Phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè ở huyện hàm yên tỉnh tuyên quang - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THIỆN QUANG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT CHÈ Ở HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN XUÂN DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Lê Thiện Quang



Lê Thiện Quang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
6. Những đóng góp mới của luận văn 3
7. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KỸ
THUẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NÓI CHUNG VÀ
SẢN XUẤT CHÈ NÓI RIÊNG 5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 5
1.1.1. Khái quát chung về hiệu quả kỹ thuật 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè 11
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 23
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 23
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam 26

huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang 73
4.2.1. Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương 73
4.2.2. Nhóm giải pháp đối với nông hộ 79
4.3. Kiến nghị 82
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHẦN PHỤ LỤC 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CN - TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
HTX : Hợp tác xã
KHCN : Khoa học công nghệ
KT - XH : Kinh tế - Xã hội
LĐ : Lao động
PTNT : Phát triển nông thôn
UBND : Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế

tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu á như: Trung Quốc, Nhật
Bản, Việt Nam Nước chè là thức uống tốt, rẻ tiền hơn cafê, ca cao, có tác
dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt
động của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, chữa được một số bệnh đường ruột. Một
giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng xạ,
điều này đã được các nhà khoa học Nhật bản thông báo qua việc chứng minh
chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ rất
nguy hiểm, qua việc giám sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng ngoại
thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước chè, vì vậy rất ít
bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè. Chính vì các đặc
tính ưu việt trên, chè đã trở thành một sản phẩm đồ uống phổ thông trên toàn
thế giới. Hiện nay, trên thế giới có 58 nước trồng chè, trong đó có 30 nước
trồng chè chủ yếu, 115 nước sử dụng chè làm đồ uống, nhu cầu tiêu thụ chè
trên thế giới ngày càng tăng. Đây chính là lợi thế tạo điều kiện cho việc sản
xuất chè ngày càng phát triển.
Ở Việt Nam, chè là một cây công nghiệp lâu năm, cho sản phẩm trên
một năm từ 8 - 9 lứa, có tính ổn định, mang lại thu nhập khá ổn định cho
người trồng chè, nó thích ứng với các vùng miền núi và trung du phía Bắc,
cây chè giúp chống xói mòn, phủ xanh đất trống đồi trọc, thu hút lao động
nhàn rỗi. Vì vậy, việc phát triển cây chè ở nhiều vùng sẽ góp phần tạo ra của
cải vật chất, tạo ra vùng chuyên sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Nhận thấy được
tầm quan trọng của cây chè nên Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ
trương, chính sách xác định vị trí vững chắc của cây chè trong nền nông
nghiệp nước ta, bao gồm cả nhu cầu dự trữ và xuất khẩu. Do vậy, cây chè
được coi là một sản phẩm có giá trị cao, góp phần không nhỏ vào công cuộc
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2


3
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè
ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hiệu quả kỹ thuật trong
sản xuất chè và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè
ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu các hộ sản xuất chè ở huyện
Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thu
thập qua 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013.
Phạm vi về nội dung: Đề tài phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất
chè từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất
chè ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu
giúp huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang xây dựng một số chính sách, chương
trình nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè cho các hộ nông dân
trên địa bàn.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Các giải pháp đưa ra nhằm giúp các hộ nông dân nâng cao hiệu quả,
phát triển sản xuất, được xây dựng thông qua phân tích, xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè, do vậy các giải pháp sẽ
sát với thực tế và phù hợp với điều kiện của nhóm hộ hơn.
Ứng dụng mô hình phân tích sự tác động của các yếu tố tới hiệu quả kỹ
thuật trong sản xuất cho phép đưa ra các kết luận chính xác về sự tác động đó.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 4 chương:

cho đạt kết quả cao nhất. Hiệu quarbao gồm 3 yếu tố: (1) không sử dụng
nguồn lực lãng phí, (2) sản xuất với chi phí thấp nhất, (3) sản xuất để đáp ứng
nhu cầu con người.
- Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất
kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả sản xuất trong
nông nghiệp được tính như sau:
Hiệu quả sản xuất = Thu nhập trên một đơn vị diện tích - Tổng chi phí
sản xuất trên một đơn vị diện tích. Trong đó:
Thu nhập trên một đơn vị diện tích = Giá bán x Sản lượng trên một đơn
vị diện tích.
Tổng chi phi trên một đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất trên một đơn vị diện tích, Mà chi phí trong sản xuất
chè bao gồm: Chi phí chuẩn bị đất, chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí
thuốc trừ sâu,diệt cỏ, chi phí chăm sóc, chi phi nhiên liệu, năng lượng, chi phí

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
vận chuyển trong quá trình sản xuất, chi phí lãi vay, thuê đất, thuế, phí, chi
phí thu hoạch, sơ chế
- Hiệu quả kinh tế: Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá
trình kinh tế nào đó); K là kết quả thu được từ hiện tượng (quán trình) kinh tế
đó và C là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó. Và như thế cũng có thể
khái niệm ngắn gọn: Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinhn tế
và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được
kết quả đó.
Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn
lực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế. Theo quan niệm như thế
hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến
đổi không ngừng của hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc

một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định. Đây là khái niệm tương đối đầy đủ
phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể
hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, mấy móc, thiết bị, nguyên
vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định.
*Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh:
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế hiệu quả kinh tế nói chung và
hiệu quả kinh tế của hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt
chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để
đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp - mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm
hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiểu kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất là những gì mà cơ sở đạt được

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được cũng là
mục tiêu cần thiết của cơ sở đó.
Vấn đề được đặt ra là: hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế
của hoạt động sản xuất kinh doanh nới riêng là mục tiêu hay phương tiện của
kinh doanh? Trong thực tế nhiều trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng
như công cụ để nhận biêt “khả năng” tiến tới mục tiêu cần đạt được kết quả.
*Hiệu quả kinh tế của tiến bộ khoa học kỹ thuật:
Là một bộ phận của hiệu quả kinh tế - xã hội, nó là kết quả tổng hợp

lực thiên nhiên vì lợi ích của con người (theo Ủy ban kiểm định Hoa Kỳ).
Theo Sam Florman, 1976 “Kỹ thuật là nghệ thuật hoặc khoa học của
việc ra quyết định thực tế”.
- Kỹ thuật canh tác: Trong nông nghiệp kỹ thuật canh tác là một quy
trình bắt đầu sạ đến thu hoạch, nhằm đạt được mục tiêu thu được năng suất
cao nhất có thể. Quy trình đó thông qua các khâu từ làm đất, gieo sạ, chăm
sóc, thu hoạch, phơi sấy, chế biến và bảo quản.
- Kỹ thuật với chức năng khoa học ứng dụng: Hầu hết mọi người đều
đồng ý rằng kỹ thuật là ứng dụng khoa học và toán học vào thực teesvaf quan
tâm đến việc chuyển đổi khoa học cơ bản vào công nghệ.Từ đó, từ công nghệ
sản phẩm hữu dụng hơn là mở rộng khoa học cơ bản.
Trong nông nghiệp hiệu quả kỹ thuật được thể hiện rõ nhất là giống cây
trồng năng xuất cao, giống gia súc đã được cải tạo,… nhưng công nghệ lại
được thể hiện ở khâu vốn đầu tư nghĩa là máy móc, hệ thống tưới tiêu,…
Các nhà kinh tế cho rằng công nghệ là tập hợp những kỹ thuật sẵn có
hoặc trình độ kiến thức về mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và sản lượng
đầu ra bằng vật chất nhất định. Đổi mới công nghệ là cải tiến trình độ kiến
thức sao cho nâng cao được năng lực sản xuất để có thể làm ra nhiều sản
phẩm hơn với số lượng đầu vào như cũ, với số lượng đầu vào ít hơn. Nhiều
đổi mới công nghệ trong nông nghiệp còn nhằm để tiết kiệm lao động (do sử
dụng máy móc) hoặc tiết kiệm đất đai.
Phần lớn những kỹ thuật tiến bộ áp dụng vào sản xuất đều tạo ra khả
năng đạt được mục tiêu kinh tế do xã hội đặt ra như năng suất cao hơn, chất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
lương cao hơn, giá thành hạ hơn và tăng thu nhập cho người sản xuất, đồng
thời cũng tạo ra hiệu quả xã hội khác như cải thiện điều kiện sống, cải tạo môi
trường, môi sinh.

trước. Hay là việc tạo ra một số sản lượng snar phẩm nhất định từ việc sử
dụng nguồn lực đầu vào ít nhất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn
vị chi phí đầu vào, hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trong
những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất
nông nghiệp.
1.1.2. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè
1.1.2.1. Ýnghĩa của việc phát triển sản xuất chè
Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan
trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người.
Sản phẩm chè hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể cả
các nước không trồng chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Ngoài tác dụng giải
khát chè còn có nhiều tác dụng khác như kích thích thần kinh làm cho thần
kinh minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc,
tăng sức đề kháng cho cơ thể…
Đối với nước ta sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là
mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước.
Đối với người dân thì cây chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải
thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao
động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn. Nếu so sánh cây chè với các loại
cây trồng khác thì cây chè có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè có chu kỳ
kinh tế dài, nó có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục khoảng
30 - 40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chu kỳ này còn kéo dài hơn nữa.
Mặt khác chè là cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực,
nó là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất trung du và miền núi. Chính vì
vậy cây chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần cải thiện môi

cách mặt biển từ 500 - 800m. So với một số cây trồng khác, cây chè yêu cầu
về đất không nghiêm ngặt. Nhưng để cây sinh trưởng tốt, có tiềm năng năng
suất cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua
và thoát nước. Độ pH thích hợp là 4,5 - 6, đất phải có độ sâu ít nhất là 60cm,
mực nước ngầm phải dưới 1 m. Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến sinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
trưởng và chất lượng chè. Chè trồng ở trên núi cao có hương vị thơm và mùi
vị tốt hơn vùng thấp, nhưng lại sinh trưởng kém hơn ở vùng thấp.
+ Thời tiết khí hậu: Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: nhiệt độ, ẩm
độ trong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều
ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng và chất lượng chè. Cây chè bắt
đầu sinh trưởng được ở nhiệt độ >10
o
C. Nhiệt độ trung bình hàng năm để cây
chè sinh trưởng và phát triển bình thường là 12,5
o
C, cây chè sinh trưởng và
phát triển tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ từ 15 - 23
o
C. Mùa đông cây chè
tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân cây chè sinh trưởng trở lại.
Cây chè yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm từ 3000 - 4000
o
C. Nhiệt độ
quá cao và quá thấp đều ảnh hưởng đến việc tích luỹ tanin trong chè, nếu
nhiệt độ vượt quá 35 oC liên tục kéo dài sẽ dẫn đến cháy lá chè. Nhiệt độ thấp
kết hợp với khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù.

4. Nhân giống hữu tính và vô tính
5. Chọn dòng
6. Lựa chọn tiếp tục khi thu búp ở các dòng chọn lọc
7. Thử nghiệm thế hệ sau
Lựa chọn thế hệ sau được tiến hành theo các đặc tính của tính trạng bên
ngoài của cây như: Thân, cành, lá, búp, hoa, quả
Giống chè ảnh hưởng tới năng suất búp, chất lượng nguyên liệu do đó
cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè, đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh và cạnh tranh trên thị trường. Mỗi sản phẩm chè đòi hỏi một nguyên
liệu nhất định, mỗi vùng, mỗi điều kiện sinh thái lại thích hợp cho một hoặc
một số giống chè. Vì vậy, để góp phần đa dạng hóa sản phẩm chè và tận dụng
lợi thế so sánh của mỗi vùng sinh thái cần đòi hỏi một tập đoàn giống thích
hợp với điều kiện mỗi vùng.
Để đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất chè ở Việt Nam và góp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường của sản xuất chè cần áp dụng đồng bộ
các giải pháp, trong đó nghiên cứu và triển khai giống chè mới là giải pháp rất
quan trọng, cần thiết cho việc phát triển cây chè cả về trước mắt và lâu dài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
+ Tưới nước cho chè: Chè là cây ưa nước, trong búp chè có hàm lượng
nước lớn, song chè rất sợ úng và không chịu úng. Chè gặp khô hạn sẽ bị cằn
cỗi, hạn chế việc hút các chất dinh dưỡng từ đất, khô hạn lâu ngày sẽ làm
giảm sản lượng thậm chí còn chết. Do đó, việc tưới nước cho chè là biện pháp
giữ ẩm cho đất để cây sinh trưởng phát triển bình thường, cho năng suất và
chất lượng cao.
+ Mật độ trồng chè: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè
cho thích hợp, mật độ trồng chè phụ thuộ vào giống chè, độ giốc,điều kiện cơ
giới hóa. Nhìn chung tùy điều kiện mà ta bố trí mật độ chè khác nhau, nếu

Trong quá trình sinh trưởng, phát triển, cây chè đã lấy đi một lượng phân rất
cao ở trong đất, trong khi đó chè lại thường được trồng trên sườn đồi, núi cao,
dốc, nghèo dinh dưỡng Cho nên, lượng dinh dưỡng trong đất trồng chè ngày
càng bị thiếu hụt.
Chính vì vậy, để đảm bảo cho cây chè sinh trưởng tốt và cho năng suất
cao, chất lượng tốt, đảm bảo được mục đích canh tác lâu dài, bảo vệ môi
trường và duy trì thu nhập thì bón phân cho chè là một biện pháp không thể
thiếu được. Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài
nước đều cho thấy hiệu quả của bón phân cho chè chiếm từ 50 - 60%.
Hiệu quả của các biện pháp nông học đối với năng suất chè, kết quả
nghiên cứu trong 10 năm cho (1988-1997) ở Phú Hộ cho thấy:
Đạm có vai trò hàng đầu, sau đó đến Lân và Kali đối với sinh trưởng
của chè nhỏ tuổi.
Đạm và Lân có ảnh hưởng lớn hơn đối với cây chè nhỏ tuổi, lớn hơn
vai trò của tổ hợp Đạm và Kali. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh
trưởng và năng suất chè ở các giai đoạn khác nhau, tác giả Chu Xuân Ái,
Đinh Thị Ngọ, Lê Văn Đức 1998 cho thấy: phân lân có vai trò với sinh trưởng
cả về đường kính thân, chiều cao cây, độ rộng tán của cây con.
Bón phân cân đối giữa N, P, K cho năng suất cao hơn hẳn so với chỉ
bón đạm và kali hoặc chỉ bón mỗi đạm. Thời kỳ đầu của giai đoạn kinh doanh
sự sinh trưởng tán chè tiếp tục đòi hỏi đủ phân P, K nên cơ sở bón đủ đạm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

17
Như vậy, cây chè cần được cung cấp N, P, K với lượng cân đối hợp lý và
thường xuyên. Tuy nhiên, mỗi giai đoạn cây cần với liều lượng khác nhau với
nguyên tắc: từ không đến có, từ ít đến nhiều, bón đúng lúc, đúng cách, đúng
đối tượng và kịp thời.
Nếu bón phân hợp lý sẽ giúp cho cây chè sinh trưởng và phát triển tốt,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status