Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
GVHD: T.S Mai Văn Nam SVTH: Võ Thị Lan Chi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI VỊT
CHẠY ĐỒNG Ở HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS. MAI VĂN NAM VÕ THỊ LAN CHI
MSSV: 4031417
Lớp: Kinh Tế Nông Nghiệp khóa 29 Cần thơ - 2007
1
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
GVHD: T.S Mai Văn Nam SVTH: Võ Thị Lan Chi
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại trường, để hoàn thành chương
VÕ THỊ LAN CHI
3
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
GVHD: T.S Mai Văn Nam SVTH: Võ Thị Lan Chi
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm 2007
Giáo viên hướng dẫn
5
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
GVHD: T.S Mai Văn Nam SVTH: Võ Thị Lan Chi
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1. Mục tiêu chung 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi cần nghiên cứu 2
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định 2
1.3.2. Các câu hỏi cần nghiên cứu 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1. Không gian 2
1.4.2. Thời gian 2
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu 3
4.2.1. Đối với hộ nuôi 48
4.2.2. Đối với người xung quanh 56
4.2.3. Tổng kết hiệu quả chăn nuôi 57
4.2.4. So sánh hiệu quả giữa các hộ khác nhau về quy mô 59
4.2.5. So sánh hiệu quả giữa các hộ khác nhau về thời gian nuôi 63
4.2.6. So sánh hiệu quả giữa các hộ chuyên nuôi vịt và hộ nuôi vịt kết hợp với
các nghề khác 65
4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ chăn nuôi vịt đẻ chạy
đồng 68
4.3.1. Đối với hộ nuôi quy mô nhỏ 68
4.3.2. Mô hình ảnh hưởng của các chi phí đến lợi nhuận của hộ nuôi vịt 70
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 72
5.1. Tồn tại và nguyên nhân 72
5.1.1. Tồn tại 72
7
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
GVHD: T.S Mai Văn Nam SVTH: Võ Thị Lan Chi
5.1.2. Nguyên nhân 73
5.2. GIẢI PHÁP 73
5.2.1. Đối với chính quyền địa phương 73
5.2.2. Đối với bản thân hộ nuôi vịt 74
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
6.1.Kết luận 75
6.2. Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 78
nuôi gia cầm. Trong khi đó chưa có một tổ chức nào thực sự nghiên cứu về ảnh
hưởng của nó và đưa ra những giải pháp cụ thể để ngăn chặn và hạn chế những ảnh
hưởng tiêu cực của nó đến đời sống của người nông dân. Vì vậy, em chọn đề tài
“Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu”
để làm luận văn tốt nghiệp khi ra trường.
1.1.2.Căn cứ khoa học và thực tiễn
Phong trào nuôi vịt của nông dân ở tỉnh Bạc Liêu có từ rất lâu và hiện nay
chủ yếu là nuôi vịt đẻ chạy đồng. Mô hình này đã mang lại những khoản thu nhập
cho nông dân ở đây rất đáng kể. Đặc biệt nó góp phần trong việc chuyển đổi cơ cấu
nông nghiệp nông thôn. Nhưng trong thời gian gần đây, do dịch cúm gia cầm bùng
phát đã gây nên nhiều thiệt hại cho người nuôi vịt ở đây và nó đã trở thành mối đe
dọa hàng đầu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của người nông dân nơi đây.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu những ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm đến hiệu quả chăn nuôi
vịt chạy đồng và đề xuất giải pháp cụ thể ở tỉnh Bạc Liêu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
10
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
GVHD: T.S Mai Văn Nam SVTH: Võ Thị Lan Chi
Mục tiêu 1: Thực trạng của việc chăn nuôi vịt chạy đồng ở huyện Hồng
Dân, tỉnh Bạc Liêu.
Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt chạy đồng khi chưa có và khi
có dịch cúm gia cầm.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp để tăng hiệu quả chăn nuôi vịt chạy
đồng và tăng thu nhập cho người nông dân chăn nuôi vịt chạy đồng.
1.3. GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định
Tình hình chăn nuôi vịt chạy đồng ngày càng giảm.
Sinh, Nguyễn Thanh Toàn, 2004, phương pháp phân tích chi phí lợi ích (CBA) và so
sánh mô hình sản xuất được sử dụng trong nghiên cứu, kết quả cho thấy mô hình lúa
– cá có hiệu quả và phù hợp trong điều kiện ngập lũ ở đồng bằng Sông Cửu Long.
“Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tín dụng và xác định nhu cầu vốn của nông
hộ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn tỉnh Trà
Vinh”, Phước Minh Hiệp và nhóm nghiên cứu, 2005, phương pháp phân tích chi phí
lợi ích (CBA), mô hình probit và so sánh mô hình sản xuất được sử dụng trong
nghiên cứu, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ đáp ứng nhu cầu tín dụng và yếu tố
thể chế chính sách ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn ở địa bàn nghiên cứu.
1.5.2. Các nghiên cứu ngoài nước
“Guideline for conducting extended cost- benefit analysis of Dam projects
in Thailand”, EEPSEA, chương trình kinh tế môi trường Đông Nam Á, Piyaluk
Chutubtim, 2001, phương pháp phân tích chi phí lợi ích (CBA) được sử dụng trong
nghiên cứu, kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách trợ giá đầu vào như điện, thủy
lợi phí,…, có tác động tích cực đến nông dân, đặc biệt nông dân có thu nhập thấp,
nhưng có tác động xấu đến xây dựng và hoạt động của hệ thống thủy nông trong
vùng nghiên cứu. CHƯƠNG 2
12
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
GVHD: T.S Mai Văn Nam SVTH: Võ Thị Lan Chi
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm nông hộ
Số lượng hộ gia đình ở nông thôn nói chung cũng như số hộ nông dân không ngừng
tăng lên. Kinh tế nông hộ có những đặc điểm khác với các thành phần kinh tế khác như:
Vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng, các thành viên trong nông hộ thống nhất
với nhau về hành động, đều làm việc hết sức mình để có thu nhập cao cho gia đình. Sự
phân công lao động trong nông hộ có ưu điểm mà các thành phần khác không thể có
được: đó là tính tự nguyện, tự giác cao và tận dụng tối đa khả năng của mỗi người trong
lao động. Trong quá trình quản lý phân phối sản phẩm được xử lý nhanh, kịp thời, các
quyết định điều hành được đúng đắn.
Tóm lại, kinh tế hộ nông dân phát triển với tư cách là những đơn vị tự
chủ, trong quá trình đổi mới đã có những đóng góp to lớn vào sản xuất của nước
ta, tạo ra sự tăng trưởng liên tục về lương thực và các ngành sản xuất khác trong
nông nghiệp. Kinh tế hộ ở nông thôn là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế
xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Tiếp tục đẩy mạnh
kinh tế hộ phát triển. Kinh tế hộ nông dân trong thời kỳ đổi mới không chỉ dừng
lại ở kinh tế tiểu nông tự cấp, tự túc mà đang tự thân vận động theo quy luật
phát triển kinh tế khách quan, phục vụ công nghiệp hóa đất nước. Các hộ nông
dân về kinh tế còn yếu kém từ chỗ sản xuất tự túc thiếu ăn, vươn lên mức đủ ăn,
từ sản xuất đủ ăn vươn lên sản xuất thừa ăn.
“Trích kinh tế nông hộ và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp Việt Nam, Tác giả PTS.TS
Lâm Quang Huyên, NXB Trẻ trang 100-101”
2.1.1.4. Hiệu quả
Hiệu quả theo nghĩa phổ thông, phổ biến trong cách nói của mọi người “Kết
quả như yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” (Theo từ điển Tiếng Việt trang
440, Viện ngôn ngữ học, 2002)
Hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, chúng có quan hệ
mật thiết với nhau như một thể thống nhất không tách rời nhau.
14
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
GVHD: T.S Mai Văn Nam SVTH: Võ Thị Lan Chi
*Thu nhập nông dân: là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí chưa
có công lao động nhà.
TN = Doanh thu – chi phí chưa có công lao động nhà
*Doanh thu / chi phí
DT / CP = Doanh thu / Tổng chi phí
Cho biết 1 đồng chi phí đầu tư, chủ thể đầu tư sẽ tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu.
*Lợi nhuận / chi phí
LN / CP = Lợi nhuận / Tổng chi phí
Nói lên một đồng người nông dân bỏ ra thì sẽ thu lại được bao nhiêu đồng
lợi nhuận
*Lợi nhuận / Doanh thu
LN / DT = Lợi nhuận / Doanh thu
Thể hiện trong 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh
mức lợi nhuận so với tổng thu nhập
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Dựa vào niên giám thống kê để chọn vùng có số vịt cao nhất.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
Thứ cấp: Lấy tại phòng thống kê huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu
Sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp nông dân chăn nuôi gia cầm tại huyện Hồng
Dân để thu thập số liệu.
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
* Mục tiêu 1: Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả là tổng hợp các
phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh
tế và thông tin được thu nhập trong điều kiện không chắc chắn.
- Bước đầu tiên để mô tả là tìm hiểu về đặc tính phân phối của một số liệu
NG: Nguyên giá tài sản cố định (đồng)
STN: Thời gian nuôi của hộ (tháng)
SNSD: Số năm sử dụng (năm)
SH: Tổng số hộ (hộ)
-Khấu hao tài sản cố định trên một trứng:
17
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
GVHD: T.S Mai Văn Nam SVTH: Võ Thị Lan Chi
SLT
KHTSCDTB
KHTSCD/TR =
KHTSCD/TR: Khấu hao tài sản cố định trên một trứng (đồng)
KHTSCDTB: Khấu hao tài sản cố định trung bình (đồng)
SLT: Số lượng trứng trong một đợt (trứng)
-Chi phí con giống:
SH
DG)*(SL
CPCGTB
∑
=
CPCGTB: Chi phí con giống trung bình (đồng/hộ)
SL: Số lượng vịt nuôi (con)
DG: Đơn giá vịt giống (đồng/con)
SH: Tổng số hộ (hộ)
-Chi phí con giống trên một trứng:
SLT
CPCGTB
-Doanh thu từ trứng trong một đợt nuôi:
SH
GT)*30*STD*ST(
DTTTTB
∑
=
DTTTTB: Doanh thu trung bình từ trứng (đồng/hộ)
ST: Số trứng trung bình/ đêm (trứng/đêm)
STD: Số tháng vịt đẻ trứng trong một đợt (tháng)
GT: Giá một trứng trung bình (đồng/trứng)
SH: Tổng số hộ (hộ)
-Doanh thu từ trứng trên một trứng:
SLT
DTTTTB
DTTT/TR =
DTTT/TR: Doanh thu từ trứng trên một trứng (đồng/hộ/trứng)
DTTTTB: Doanh thu từ trứng trung bình trong một đợt (đồng/hộ)
SLT: Số trứng trong một đợt (trứng)
-Doanh thu từ vịt trong một đợt nuôi:
SH
GVBR)*HH)(SL(
DTTVTB
−
=
∑
DTTVTB: Doanh thu từ vịt trung bình (đồng/hộ)
SL: Số lượng vịt nuôi (con)
HH: Số lượng vịt hao hụt trong một đợt nuôi (con)
Phương trình hồi quy:
Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm các nhân tố có ảnh
hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó (chẳng hạn như thu nhập/trứng) chọn
những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân tố ảnh hưởng tốt, khắc
phục nhân tố ảnh hưởng xấu.
Phương trình hồi quy có dạng:
Y =
0
β
+
1
β
x
1
+
2
β
x
2
+ … +
k
β
x
k
Y: là biến phụ thuộc.
X
i
: Biến độc lập (i= 1,2…,k) là nhân tố ảnh hưởng.
Các tham số
0
mà chúng ta chưa nghiên cứu. R
2
càng lớn càng tốt.
R
2
: Hệ số xác định đã điều chỉnh dung để trắc nghiệm xem có nên thêm
vào 1 biến độc lập nữa không. Khi thêm vào 1 biến mà R
2
tăng lên thì chúng ta
quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy.
+ Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy. F
càng lớn mô hình càng có ý nghĩa vì khi đó Sig.F càng nhỏ.
+ Dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa α.
+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giả thiết H
0
.
(H
0
: Tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (β
1
= β
2
= β
3
= …. =β
k
= 0) hay
các X
i
không liên quan tuyến tính với Y. H
- Các mặt mạnh (S): cho biết các điều kiện thuận lợi, nguồn lực thúc đẩy
góp phần để phát triển tốt hơn. Nên tận dụng và phát triển mặt mạnh này để phát
huy thế mạnh sẵn có.
- Các mặt yếu (W): các yếu tố bất lợi, những điều kiện không thích hợp, hạn
chế phát triển đồng thời tìm cách khắc phục và cải thiện.
- Các cơ hội (O): những phương hướng cần được thực hiện hay những cơ
hội có được nhằm tạo điều kiện phát triển, ta cần phải tận dụng.
- Những nguy cơ đe doạ (T): những yếu tố có khả năng tạo ra kết quả xấu,
hạn chế hoặc triệt tiêu sự phát triển.
SWOT có thể đưa ra sự liên kết từng cặp một, qua đó giúp chúng ta hình
thành các chiến lược, chính sách của mình một cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt
nhất các cơ hội từ bên ngoài, giảm bớt hoặc né tránh các đe doạ trên cơ sở phát huy
những mặt mạnh, khắc phục những yếu kém.
- Phối hợp S-O: phải sử dụng mặt mạnh nào để tận dụng tốt cơ hội.
- Phối hợp S-T: phải sử dụng những mặt mạnh nào để khắc phục, phòng trừ
những đe doạ.
- Phối hợp O-W: phải khắc phục yếu kém nào hiện nay để tận dụng tốt cơ
hội đang có bên ngoài hay sử dụng những cơ hội nào để khắc phục những yếu kém
hiện nay.
- Phối hợp W-T: phải khắc phục những yếu kém nào để giảm bớt nguy cơ.
CHƯƠNG 3
22
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
3.2. GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN HỒNG DÂN
23
Phân tích hiệu quả chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
GVHD: T.S Mai Văn Nam SVTH: Võ Thị Lan Chi
3.2.1. Điều kiện tự nhiên
3.2.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Hồng Dân là một huyện nằm ở vùng Bắc Quốc lộ 1A của tỉnh Bạc
Liêu. Huyện được tái lập trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Hồng
Dân cũ, theo Nghị định số 51/2000/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2000 của chính
phủ về việc chia tách, thành lập huyện Hồng Dân mới và huyện Phước Long. Vị trí
địa lý của huyện được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang
- Phía Nam giáp huyện Phước Long
- Phía Đông giáp tỉnh Sóc Trăng
- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang và Cà Mau
Huyện Hồng Dân là một huyện vùng sâu, vùng xa của Tỉnh Bạc Liêu, cách
thị xã Bạc Liêu 60km về phía Đông Nam (theo tuyến Cầu số 2 – Phước Long -
Ngan Dừa), diện tích tự nhiên là 42.118 ha, dân số của huyện đến 31 tháng 12 năm
2004 là: 96.760 người. Trong đó dân tộc Khơme chiếm 18.802 người, dân tộc Hoa
chiếm 1.565 người, dân tộc Kinh chiếm 83.915 người còn lại là các dân tộc khác.
Huyện được chia làm 8 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thị trấn và 7 xã. Trong đó thị
trấn Ngan Dừa được coi là trung tâm kinh tế, xã hội của huyện.
tỉnh là Vĩnh Mỹ- Phước Long nối đến Quốc lộ 63; đường Phó Sinh- Cạnh Đền là
những tuyến giao thông quan trọng phục vụ thiết thực cho sản xuất. Mạng lưới giao
thông đường thủy rất thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải liên tỉnh.
- Địa bàn huyện hiện diện cả 2 điều kiện sinh thái: (1) Mặn – lợ ở tiểu vùng
chuyển đổi, phía Đông của huyện theo ranh kênh Ngan Dừa – Cầu Sập; Thích hợp
cho nuôi trồng thủy sản nước lợ và phát triển các mô hình tôm lúa kết hợp. (2) Khu
25