TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
PHẠM LY PHA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115 08 - 2013
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
HUỲNH THỊ ĐAN XUÂN 08 - 2013
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT LÚA HÈ THU
TẠI XÃ HÒA AN PHỤNG HIỆP– HẬU GIANG
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tại Trƣờng Đại học Cần Thơ, em đã đƣợc quý Thầy
Cô của trƣờng nói chung và quý Thầy Cô của Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh
Doanh nói riêng truyền đạt nhiều kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng
quý giá cả về lý thuyết và thực tiễn. Những kiến thức hữu ích đó sẽ là hành trang
giúp em trƣởng thành và tự tin bƣớc vào cuộc sống.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trƣờng Đại học Cần
Thơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc. Đặc
biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Huỳnh Thị Đan Xuân đã tạo điều kiện thuận lợi,
tận tình giúp đỡ, cũng nhƣ bổ sung cho em những kiến thức còn thiếu sót trong suốt
nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện Phạm Ly Pha
3.3.5 Giáo dục 18 3.3.6 Y tế 18
3.3.7 Văn hóa thông tin 18
3.3.8 Chính sách xã hội 18
3.3.9 Tình hình sản xuất nông nghiệp của toàn huyện Phụng Hiệp - Hậu Giang . 19
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA NÔNG
HỘ TRỒNG LÚA HÈ THU Ở XÃ HÒA AN - HẬU GIANG 24
4.1 Phân tích tình hình sản xuất 24
4.1.1 Thông tin chung về nông hộ 24
4.1.2 Thực trạng sản xuất lúa của nông hộ 27
4.2 Phân tích kết quả sản xuất của nông hộ trồng lúa tạ xã Hòa An 29
4.2.1 Phân tích chi phí đầu vào 29
4.2.2 Phân tích kết quả sản xuất 33
4.2.3 Các chỉ tiêu tài chính của nông hộ 34
4.3 Kiểm định các biến trong mô hình 35
4.3.1 Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi 35
4.3.2 Kiểm định đa cộng tuyến 35
4.3.3 Kiểm định tự tƣơng quan 35
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật 35
4.4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất 35
4.4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật 38
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Kiến nghị 41
5.2.1 Đối với cơ quan nhà nƣớc 41
5.2.2 Đối với các tổ chức khuyến nông, viện nghiên cứu 41
5.2.3 Đối với nông dân 41
5.2.4 Đối với các nhà kinh doanh 42
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối 4
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Phụng Hiệp 15
Hình 4.1: Trình độ học vấn của chủ hộ 25
Hình 4.2 : Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ 26
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long 1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Huyện Phụng Hiệp có diện tích lớn nhất tỉnh Hậu Giang; Bắc giáp huyện
Châu Thành và huyện Châu Thành A; Nam giáp huyện Mỹ Tú của tỉnh Sóc
Trăng; Tây giáp huyện Vị Thủy và huyện Long Mỹ; Đông giáp thị xã Ngã
Bảy và tỉnh Sóc Trăng. Với lợi thế đƣợc thiên nhiên ƣu đãi, đất đai màu mỡ
nên nông nghiệp là thế mạnh của toàn huyện. Phần lớn diện tích đất nông
nghiệp của huyện chỉ độc canh cây lúa. Gần đây diện tích trồng lúa của huyện
giảm đang giảm dần do ngƣời nông dân bỏ lúa để trồng cam sành do lợi nhuận
trƣớc mắt mà nó mang lại. Ngoài ra, ngƣời nông dân trồng lúa ở huyện lại
đang phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc sản xuất nhƣ: tình hình sâu
bệnh diễn biến phức tạp, sự thay đổi của điều kiện tự nhiên, những tiến bộ
khoa học kỹ thuật vẫn chƣa áp dụng phổ biến nhƣ máy móc thiết bị phục vụ
sản xuất vẫn còn lạc hậu, giống lúa truyền thống vẫn sử dụng nhiều. Do vậy
chi phí sản xuất tăng, hiệu quả kỹ thuật giảm, năng suất thấp, lợi nhuận thấp
dẫn đến cuộc sống ngƣời dân gặp nhiều khó khăn.
Do đó việc thực hiện nghiên cứu về “Phân tích hiệu quả kỹ thuật lúa
hè thu tại xã Hòa An Phụng Hiệp – Hậu Giang” là cần thiết. Đề tài chọn xã
Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Vì đây là một trong những xã có
diện tích đất canh tác lúa lớn nhất huyện (khoảng 6.416 ha) và có số hộ nông
dân trồng lúa tập trung đông. Trong năm 2012 vừa qua năng suất lúa của xã
đạt khá cao, bình quân khoảng 5,76 tấn/ha, sản lƣợng đạt khoảng 37.000 tấn.
Đây là địa bàn có nhiều thuận lợi cho công tác nghiên cứu vì số hộ tập trung
cao. Việc tìm hiểu và phân tích đề tài này nhằm tìm hiểu rõ hơn về những
nhân tố nào ảnh hƣởng đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật trong quá trình canh
1.3.3 Phạm vi nội dung và đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động sản xuất lúa trong thời
gian qua của các nông hộ. Đối tƣợng phỏng vấn trực tiếp của đề tài là các hộ
nông dân trồng lúa trên địa bàn. Vì đây chính là đối tƣợng chính yếu trong
việc trực tiếp gieo trồng và sản xuất lúa.
Do đề tài tập trung phân tích hiệu quả kỹ thuật của nông hộ tham gia
sản xuất lúa nên đối tƣợng nghiên cứu của đề tài đƣợc chọn là những nông hộ
sống cùng 1 xã để điều kiện canh tác, tạp quán, khí hậu, thời tiết, đất đai, thổ
nhƣỡng, điều kiện kinh tế của những nông hộ đƣợc phỏng vấn tƣơng tự nhau
để làm cơ sở cho việc phân tích.
Ngoài ra đề tài còn phân tích các nhân tố ảnh hƣởng năng suất và lợi
nhuận của nông hộ trong địa bàn nghiên cứu.
Giới hạn khác: Việc quy đổi lƣợng thuốc BVTV về dạng nguyên chất
rất khó do đa số nông hộ trồng lúa không nhớ rõ tên thuốc BVTV là gì và
dung tích bao nhiêu nên trong đề tài chỉ quy về chi phí BVTV.
3
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Nông hộ
Theo Frank Ellis, 1988: hộ nông dân là đơn vị kinh tế:
- Có phƣơng tiện kiếm sống từ ruộng đất,
- Sử dụng lao động trong gia đình là chủ yếu,
2
,…x
n
là các nguồn lực đầu vào trong quá trình sản xuất.
Tất cả các nguồn lực đầu vào đƣợc tính bằng bình quân gia quyền. Tuy
có nhiều dạng hàm sản xuất đƣợc ứng dụng trong nghiên cứu thực nghiệm
nhƣng dạng hàm Cobb-Douglas đƣợc sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt trong
sản xuất nông nghiệp. Các ông Cobb và Douglas (1928) thấy rằng logarithm
của sản lƣợng Y và của đầu vào x
i
thƣờng quan hệ theo dạng tuyến tính. Do
vậy, hàm sản xuất Cobb – Douglas có dạng: 4
C’
Y =
0
x
1
1
x
2
2
…x
n
n
(2.2)
Hay lnY = ln
tố đầu vào. Chúng đƣợc giả định là cố định và có giá trị nằm trong khoảng từ
0 đến 1. Do hàm sản xuất Cobb – Douglas đơn giản và đảm bảo đƣợc những
thuộc tính quan trọng của sản xuất nên thƣờng đƣợc dùng nhiều trong thực
nghiệm.
2.1.1.4 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả kỹ thuật
a. Khái niệm hiệu quả
Theo Farrell, hiệu quả đƣợc định nghĩa là khả năng sản xuất ra một mức
đầu ra cho trƣớc từ một khoản chi phí thấp nhất. Do vậy, hiệu quả của một nhà
sản xuất riêng lẻ có thể đƣợc đo lƣờng bằng tỷ số giữa chi phí tối thiểu và chi
phí thực tế để sản xuất ra mức đầu ra cho trƣớc đó. Định nghĩa này bao gồm
một gói chứa hai chi tiêu hiệu quả khác là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân
phối (hay còn gọi là hiệu quả giá). Hiệu quả kỹ thuật đề cập đến khả năng tạo
ra một lƣợng đầu ra cho trƣớc từ một lƣợng đầu vào thấp nhất hay khả năng
tạo ra một lƣợng đầu ra tối đa từ lƣợng một lƣợng đầu vào cho trƣớc, ứng với
một trình độ công nghệ nhất định. Hiệu quả phân phối là khả năng lựa chọn
đƣợc một lƣợng đầu vào tối ƣu mà ở đó giá trị sản phẩm biên (marginal
revenue porduct) của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của đầu vào đó.
Hình 2.1: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối
X
2
Y
O
Y’ Y 5
Các loại hiệu quả trên có thể đƣợc biểu diễn bởi hình 2.1. Xét một quá
trình sản xuất sử dụng 2 đấu vào là X
1
và X
2
để sản xuất ra một loại sản phẩm
Y với giả định hiệu xuất theo quy mô cố định (constant returns to scale).
Ta có đƣờng đẳng lƣợng đơn vị YY
’
(unit isoquant), biểu diễn phối
hợp đầu vào nhỏ nhất có thể tạo ra một đơn vị sản phẩm. Do vậy, bất kỳ phối
hợp nào nằm trên đƣờng YY
’
đƣợc xem là đạt hiệu quả kỹ thuật, trong khi
những điểm nằm phía trên và về phía phải của đƣờng đẳng lƣợng chẳng hạn
ra từ một mức đầu vào cho trƣớc. Tƣơng tự, hàm lợi nhuận cho lợi nhuận tối
đa có thể đạt đƣợc ứng với các mức giá đầu vào và giá đầu ra cho trƣớc. Thuật
ngữ tối đa có ý nghĩa quan trọng trong việc ƣớc tính hiệu quả. Để ƣớc tính giá
trị tối đa, các hàm giới hạn có thể áp dụng để định ra mức giới hạn có thể có
đối vớ mức quan sát. Với hàm giơi hạn, những điểm đƣợc quan sát chỉ nằm
một bên của đƣờng giới hạn. Khoảng cách giữa các thể đƣợc quan sát với
đƣờng giới hạn có thể đƣợc xem lả thƣớc đo của mức kém hiệu quả. 6
Nhiều bài nghiên cứu sử dụng phép ƣớc lƣợng bình phƣơng bé nhất
(OLS), chỉ biểu diễn các mức đầu ra trung bình mà không phải là mức tối đa,
phép ƣớc lƣợng khả năng tối đa (MLE) có thể hữu hiệu hơn bởi vì nó cho
phép phần sai số e của các hàm giới hạn không đối xứng và nằm một bên
đƣờng giới hạn.
c. Hiệu quả kĩ thuật
Hiệu quả kĩ thuật đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra một số lƣợng sản phẩm
nhất định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Nó dƣợc
xem là một thành phần của hiệu quả kinh tế. Bởi vì muốn đạt đƣợc hiệu quả
kinh tế trƣớc hết phải đạt đƣợc hiệu quả kĩ thuật. Trong trƣờng hợp tối đa hóa
lợi nhuận đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất ra mức sản lƣợng tối đa tƣơng
ứng với mức nguồn lực đầu vàp nhất định hay nói cách khác hiệu quả kĩ thuật
dùng để chỉ ra cách kết hợp tối ƣu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản
lƣợng nhất định.
Hiệu quả kỹ thuật (TE) là tỷ số giữa năng suất hoặc sản lƣợng thực tế
và năng suất hoặc sản lƣợng tối đa. TE đƣợc tính nhƣ sau:
TE = Y
i
/ Y
i
thống kê” và phần sai số một bên biễu diễn ảnh hƣởng của sự phi hiệu quả
trong mô hình giới hạn ngẫu nhiên. Hai phần này đƣợc giả định là độc lập
nhau. Do vậy, mô hình sản xuất giới hạn ngẫu nhiên có thể đƣợc viết nhƣ sau:
Y = f(x
i
)exp(v
i
– u
i
) (2.6)
Hay lnY
i
= ln[f(x
i
)] + (v
i
– u
i
) (2.7)
Trong đó v
i
có phân phối chuẩn và đối xứng biểu diễn những nhân tố
ngẫu nhiên. Battese và Coelli (1988) cho rằng u
i
, mức phi hiệu quả của nhà
sản xuất i so với hàm giới hạn, là phần sai số một đuôi với exp(-u
i
), u
i
0.
2
)), biểu diễn phần phi hiệu quả đƣợc tính bằng chênh lệch
giữa (Y
i
) với giá trị tối đa có thể có của nó (Y
i
’
) đƣợc cho bởi hàm giới hạn
ngẫu nhiên, tức là; Y
i
– Y
i
’. Tuy nhiên, ƣớc lƣợng kém hiệu quả u
i
này thƣờng
khó đƣợc tách ra những tác động ngẫu nhiên v
i
. Theo Maddala (1977), nếu u
đƣợc phân phối nhƣ giá trị tuyệt đối của một biến có phân phối chuẩn N(0,
u
2
), giá trị trung bình và phƣơng sai tổng thể của u, tách rời khỏi v, đƣợc ƣớc
lƣợng bởi:
E(u) =
u
2
(2.9)
i
/)]. (2.11)
Trong đó:
*2
=
u
2
.
v
2
, =
u
/
v
, =
22
(
vu
và f(.) và F(.) lần
lƣợt là các hàm phân phối mật độ và tích lũy chuẩn tắc đƣợc ƣớc tính tại
(e
i
/). Bên cạnh đó, tham số tỷ số phƣơng sai
’
=
u
2
/
trình (1) tạo ra hàm sản xuất biên nhƣ sau:
Ln(Y
i
*) =
0
+
iiijiji
vYuX
)ln(ln
(2.13)
Trong đó ln(Y
i
*
) là sản lƣợng đầu ra đã đƣợc loại bỏ yếu tố sai số v
i
. 8
Các tham số trong mô hình có thể đƣợc ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp
MLE. Hiện nay, các mô hình giới hạn ngẫu nhiên đƣợc sử dụng rộng rãi để đo
lƣờng mức hiệu quả của các nhà sản xuất cá thể.
2.1.2 Các nghiên cứu có liên quan
- Nguyễn Hữu Đặng (2011). Với đề tài “Hiệu quả kỹ thuật và các yếu
tố hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long,
Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2011”. Trong đề tài này tác giả sử dụng
phƣơng pháp tham số - hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (Stochastic frontier
production function) để ƣớc lƣợng hiệu quả kỹ thuật và sự thay đổi của hiệu
9
- Phạm Lê Thông (2010). “Phân tích hiệu quả kỹ thuật, phân phối và
kinh tế của việc sản xuất lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long”. Trong đề tài
nhóm tác giả sử dụng hàm sản xuất và hàm lợi nhuận Cobb-Douglas biên ngẫu
nhiên để phân tích, đánh giá các yếu tố đầu vào ảnh hƣởng đến năng suất lúa.
Ngoài ra các tác giả còn sử dụng hàm giới hạn khả năng sản xuất đƣợc ƣớc
lƣợng bằng phƣơng pháp đánh giá tối ƣu (MLE – Maxium Likelihood
Estimation) để phân tích hiệu quả kỹ thuật, phân phối và kinh tế của việc sản
xuất lúa.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ phòng nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện và xã bao gồm các báo cáo về tổng kết hoạt động ngành, các báo
cáo và các tài liệu có liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện
từ năm 2010 đến quý 2 năm 2013 của huyện Phụng Hiệp – Hậu Giang. Ngoài
ra còn đƣợc thu thập trên các bài báo, tạp chí và internet.
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp nông hộ tại địa
bàn xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp – Hậu Giang dựa trên bảng câu hỏi đƣợc
thiết kế sẵn.
Phương pháp chọn mẫu:
Sử dụng phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified
Sampling). Phƣơng pháp này dựa vào cơ cấu mẫu cụ thể của từng nhóm nông
dân mà sẽ phân theo vùng địa giới hành chính.
Cách xác định cỡ mẫu
Đƣợc biết trong môn kinh tế sản xuất, thì cỡ mẫu sử dụng dành cho
chƣơng trình máy tính Frontier 4.1 của By Coeli để xử lý bộ dữ liệu là trên 30
quan sát (càng nhiều càng tốt). Nhƣng do điều kiện không cho phép nên đề tài
xuất bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi. Lao động gia đình đƣợc tính
bằng đơn vị ngày công, theo quy ƣớc quốc tế mỗi ngày công đƣợc tính là 8 giờ
lao động.
Lợi nhuận: là phần giá trị còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ đi
tổng chi phí.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (2.16)
Tổng chi phí này bao gồm chi phí cơ hội lao động gia đình.
Để so sánh lợi nhuận, ta so sánh các tỷ số tài chính sau:
Lợi nhuận/ chi phí (LN/CP): tỷ số này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ
ra thì nông hộ thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
LN/CP = Lợi nhuận /chi phí (2.17)
Doanh thu trên chi phí: tỷ số này cho biết rằng một đồng chi phí mà
nông hộ bỏ ra sẽ thu lại đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu.
DT/CP = Doanh thu / chi phí (2.18)
Lợi nhuận trên doanh thu: tỷ số này cho biết cứ một đồng doanh thu mà
nông hộ có đƣợc thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó.
LN/DT = Lợi nhuận / Doanh thu (2.19)
Thu nhập trên NCLĐGĐ: tỷ số này cho biết rằng một ngày công lao
động gia đình mà nông hộ bỏ ra sẽ thu lại đƣợc bao nhiêu đồng .
TN/NCLĐGĐ = Thu nhập/ NCLĐGĐ (2.20) 11
- Sử dụng mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb–Douglas để ƣớc
lƣợng mức hiệu quả kỹ thuật đạt đƣợc của nông hộ bằng phép ƣớc lƣợng khả
năng cao nhất (MLE).
Mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas đƣợc sử dụng có dạng
nhƣ sau:
+ β
5
ln X
5i
+ β
6
ln X
6i
+
β
7
ln X
7i
+ β
8
ln X
8i
+e
i
(2.22)
Trong đó:
Y
i
: Năng suất lúa mà nông hộ thứ i đạt đƣợc, đƣợc tính bằng
kg/1000m
2
.
Β
k
: Các hệ số cần ƣớc lƣợng trong mô hình (k = 0, 1, 2,…., 8)
1i
: Đây là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất, lƣợng giống trên một
đơn vị diện tích (1000m
2
) có ảnh hƣởng rất lớn đến năng suất lúa khi thu
hoạch. Số lƣợng giống gieo trồng cho ta biết đƣợc mật độ gieo trồng của hộ.
Lƣợng giống gieo sạ thích hợp góp phần nâng cao năng suất. Tuy nhiên nếu
càng tăng lƣợng giống sẽ làm giảm năng suất do mật độ gieo trồng dày cây lúa
hấp thụ chất dinh dƣỡng không đủ dẫn đến lúa yếu, dễ đổ ngã, sâu bệnh nhiều.
Do đó dự kiến biến sẽ tác động ngƣợc chiều với năng suất (hệ số biến lƣợng
giống âm), với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi, lƣợng giống đƣợc
đo lƣờng bằng kg/1000m
2
.
X
2i
: Diện tích đất canh tác 1000m
2
/hộ. Ta sử dụng biến này để xem xét
khi diện tích lớn tập trung, dễ chăm sóc, năng suất lúa tăng. Tuy nhiên, diện
tích lớn không chăm sóc tốt dẫn đến năng suất không cao. Dự kiến biến sẽ tác
động cùng chiều hoặc ngƣợc chiều với năng suất (hệ số biến diện tích dƣơng
hoặc âm), với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi.
X
3i
: Lƣợng phân đạm nguyên chất sử dụng, đơn vị tính là kg/1000m
2
.
Đây là một yếu tố đầu vào quan trọng, cung cấp chất dinh dƣỡng cho cây sinh
trƣởng và phát triển, lƣợng phân đạm đƣợc sử dụng để bón cho lúa trên
biến lƣợng phân kali nguyên chất dƣơng), với giả định các yếu tố đầu vào
khác không đổi.
Các loại phân nguyên chất trên đƣợc tính bằng: lƣợng phân hỗn hợp mà
nông hộ sử dụng nhân cho %N, %P, %K có trong các loại phân hỗn hợp đó
nhƣ: NPK (16-16-8), NPK(20-20-15), Urê (46.3%), DAP (18-46-0), Kali
(61%) và Lân (P
2
O
5
).
X
6i
: Chi phí thuốc BVTV sử dụng, tính bằng tổng chi phí cho các loại
thuốc cỏ, thuốc sâu, thuốc bệnh, thuốc dƣỡng. Do vậy đơn vị tính là ngàn
đồng/1000m
2
. Biến này đƣợc sử dụng thay thế cho các biến số về nông độ
nguyên chất của các loại thuốc mà việc tính toán chúng hầu nhƣ không thể
thực hiện do nông dân sử dụng quá nhiều loại thuốc khác nhau và đơn vị tính
nồng độ nguyên chất của chúng cũng không đồng nhất. Chi phí bằng tiền cho
thuốc nông dƣợc có thể là biến thay thế tốt do chúng mang tính tƣơng đồng
giữa các hộ. Sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ sâu bệnh. Tuy nhiên nếu sử
dụng quá liều lƣợng sẽ làm giảm năng suất lúa. Do đó dự kiến biến sẽ tác động
ngƣợc chiều với năng suất (hệ số biến thuốc BVTV âm), với giả định các yếu
tố đầu vào khác không đổi.
X
7i
: Là lƣợng lao động gia đình đƣợc sử dụng trong vụ. Lao động gia
đình tham gia hầu hết các khâu của quá trình sản xuất nhƣ: làm đất, sạ, bón
phân, phun thuốc, tƣới tiêu, dặm lúa, vận chuyển, phơi sấy. Lƣợng lao động
lnZ
2
+β
3
lnZ
3
+ β
4
Z
4
+ β
5
lnZ
5
+ β
6
Z
6
(2.23)
Trong đó: Tei là mức hiệu quả kỹ thuật của hộ i đạt đƣợc, tính = %.
Zi (i=1,2,3,…,6) là các yếu tố tác động đến phi hiệu quả kỹ thuật hoặc
ngƣợc lại là hiệu quả kỹ thuật. Với
Z
1
là giới tính chủ hộ (biến giả: 1 = Nam; 0 = khác); Tuy không tác
động trực tiếp đến việc sản xuất nhƣng đây là yếu tố khá quan trọng. Giới tính
của chủ hộ đƣợc đƣa vào để so sánh sự khác biệt giữa giới tính của chủ hộ. Do
đó dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều hoặc ngƣợc chiều với hàm hiệu quả kỹ
thuật (hệ số biến giới tính dƣơng hoặc âm), với giả định các yếu tố khác không
đổi.
là mức độ tham gia tập huấn kỹ thuật của hộ (số lần tham gia tập
huấn của chủ hộ); Biến này đƣ vào mô hình nhằm so sánh sự khác biệt về hiệu
quả kỹ thuật và năng suất giữa hộ có tham gia tập huấn với các hộ khác là nhƣ
thế nào. Do đó dự kiến biến sẽ tác động cùng chiều hoặc ngƣợc chiều với hàm
hiệu quả kỹ thuật (hệ số biến tham gia tập huấn dƣơng hoặc âm), với giả định
các yếu tố khác không đổi.
Z
6
là tín dụng (biến giả: 1 = có vay vốn; 0 = các trƣờng hợp khác);
Nguồn vốn có tác động đến các hộ có khả năng đầu tƣ và tiếp cận đến các tiến
bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới. Do đó dự kiến biến sẽ tác động cùng
chiều với hàm hiệu quả kỹ thuật (hệ số biến tín dụng dƣơng), với giả định các
yếu tố khác không đổi. 15
CHƢƠNG 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH
HẬU GIANG
3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Huyện Phụng Hiệp nằm ở phía Đông của tỉnh Hậu Giang, địa hình chạy
theo sông, kênh, rạch và các đƣờng Quốc lộ chính nhƣ: đƣờng tỉnh 927, đƣờng
928, Quốc lộ 61 tiếp giáp với các huyện, tỉnh khác nhƣ sau: Phía Bắc giáp
huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang; Phía Đông giáp huyện Châu Thành và
thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang; Phía Nam giáp huyện Châu Thành và huyện
Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng; Phía Tây giáp huyện Vị Thủy và huyện Long Mỹ, tỉnh
Hậu Giang. Huyện chia thành 15 đơn vị hành chính gồm 03 thị trấn: Cây
Dƣơng, Kinh Cùng, Búng Tàu và 12 xã: Phụng Hiệp, Long Thạnh, Thạnh
Hòa, Tân Bình, Hòa An, Hiệp Hƣng, Tân Phƣớc Hƣng, Hòa Mỹ, Phƣơng
Bình, Phƣơng Phú, Tân Long và Bình Thành.
mùa. Mùa mƣa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11 với lƣợng mƣa chiếm 90%
tổng lƣợng mƣa trong năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 3 với
lƣợng mƣa chỉ chiếm 10% tổng lƣợng mƣa trong năm.
3.2.3 Thủy văn
Phụng Hiệp có hệ thống sông ngòi chằng chịt với nhiều con rac lớn
nhỏ. Sông Hậu là nguồn cung cấp nƣớc chủ yếu trên địa bàn huyện với nguồn
nƣớc dồi dào quanh năm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã
hội của huyện đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp.
3.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
3.3.1 Dân số
Huyện Phụng Hiệp có diện tích 483,66 km
2
với dân số 193,704 ngƣời.
Toàn huyện có 12 xã, 3 thị trấn với mật độ dân số là 400 ngƣời/km
2
.
Trên địa bàn huyện xã Phƣơng Bình có diện tích lớn nhất là 57,20 km
2
với số dân 15.536 ngƣời nên mật độ dân số của xã là thấp nhất trong toàn
huyện 272 ngƣời/km
2
. Kế đến là xã Hiệp Hƣng với diện tích 54,45 km
2
và mật
độ dân số là 307 ngƣời/km
2
. Trong 3 thị trấn của huyện, thị trấn Kinh Cùng
chiếm diện tích thấp và cũng là địa bàn có diện tích thấp nhất trong toàn huyện