so sánh hiệu quả tài chính giữa mô hình mía và mô hình bắp xen mía của nông hộ ở huyện phụng hiệp, tỉnh hậu giang - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG

SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH GIỮA
MÔ HÌNH MÍA VÀ MÔ HÌNH BẮP XEN MÍA
CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN PHỤNG HIỆP,
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 10/2013

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


Giang”. Để hoàn thành đƣợc luận văn tốt nghiệp này em xin chân thành gởi
lời cảm ơn đến:
Toàn thể thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh – những
ngƣời đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt những năm đại
học để em có đủ kiến thức hoàn thành luận văn, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến cô Trần Thụy Ái Đông – ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em, cô đã
tận tình chỉ dạy và góp ý để em hoàn thành luận văn này.
Em xin cám ơn các cô chú, anh chị làm việc tài phòng Nông Nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Phụng Hiệp đã tạo điều kiện cho em thực tập và
thu thập số liệu tại địa phƣơng, đặc biệt là anh Lê Thanh Hoài đã giúp đỡ em
trong việc cung cấp số liệu sơ cấp để thực hiện đề tài này.
Con xin cám ơn và vô cùng biết ơn ba mẹ, cô chú, anh chị và bạn bè đã
động viên giúp đỡ con về mặt tinh thần lẫn vật chất để con có đủ điều kiện
hoàn thành đề tài.
Cuối cùng con xin gửi lời cám ơn đến các cô chú nông dân đã nhiệt tình
trả lời con trong quá trình phỏng vấn để con có cơ sở thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, Ngày …. tháng …. năm 2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thùy Trang ii

LỜI CAM ĐOAN
______
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, Ngày …. tháng …. năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu) iv


Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Giáo viên hƣớng dẫn

Th.s Trần Thụy Ái Đông

v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
______

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

CỨU 5
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm về nông hộ và kinh tế nông hộ 5
2.1.2 Khái niệm về canh tác và xen canh 6
2.1.3 Một số lý luận về hiệu quả và hiệu quả tài chính 6
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính dùng để đánh giá hiệu quả hai mô hình 7
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu 8
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu 8
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu 9
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ THỰC TRẠNG TRỒNG MÍA VÀ BẮP XEN MÍA Ở HUYỆN
PHỤNG HIỆP GIAI ĐOẠN 2010 – 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 15
3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH HẬU GIANG 15
3.2 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG 17
3.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Phụng Hiệp 17
3.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội 19

vii

3.3 THỰC TRẠNG TRỒNG MÍA VÀ TRỒNG BẮP XEN MÍA CỦA
HUYỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 21
3.3.1 Giới thiệu về sơ lƣợc về mô hình trồng mía và mô hình trồng bắp
xen mía 21
3.3.2 Tìm hiểu thực trạng mô hình trồng mía và mô hình bắp xen mía của
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2010 – 9 tháng đầu năm
2013 25
CHƢƠNG 4: SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA HAI MÔ HÌNH
VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA
MÔ HÌNH CÓ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CAO HƠN 29


viii

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHO MÔ
HÌNH TRỒNG BẮP XEN MÍA 64
5.2.1 Giải pháp về sản xuất 64
5.2.2 Giải pháp về kỹ thuật 65
5.2.3 Giải pháp về nguồn lao động 66
5.2.4 Giải pháp về thị trƣờng 66
5.2.5 Giải pháp về nguồn vốn 66
5.2.6 Một số giải pháp khác 67
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
6.1 KẾT LUẬN 68
6.2 KIẾN NGHỊ 68


Bảng 4.16: Lý do chọn cây bắp trồng xen trong ruộng mía của nông hộ tham
gia mô hình bắp xen mía 42
Bảng 4.17: Nơi tiêu thụ, hình thức thanh toán và ngƣời quyết định giá bán của
2 mô hình mía và bắp xen mía 43
Bảng 4.18: Các chi phí trồng mía bình quân trên 1.000 m
2
đất của hai mô hình
45
Bảng 4.19: Các chi phí trồng bắp bình quân trên 1.000 m
2
đất của mô hình
trồng bắp xen mía 48
Bảng 4.20: Tổng chi phí bình quân của hai mô hình trên 1.000 m
2
đất 50
Bảng 4.21: Năng suất, giá bán, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân của
trồng mía ở hai mô hình 51

x

Bảng 4.22: Năng suất, giá bán, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân của
nông hộ trồng bắp ở mô hình bắp xen mía 53
Bảng 4.23: Tổng doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân của nông hộ ở
hai mô hình 54
Bảng 4.24: Một số chỉ tiêu hiệu quả trên 1.000 m
2
của hai mô hình sản xuất
mía và bắp xen mía 56
Bảng 4.25: Kết quả chạy hồi quy với biến phụ thuộc lợi nhuận (Y) 58


hình 46
Hình 4.3: Cơ cấu các khoản mục chi phí trên 1.000 m
2
của vụ bắp 49

xii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
______

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp với gần 75% dân cƣ sống ở khu vực
nông thôn (Nguồn: Tổng cục dân số), nhƣng đến nay, nông thôn nƣớc ta vẫn
còn nghèo, nông dân vẫn còn khổ và sản xuất nông nghiệp vẫn còn gặp nhiều
rủi ro. Trong sản xuất nông nghiệp, các hộ nông dân đa phần là làm theo kinh
nghiệm và tập quán sản xuất, không ít ngƣời nông dân do lựa chọn mô hình
làm kinh tế không phù hợp đã dẫn đến thất bại vì không có cơ sở khoa học. Vì
vậy quá trình tìm tòi và lựa chọn mô hình làm kinh tế đối với ngƣời nông dân
trong điều kiện kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay không đơn giản chút nào. Do
đó việc nghiên cứu và so sánh các mô hình sản xuất nông nghiệp để giúp
ngƣời nông dân định hƣớng và tìm ra mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp
với nguồn lực nhằm mang lại thu nhập cao cho gia đình và bản thân là một
việc làm thiết thực. Bên cạnh đó, việc so sánh các mô hình cũng nhằm mục
đích tìm ra những mô hình mang lại hiệu quả tài chính cao nhất, đề từ đó
khuyến khích việc nhân rộng mô hình trong nông nghiệp.
Hậu Giang là tỉnh lấy nông nghiệp làm nền tảng cho sự phát triển, sau
khi tách tỉnh từ Cần Thơ và trở thành tỉnh nghèo khó nhất vùng ĐBSCL bởi
xuất phát điểm nền kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém và trình độ khoa học
công nghệ lạc hậu. Nhƣng sau hơn 8 năm thành lập thì đến nay tỉnh Hậu
Giang đã bắt nhịp cùng sự phát triển chung của các tỉnh thành trong khu vực
ĐBSCL. Tỉnh Hậu Giang đã chọn 5 cây gồm có lúa, mía, cây ăn trái, khóm,
rau màu và 5 con gồm có trâu, bò, heo, gia cầm, thủy sản. Trên cơ sở định
hƣớng cây trồng và vật nuôi chủ lực vốn có, ngành nông nghiệp Hậu Giang đã
tiến hành quy hoạch và mở rộng vùng sản xuất tập trung, chuyên canh và đã
phát triển đƣợc một số vùng nguyên liệu chất lƣợng cao nhƣ vùng nguyên liệu
lúa 32.000 ha, vùng nguyên liệu mía 10.300 ha, vùng nguyên liệu khóm 1.500
ha…(Nguồn: haugiang.gov.vn)
Trong đó mía là loại cây trồng mang lại lợi thế so sánh và hiệu quả kinh

- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của mô
hình có hiệu quả tài chính cao hơn trong 2 mô hình.
- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp để khắc phục một số khó khăn nhằm
giúp mô hình có hiệu quả tài chính cao hơn đƣợc nhân rộng.
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN
CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
Mô hình trồng mía và mô hình trồng bắp xen mía đều mang lại hiệu quả
tài chính cho các nông hộ sản xuất, và mô hình trồng bắp xen mía mang lại
hiệu quả tài chính cao hơn so với mô hình trồng mía.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Hiệu quả tài chính của mô hình trồng mía và mô hình bắp xen mía
nhƣ thế nào? Mô hình nào có hiệu quả tài chính cao hơn?

3

(2) Có sự khác biệt về chi phí và thu nhập của các nông hộ giữa hai mô
hình hay không?
(3) Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của mô hình?
(4) Trong quá trình sản xuất nông hộ gặp những thuận lợi và khó khăn
gì?
(5) Cần đề ra những giải pháp nào để mô hình đạt hiệu quả tài chính cao?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Do mía chủ yếu đƣợc trồng nhiều ở Phụng Hiệp nên đề tài đƣợc thực
hiện tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
1.4.2 Phạm vi thời gian
- Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ năm 2010 đến năm 2013.
- Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập từ vụ sản xuất gần đây nhất.
- Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013.

với mô hình 3 vụ lúa, với thu nhập của mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ màu là 92,5
triệu/ha cao hơn gấp 1,59 lần so với mô hình 3 vụ lúa gần 58,1 triệu/ha, tuy
nhiên khoản chi phí đầu tƣ vào 2 vụ lúa – 1 vụ màu cũng cao hơn 3 vụ lúa 1,5
lần. Qua kết quả phân tích, tác giả đã đề ra các giải pháp và chính sách để mô
hình đƣợc nhân rộng và phát triển.
- Đinh Kim Xuyến (2009) “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình một vụ
lúa – 1 vụ đậu nành – 1 vụ khoai lang với mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ khoai lang ở
huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long”. Đề tài trên tác giả sử dụng phƣơng pháp
thống kê mô tả để môt tả thực trạng sản xuất, các chi phí sản xuất có liên quan,
lợi nhuận thu đƣợc; dùng các chỉ số tài chính để phân tích hiệu quả kinh tế cho
từng mô hình sản xuất. Ngoài ra, tác giả còn dùng phƣơng pháp so sánh số
tƣơng đối, tuyệt đối để so sánh các chỉ số tài chính nhằm đánh giá hiệu quả
kinh tế của từng mô hình và chọn ra mô hình đạt hiệu quả cao nhất. Để phân
tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hai mô hình, tác giả còn sử dụng phƣơng pháp
hồi quy đa biến. Dựa trên 60 mẫu điều tra thực tế, tác giả kết luận mô hình
một vụ lúa – 1 vụ đậu nành – 1 vụ khoai lang mang lại hiệu quả kinh tế cao
hơn, với chi phí cao hơn mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ khoai lang 64.800 đồng/công
nhƣng lợi nhuận đạt đƣợc lại cao hơn 2.770.700 đồng/công. Việc so sánh hiệu
quả kinh tế giữa hai mô hình giúp tác giả đề ra một số giải pháp mang tính
hiện tại và lâu dài để nâng cao hiệu quả sản xuất cho cả 2 mô hình. 5


2.1.1.2 Khái niệm về kinh tế nông hộ
Nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp…để phục vụ cuộc
sống và ngƣời ta gọi đó là kinh tế hộ gia đình. Kinh tế hộ gia đình là loại hình
sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí

6

quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn. Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lƣợng hàng hóa
đa dạng, có chất lƣợng, giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho mỗi
gia đình nông dân, cải thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm
cho công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngay từ kinh tế hộ.
Đặc trƣng bao trùm kinh tế nông hộ là các thành viên trong nông hộ làm
việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản thân gia đình mình.
Mặt khác, kinh tế nông hộ là nền sản xuất nhỏ mang tính tự cung, tự túc hoặc
có sản xuất hàng hóa với năng suất lao động thấp nhƣng có vai trò quan trọng
trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở các nƣớc đang phát triển nói chung và
nƣớc ta nói riêng. Tính tự chủ trong kinh tế nông hộ đƣợc thể hiện ở những
đặc điểm sau:
 Làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp.
 Sắp xếp điều hành phân công lao động trong quá trình sản xuất.
 Quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi đóng thuế cho nhà
nƣớc, đƣợc chọn quyền sử dụng phần còn lại. Nếu có sản phẩm dƣ thừa hộ
nông dân có thể đƣa ra thị trƣờng tiêu thụ đó là sản phẩm hàng hóa.[3, trang
104]
2.1.2 Khái niệm về canh tác và xen canh
Canh tác liên quan đến hoạt động của nông hộ trên phần đất của gia
đình, thông qua việc quản lý nhằm sản xuất có hiệu quả kinh tế đối với cây
trồng và vật nuôi. Trong nghiên cứu này từ canh tác tập trung vào mô hình

Tổng chi phí sản xuất: Là toàn bộ số tiền mà ngƣời sản xuất chi ra cho
hoạt động sản xuất từ giai đoạn xuống giống đến giai đoạn tạo ra sản phẩm
cuối cùng.
2.1.4.2 Tổng doanh thu
Tổng doanh thu: Là giá trị thành tiền từ số lƣợng tổng sản phẩm với đơn
giá sản phẩm đƣợc bán ra của nông hộ. 2.1.4.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình
sản xuất. Lợi nhuận chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố chủ
quan và khách quan. Vì vậy việc tính lợi nhuận trong sản xuất sẽ bằng tất cả
các khoản doanh thu của ngƣời sản xuất trừ đi tất cả các khoản chi phí mà
ngƣời sản xuất đã bỏ ra để phục vụ cho việc sản xuất. Tổng chi phí = Chi phí vật chất (chi phí trang bị kỹ thuật và chi phí vật tƣ) +
chi phí lao động (lao động gia đình và lao động thuê) + các chi phí khác

Doanh thu/đơn vị diện tích = sản lƣợng/đơn vị diện tích * đơn giá bán

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí 8

2.1.4.4 Thu nhập

Hƣng và Hiệp Hƣng.
- Chọn mẫu theo tổ: là phƣơng pháp phân tổ các đơn vị tổng thể chung
thành nhiều tổ theo tiêu thức có liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu,
sau đó xác định cỡ mẫu cho từng tổ. Việc phân chia này đƣợc thực hiện theo
Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí cơ hội lao động gia đình

9

phƣơng pháp là số quan sát điều tra trong từng tổ đƣợc chia đều, tức là cỡ mẫu
bằng nhau ở các tổ. Trong đề tài, mẫu quan sát đƣợc chia thành 2 tổ là tổ 1
gồm những hộ nông dân chỉ canh tác mía và tổ 2 là những hộ nông dân trồng
mía xen bắp.
- Chọn mẫu theo mạng quan hệ: là phƣơng pháp tiếp cận những ngƣời
trả lời kế tiếp thông qua việc hỏi ngƣời trả lời đầu tiên.

Bảng 2.1: Số mẫu chia theo xã

Hiệp Hƣng
Tân Phƣớc Hƣng
Số mẫu
Số mẫu
Hộ trồng mía
25
25
Hộ trồng bắp xen mía
25
25
Tổng
50
50

Phân theo
Tên xã

10

Δy : Là phần chênh lệch của các chỉ tiêu.
- Phƣơng pháp so sánh số tƣơng đối: Là giá trị tƣơng đối của năm sau
trừ đi giá trị tƣơng đối của năm trƣớc. Dùng để làm rõ mức độ biến động của
các chỉ tiêu trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trƣởng giữa các chỉ
tiêu, và so sánh tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu giữa các năm. Từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Trong đó y
1
: Chỉ tiêu năm sau
y
0
: Chỉ tiêu năm trƣớc
Δy: Biểu hiện tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế
 Đối với mục tiêu 2: Phân tích và so sánh hiệu quả tài chính 2 mô hình
trồng mía và trồng bắp xen mía.
- Để nghiên cứu đặc điểm của nông hộ điều tra nhƣ về độ tuổi, số năm
kinh nghiệm, trình độ học vấn, số nhân khẩu, lao động, diện tích đất trồng…ta
sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả nhƣ lập biểu bảng, tính toán các số đo
mô tả, số trung bình, tần số. Từ đó dùng phƣơng pháp so sánh, phân tích tổng
hợp và suy luận để diễn đạt về mẫu quan sát.
- Trong việc so sánh hiệu quả tài chính của 2 mô hình trồng mía và bắp
xen mía, để thấy rõ sự khác biệt về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của hai mô
hình trồng của các nông hộ trong vụ sản xuất gần đây nhất, ta sử dụng phƣơng

doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với
tổng doanh thu.
 Lợi nhuận trên thu nhập (LN/TN): Tỷ số này cho biết trong 1
đồng thu nhập mà ngƣời nông dân có đƣợc sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Ngoài ra để kiểm định có sự khác biệt về chí phí và thu nhập giữa hai mô
hình mía và mô hình bắp xen mía hay không, ta sử dụng phƣơng pháp kiểm
định phi tham số Mann – Whitney (kiểm định U) và phƣơng pháp kiểm định
Independent samples T-test để chứng minh.
Kiểm định Independent samples T-test
Là kiểm định tham số với giả định tổng thể có phân phối chuẩn. Trong
kiểm định Independent samples T-test, ta cần dựa vào kết quả kiểm định sự
bằng nhau của 2 phƣơng sai tổng thể (kiểm định Levene). Phƣơng sai diễn tả
mức độ đồng đều hoặc không đồng đều (độ phân tán) của dữ liệu quan sát.
Trong bảng kết quả ta sẽ thấy có hai giá trị Sig.
- Giá trị Sig. trong kiểm định Levene
+ Nếu giá trị Sig. trong kiểm định Levene (kiểm định F) < 0.05 thì
phƣơng sai của 2 tổng thể khác nhau, ta sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng
Equal variances not assumed.
+ Nếu Sig. ≥ 0.05 thì phƣơng sai của 2 tổng thể không khác nhau, ta sử
dụng kết quả kiểm định t ở dòng Equal variances assumed.
- Giá trị Sig. trong kiểm định t
+ Nếu Sig. của kiểm định t ≤ α (mức ý nghĩa)  có sự phác biệt có ý
nghĩa về trung bình của 2 tổng thể.
+ Nếu Sig. > α (mức ý nghĩa)  không có sự khác biệt có ý nghĩa về
trung bình của 2 tổng thể.
Kiểm định Mann – Whitney (kiểm định U).
Kiểm định U là một loại kiểm định bằng cách xếp hạng các mẫu độc lập
với mục đích kiểm định sự bằng nhau của tổng thể có phân phối bất kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status