giống vịt được chọn nuôi 30
Bảng 4.9: Chọn loại con giống khi nuôi 31
Bảng 4.10: Nguồn cung cấp vịt giống 31
Bảng 4.11: Quy mô chăn nuôi vịt 33
Bảng 4.12: Phân loại hộ theo quy mô chăn nuôi vịt 33
Bảng 4.13: Thời gian nuôi vịt theo hộ 34
Bảng 4.14: Lý do chọn giống 34
Bảng 4.15: Thời gian cho trứng của vịt 35
Bảng 4.16: Tỷ lệ cho trứng và tỷ lệ hao hụt khi nuôi 36
x
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Tỉ lệ giống vịt được chọn nuôi 30
Hình 4.2: Nguồn tiêu thụ trứng 37
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng, bao gồm cả
ngành chăn nuôi, ngành trồng trọt, ngành dịch vụ, cả ngành lâm nghiệp và
ngành thủy sản nếu hiểu theo nghĩa rộng. Trong đó, ngành chăn nuôi giữ vai
trò rất quan trọng trong các nhóm ngành trên.
Trong những năn gần đây, chăn nuôi gia cầm đã trở thành ngành nghề
sinh sống khá phổ biến cho phần lớn dân cư ở vùng nông thôn. Sau những
đẻ cho các nông hộ nơi đây.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1 : Phân tích tình hình về hộ chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở
Huyện Long Mỹ - Tỉnh Hậu Giang.
- Mục tiêu 2 : Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở Huyện
Long Mỹ - Tỉnh Hậu Giang.
- Mục tiêu 3 : Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi
vịt đẻ chạy đồng ở Huyện Long Mỹ - Tỉnh Hậu Giang.
Thông qua đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất
nâng cao thu nhập, đồng thời khắc phục những khó khăn cho hộ chăn nuôi vịt
đẻ chạy đồng ở Huyện Long Mỹ - Tỉnh Hậu Giang.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Việc chăn nuôi vịt lấy trứng của bà con đạt hiệu quả như thế nào?
- Việc tiêm phòng, kiểm dịch đã thực hiện tốt chưa?
- Những biện pháp nào để nâng cao hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Huyện Long Mỹ (cụ thể là ba xã Thuận Hưng,
Thuận Hòa và Vĩnh Viễn), tỉnh Hậu Giang.
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
- Những thông tin về số liệu thứ cấp sử dụng cho luận văn được thu thập
từ năm 2010 đến năm 2012.
- Luận văn này được thực hiện trong khoảng thời gian từ 08/2013 đến
11/2013.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu ở đây là các nông hộ nuôi vịt đẻ ở huyện Long
Mỹ (cụ thể là ba xã Thuận Hưng, Thuận Hòa và xã Vĩnh Viễn), tỉnh Hậu
giang.
cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngay từ kinh tế hộ.
2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động chăn nuôi và tổ chức kinh doanh chăn
nuôi
Chăn nuôi là ngành sản xuất chuyên môn hóa hẹp của sản xuất nông
nghiệp. Sản phẩm chăn nuôi được phân biệt với sản phẩm trồng trọt bởi đối
tượng của nó là động vật, những cơ thể sống có hệ thần kinh. Với sự khác biệt
này, hoạt động chăn nuôi và tổ chức kinh doanh chăn nuôi trong cơ sở sản
xuất kinh doanh nông nghiệp có những đặc điểm khác biệt với các hoạt động
sản xuất kinh doanh khác như: 4
+ Tính nhạy cảm cao của động vật, những đối tượng sản xuất sản phẩm
chăn nuôi đòi hỏi những người kinh doanh thường xuyên theo dõi, nắm bắt
nhu cầu về dinh dưỡng, hiểu biết các diễn biến tâm lý của vật nuôi để tìm ra
các biện pháp can thiệp thích hợp. Như vậy, các hoạt động chăm sóc của sản
phẩm chăn nuôi diễn ra thường xuyên hơn, chi phí cho các hoạt động này cao
hơn so với sản phẩm trồng trọt. Trong tổ chức kinh doanh chăn nuôi, một mặt
cần có sự đầu tư thoả đáng, mặt khác cần có các biện pháp tổ chức lao động,
thù lao hợp lý để gắn người lao động với kết quả sản xuất cuối cùng.
+ Quá trình sản xuất sản phẩm chăn nuôi vừa mang tính thường xuyên,
diễn ra hàng ngày, vừa có tính lặp đi, lặp lại… Vì vậy, đây là hoạt động có
điều kiện thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa. Đồng thời có khả năng tiết kiệm
chi phí nếu có biện pháp tổ chức hợp lý quá trình lao động.
+ Sản xuất kinh doanh sản phẩm chăn nuôi có giá trị kinh tế lớn, vì sản
phẩm chăn nuôi là các sản phẩm của động vật với các giá trị dinh dưỡng cao.
Sản phẩm chăn nuôi có tỷ suất hàng hóa lớn, vì nhiều vật nuôi không thể tiêu
dùng nội bộ, mặc dù đó cũng là những sản phẩm thiết yếu như sản phẩm trồng
xét đến phần lợi và thiệt hại cho xã hội.
- Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính trên góc độ cá nhân, tất cả các
chi phí và lợi ích đều tính theo giá thị trường.
2.1.1.7 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế: là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao
động, kỹ thuật sản xuất) nhất định để tạo ra lượng sản phẩm đầu ra lớn nhất.
Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực chất là giá trị, nghĩa là khi sự kết hợp yếu
tố sản xuất thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và
ngược lại thì không hiệu quả.
- Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất, nói
rộng ra là hiệu quả hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh
tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính.
Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất - kinh
doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu. Tùy theo
mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác
nhau như năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản
phẩm, lợi nhuận so với đồng vốn đã bỏ ra, thời gian thu hồi vốn….
Nói cách khác
Hiệu quả kinh tế = Lợi ích mô hình đem lại cho xã hội + lợi nhuận
(Doanh thu – chi phí) – Thiệt hại cho xã hội mà mô hình sản xuất gây ra.
2.1.2 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tài chính
2.1.2.1 Tổng chi phí (TCP)
Chi phí là tất cả những hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
để tiêu thụ sản phẩm hay là toàn bộ chi phí bỏ ra để sản xuất ra một sản phẩm
nhất định.
Chi phí gồm có hai loại: định phí và biến phí. Sự thay đổi của tổng chi
phí là do sự biến đổi của biến phí. Khi sản lượng bằng không đồng nghĩa với
việc không sản xuất lúc này chi phí bằng định phí.
ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu LN/CP là
số dương người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt. 2.1.2.5 Lợi nhuận / doanh thu
- Lợi nhuận ròng (LNR) bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí có công
lao động gia đình (LĐGĐ).
TCP = CPLĐ + CPVC + CPK
DT = S
ản l
ư
ợng * G
i
á
bán
LN = DT – CP
Lợi nhuận
LN/CP =
Chi phí 7
- Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): tỷ số này phản ánh trong một đồng
doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nghĩa là nông hộ giữ lại được bao
nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất lợi nhuận.
Chi phí
Lợi nhuận
LN/DT =
Doanh thu
Thu nhập
TN/CP =
Chi phí 8
rạ…Chuồng trại phải thuận tiện cho việc chăn nuôi, không để người ngoài ra
vào tự do, ngăn không cho các loại gia súc vào chuồng để hạn chế dịch bệnh.
Chất lượng chuồng trại tốt thì hiệu quả chăn nuôi sẽ cao. Nếu ta nuôi vịt chăn
thả vào những mùa vụ có thời tiết thuận lợi, thì việc xây dựng chuồng trại cho
vịt còn dễ dàng hơn nữa, thậm chí đơn giản đan bằng tre hoặc lưới nilon để nhốt
vịt vào ban đêm sau khi vịt được cho ăn ở ngoài đồng về.
2.1.3.2 Thức ăn, nước uống
Trong chăn nuôi cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn là vấn đề rất quan
trọng. Thức ăn chăn nuôi vịt đẻ bao gồm thức ăn trên đồng ruộng trong quá
trình chăn thả chạy đồng và thức ăn bổ sung ở dạng thành phẩm, đảm bảo đầy
đủ và cân đối giữa các yếu tố: chất thô, chất xơ, đạm, khoáng,… Tùy theo
từng giai đoạn của vịt đẻ mà nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Vì vậy cần đảm
bảo đủ về lượng và chất cho vịt nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Thức ăn
chiếm tỷ trọng cao trong chi phí chăn vịt đẻ. Vì vậy thức ăn có chất lượng và
được sử dụng có hiệu quả sẽ là điều quan trọng trong việc hạ giá thành trong
chăn nuôi. Ngày nay, thức ăn hỗn hợp đáp ứng một phần nào đó trong việc
nguồn thức ăn phải đảm bảo chất lượng, thuốc thú y tốt, cách chăm sóc nuôi
dưỡng, môi trường xung quanh,… Và tùy vào mỗi giai đoạn sinh trưởng và
sinh sản mà người chăn nuôi có những giải pháp hợp lý.
Đặc biệt trong những năm qua, với sự xuất hiện của đại dịch – dịch cúm
gia cầm thì hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ ngày càng giảm một cách rõ rệt. Chính vì
vậy, đây là nhân tố ảnh hưởng rất lên đến tình hình và hiệu quả chăn nuôi của
nông hộ trong những năm qua.
2.1.3.6 Phòng bệnh
Điều kiện chăn nuôi ở nông thôn hiện nay còn kém phát triển, các cơ sở
bán thuốc cũng như bác sĩ thú y chưa nhiều đã làm cho người chăn nuôi gặp
khá nhiều khó khăn trong việc phòng bệnh cho vịt. Hơn nữa, việc chạy đồng
ngày đây mai đó, phải thường xuyên thay đổi chỗ ở. Việc tiếp xúc với môi
trường mới, với những đàn gia cầm lạ là một trong những nguyên nhân lây lan
của nhiều thứ bệnh, nhất là cúm gia cầm. Đây là một trở ngại lớn cho các hộ
chăn nuôi nói chung. Vì vậy đòi hỏi các cơ quan thú y cấp xã cần phải nắm rõ
số lượng gia cầm của từng hộ dân ở địa phương và những hộ chăn nuôi từ
những địa phương khác chuyển đồng đến, từ đó cử cán bộ thú y xuống tiêm
phòng cũng như hướng dẫn cách phòng bệnh cho vịt nhất là những bệnh có
khả năng lây lan trên diện rộng như cúm gia cầm…
2.1.3.7 Con giống
Giống ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hao hụt, tiêu tốn thức ăn,
thời gian nuôi. Do vậy, người chăn nuôi phải biết nhiều loại giống để có thể
lựa chọn con giống tốt, phù hợp với đặc điểm chăn nuôi của mình, bên cạnh
đó là điều kiện khí hậu nơi chăn nuôi, nhu cầu của người tiêu dùng,… nhằm
nâng cao năng suất vật nuôi cũng như thoả mãn yêu cầu về mặt kinh tế.
2.1.4 Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trần Bá Đạt (2009) và Nguyễn Thị Thùy Trang (2007), cùng phân tích
hiệu quả sản xuất của việc chăn nuôi vịt ở ĐBSCL, mục tiêu chung của đề tài
là phân tích hiệu quả sản xuất của việc chăn nuôi vịt thịt và tìm ra nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên địa bàn nghiên cứu có khác nhau. Đề
Dựa vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của Hậu Giang và đặc điểm kinh
tế của huyện Long Mỹ, địa bàn có số nông hộ chăn nuôi gia cầm tương đối lớn
đặc biệt là nuôi vịt đẻ. Đề tài được thực hiện với cách chọn vùng nghiên cứu
theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, chọn hai xã có số lượng vịt nuôi lớn
tiêu biểu là xã Thuận Hưng và Vĩnh Viễn để tiến hành nghiên cứu.
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: thu thập số liệu sơ cấp bằng cách thiết kế bảng câu hỏi,
tiến hành phỏng vấn trực tiếp hộ nuôi vịt lấy trứng theo hình thức chạy đồng ở
huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang về chi phí, số lượng nuôi, về những thuận lợi
và khó khăn trong quá trình nuôi. Tổng số mẫu phỏng vấn là 60, những mẫu 11
này được thu thập một cách thuận tiện, mặc dù số mẫu không nhiều nhưng
mang tính đại diện nên số liệu thu thập được có độ chính xác cao.
- Số liệu thứ cấp: được thu thập qua sách, báo, internet, Niên giám thống
kê huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang năm 2012.
* Nội dung phỏng vấn:
+ Thông tin tổng quát về đặc điểm nông hộ, về tình hình chăn nuôi vịt
lấy trứng theo hình thức chạy đồng.
+ Thông tin về chi phí nuôi vịt lấy trứng như chi phí giống, chi phí thức
ăn, chi phí thuốc thú y, chi phí chuồng trại, chi phí chuyển đồng, chi phí lao
động thuê mướn, chi phí lao động nhà quy ra tiền, chi phí khác .
+ Thông tin khác như: Trình độ học vấn, phương thức chăn nuôi, lý do
tham gia ngành, ảnh hưởng dịch cúm gia cầm đến các hộ chăn nuôi, những
thuận lợi và khó khăn khi nuôi vịt lấy trứng, đề xuất của các nông hộ nhằm
khắc phục những khó khăn gặp phải
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của nông hộ
6
X
6
+ α
7
X
7Trong đó:
- Biến phụ thuộc (Y): Lợi nhuận (đồng/trứng).
- Chi phí giống (X
1
): Biến này cho biết chi phí mua con giống (vịt hậu
bị hay vịt con). Biến này được kỳ vọng tương quan thuận với lợi nhuận, chi
phí con giống cao do mua giống có năng suất cao.
- Chi phí thức ăn (X
2
): Biến này cho biết chi phí thức ăn trong một đợt
nuôi. Biến này được kỳ vọng tương quan nghịch với lợi nhuận, khi chi phí
thức ăn tăng, năng suất trứng có thể giảm (do không chạy đồng) thì làm lợi
nhuận giảm theo.
- Chi phí thuốc thú y (X
3
): Biến này cho biết chi phí thuốc thú y đã
dùng trong đợt nuôi, bao gồm cả chi phí tiêm ngừa vacxin. Biến này được kỳ 12
Chi phí giống (CPG) + đồng/trứng
X
2
Chi phí thức ăn (CPTA) - (đồng/trứng)
X
3
Chi phí thú y (CPTHUY) + (đồng/trứng)
X
4
Chi phí chuồng trại (CPCH) + (đồng/trứng)
X
5
Chi phí chuyển đồng (CPCĐ) - (đồng/trứng)
X
6
Chi phí lao động thuê (CPLDT)
+ (đồng/trứng)
X
7
Chi phí thuê đất (CPTĐ) + (đồng/trứng)
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng trứng vịt đẻ ta sử dụng
phương pháp hồi qui tuyến tính.
Y = α
0
+ α
1
X
1
+ α
của hộ chăn nuôi. Nếu trình độ càng cao thì người chăn nuôi càng có nhiều
khả năng tiếp cận thông tin kỹ thuật giúp chăn nuôi đạt hiệu quả hơn từ đó
tăng năng suất trứng.
- Quy mô đàn (X
3
): Thể hiện số lượng con giống vịt đẻ mà các nông hộ
nuôi trong một đàn/đợt, kỳ vọng rằng biến này sẽ tương quan thuận với số
lượng trứng vịt đẻ của hộ chăn nuôi. Nghĩa là khi các nông hộ nuôi với quy
mô càng lớn thì sẽ mang lại số lượng trứng nhiều và lợi nhuận càng cao.
- Thời gian nuôi (X
4
): Biến này cho biết số tháng mà các nông hộ đầu
tư chăn nuôi vịt đẻ. Kỳ vọng rằng biến này sẽ tương quan thuận với số lượng
trứng vịt đẻ của hộ chăn nuôi. Nghĩa là các nông hộ chăn nuôi vịt đẻ với thời
gian càng dài thì sẽ mang lại số lượng trứng vịt càng nhiều.
- Kinh nghiệm (X
5
) : Biến này cho biết số năm từ khi các nông hộ chăn
nuôi vịt đẻ đến thời điểm nghiên cứu. Được kì vọng tương quan thuận với số
lượng trứng vịt đẻ của hộ chăn nuôi. Vì kinh nghiệm càng nhiều, người chăn
nuôi tích luỹ được nhiều kiến thức, giúp hoạt động chăn nuôi đạt hiệu quả hơn.
Bảng 2.2: Kỳ vọng của các nhân tố ảnh hưởng đến lượng trứng vịt
Các biến Diễn giải Kỳ vọng Đơn vị
X
1
Tỷ lệ hao hụt - (%)
X
2
Trình độ học vấn + (Năm)
X