TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ MỘNG NHI
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
LỜI CẢM TẠ Qua thời gian em theo học tại Trường Đại Học Cần Thơ với những kiến
thức đã tích lũy được dưới giảng đường của trường từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt
tình của quý Thầy - Cô, đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên môn và
những kiến thức thực tế trong xã hội vô cùng quý giá. Những kiến thức hữu ích
đó đã trở thành hành trang giúp em có thể vượt qua những khó khăn, thử thách
trong học tập cũng như trong công việc và cuộc sống sau này. Và qua khoảng thời
gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất
khẩu Cần Thơ, nhằm giúp cho em củng cố lại kiến thức đã học và rút ra những
kinh nghiệm thực tiễn trong công việc ngoài xã hội, đến nay em đã hoàn thành bài
báo cáo tốt nghiệp của mình với đề tài “ kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ”.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức vô cùng quí báo của tất cả quý Thầy-Cô, em xin gửi đến quý
Thầy-Cô Trường Đại Học Cần Thơ nói chung và quý Thầy-Cô khoa Kinh Tế
Quản Trị Kinh Doanh nói riêng lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, đặc biệt là
Thầy Nguyễn Hữu Đặng đã tận tình hướng dẫn và giúp em hoàn thành bài báo
cáo này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Cô-Chú trong Công ty
Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ đã chỉ dẫn, giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt khoảng thời gian thực tập vừa qua, đặc biệt
là các Cô - Chú làm việc tại phòng kế toán của Công ty đã nhiệt tình hướng dẫn,
cung cấp số liệu, giải đáp những thắc mắc và truyền đạt những kiến thức thực tế
bổ ích cho em , để em hoàn thành bài báo của mình.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc quý Thầy-Cô
Trường Đại Học Cần Thơ, cùng tất cả Cô - Chú làm việc tại Công ty Cổ phần
Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ được dồi dào sức khỏe, vui tươi, hạnh
phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống.
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
NĂM 2011 - 2013 37
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 43
3.6.1 Thuận lợi 43
3.6.2 Khó khăn 43
3.6.3 Phương hướng phát triển 44
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
CẦN THƠ 45
4.1 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 45
4.1.1 Đặc điểm về quá trình bán hàng của Công ty 45
4.1.2 Kế toán các khoản doanh thu – thu nhập 48
4.1.3 Kế toán các khoản chi phí để xác định kết quả kinh doanh 56
4.1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68
4.1.5 Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 02/2014 70
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 71
4.2.1 Đánh giá hiệu quả hoạt đông 71
4.2.2 Đánh giá khả năng sinh lời 73
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 76
5.1 NHẬN XÉT CHUNG 76
5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán 76
5.1.2 Nhận xét về hiệu quả hoạt động kinh doanh 78
5.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 79
5.3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
80
CHƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
6.1 KẾT LUẬN 83
6.2 KIẾN NGHỊ 83
6.2.1 Đối với nhà nước 83
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 5
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 6
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 7
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán thuế làm giảm doanh thu 8
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 9
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 10
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 11
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 13
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 15
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 16
Hình 2.12 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 17
Hình 2.13 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 18
Hình 2.14 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 20
Hình 2.15 Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối 21
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 30
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 32
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy vi tính 34
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH & CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ
BKH : Bảng khấu hao
BP : Bộ phận
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
ĐĐH : Đơn đặt hàng
GBC : Giấy báo có
GBN : Giấy báo nợ
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
HĐQT : Hội đồng quản trị
K/C : Kết chuyển
KH : Khách hàng
KTTT : Kế toán thanh toán
NSNN : Ngân sách nhà nước
NSTPXK : Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu
PC : Phiếu chi
PKD : Phòng kinh doanh
làm thế nào để đứng vững trên thị trường, để hoạt động kinh doanh có hiệu
quả và có lợi nhuận cao ?
Muốn vậy doanh nghiệp phải bám sát tất cả các quá trình từ việc xác
định phương hướng, mục tiêu bán hàng, kiểm soát chặt chẽ quá trình tiêu thụ
để đảm bảo vòng quay vốn, theo dõi các khoản thu, chi hợp lý, nắm bắt thông
tin ra quyết định kịp thời chính xác từ đó nhằm đưa ra khối lượng sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ lớn nhất đáp ứng nhu cầu thị trường. Đặc biệt khâu tiêu thụ
sản phẩm hàng hóa là rất quan trọng vì nó quyết định kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp thu hồi được vốn, bù đắp chi phí bỏ
ra, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, nâng cao được đời sống của công
nhân.
Bên cạnh đó kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh
tế - tài chính ở các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cũng phải được thay đổi
và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới, để giúp cho doanh nghiệp quản
lý được tốt hơn mọi mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình.Trong đó,
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có một vị trí đặc
biệt quan trọng.
Với tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh đã nêu trên, em chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu
Cần Thơ” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là thực hiện kế toán và đánh giá công tác kế
toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông sản
3
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính về
việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp)
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Kế toán các khoản doanh thu – thu nhập
2.1.1.1 Doanh thu bán hàng
a. Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Phan Đức
Dũng, 2006, trang 577)
b. Chứng từ, sổ sách kế toán
- Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn xuất khẩu, bản kê bán lẻ hàng hóa,
hợp đồng bán hàng, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, phiếu thu, chứng từ
ghi sổ và các chứng từ khác có liên quan.
- Sổ sách kế toán: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái.
c. Tài khoản sử dụng
- TK 511_“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện
trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất - kinh doanh. Doanh thu bán
hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể chưa thu được tiền (do các thỏa
thuận về thanh toán hàng bán), sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng
hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp thuận
thanh toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ
- TK 512_“Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoản này dùng để phản
thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên
bán (Phan Đức Dũng, 2006, trang 611).
b. Chứng từ, sổ sách kế toán
- Chứng từ: Hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, chứng từ ghi sổ và các
chứng từ khác có liên quan.
- Sổ sách kế toán: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái.
c. Tài khoản sử dụng
TK 521_“Chiết khấu thương mại”: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu
thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua
hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương
mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
TK 511,512
(1) Doanh thu bán hàng
hóa và ccdv
TK 112, 131,136
(2) Doanh thu hàng bán
bị trả lại, bị giảm giá, chiết
khấu thương mại
TK 521, 531, 532 TK 911
(4) K/C doanh thu
thuần
TK 33311
Thuế GTGT
đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị
giảm giá, chiết khấu thương mại
(3) K/C doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu
thương mại phát sinh trong kỳ
chất, hàng không đúng chủng loại hoặc quy cách.
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
TK 111, 112, 131
Khi phát sinh các khoản chiết khấu
thương mại cho khách hàng
Thuế GTGT
(nếu có)
TK 521
TK 3331
K/C chiết khấu thương
mại phát sinh trong kỳ
TK 511
Giá trị h
àng
bán b
ị trả lại
Số lượng hàng
bán b
ị trả lại
Đơn giá ghi
trên hợp đồng
=
*
TK 111, 112, 131
Thanh toán cho người mua số
Tiền của hàng bán bị trả lại
Thuế GTGT
(nếu có)
TK 531
TK 3331
K/C doanh thu hàng bán bị
trả lại phát sinh trong kỳ
TK 511, 512 7
d. Sơ đồ hạch toán Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2, nhà xuất bản tài chính Hà Nội, năm 2006
TK 3331
(2) Cuối kỳ, K/C tổng số giảm
giá hàng bán phát sinh trong kỳ
sang TK doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu
bán hàng nội bộ
TK 511, 512
Số Thuế GTGT
phải nộp
GTGT của hàng
hóa dịch vụ bán ra
phải nộp
Thuế suất thuế GTGT
phải nộp
GTGT của hàng hóa
dịch vụ bán tra
phải nộp
Doanh số của hàng
hóa dịch vụ bán ra
phải nộp
Giá vốn của hàng
hóa dịch vụ bán ra
-
=
-
( 2.4)
=
b. Chứng từ, sổ sách kế toán
- Các chứng từ có liên quan đến công trái, trái phiếu, các văn bản góp
vốn, phiếu thu, GBC, biên lai thu tiền, hóa đơn GTGT, hóa đơn dịch vụ cho
thuê tài chính, chứng từ ghi sổ, các chứng từ khác có liên quan.
- Sổ sách kế toán: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái.
c. Tài khoản sử dụng
TK 515_”Doanh thu hoạt động tài chính”: TK này dùng để phản ánh
doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về
3331, 3332, 3333
511 , 512
111, 112, 131
Thuế GTGT, Thuế TTĐB,
Thuế XK phải nộp
Doanh thu bán hàng
cung cấp dịch vụ 9
chênh lệch tỷ giá hối đối phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác
của doanh nghiệp.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
d. Sơ đồ hạch toán
Dùng lãi cổ phiếu , trái phiếu
mua bổ sung cổ phiếu, trái
phiếu
Giá gốc
TK 221, 222, 223
Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn
góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên k
ết,
công ty con
TK 331
Chiết khấu thanh toán mua hàng được
hưởng
TK 1111, 1121
Bán ngoại tệ (tỷ giá ghi sổ)
TK 121, 228
Lãi bán ngoại tệ
TK 1112, 1122
Bán các khoản đầu tư
(giá gốc)
Lãi bán khoản đầu tư
TK 3387
Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi
nhận trước
TK 413
K/C lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư
ngoại tệ cuối kỳ 10
b. Chứng từ, sổ sách kế toán
TK 3331
TK 711
TK 111, 112
Thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp
(nếu có)
Thu phạt khách hàng vi phạm HĐKT
Thu nhượng bán thanh lý
TK 338, 344
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận
ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
TK 331, 338
Tính vào thu nhập các khoản nợ
phải trả không xác định được chủ nợ
TK 911
Kết chuyển thu nhập khác 11
- Chứng từ: phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng phân bổ
giá vốn, chứng từ ghi sổ, các chứng từ khác có liên quan.
-Sổ sách kế toán: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái.
c. Tài khoản sử dụng : TK 632_”Giá vốn hàng bán”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
d. Sơ đồ hạch toán
Phần hao hụt mất mát hàng tồn kho được
tính vào giá vốn hàng bán
TK 627
Chi phí sản xuất chung cố định không
được phân bổ được ghi vào giá vốn hàng
bán trong kỳ
TK 632
TK 911
TK 154
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển
thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
K/C giá vốn hàng
bán và các chi phí khi xác
định kết quả kinh doanh
TK 155, 156
Hàng bán bị trả lại nhập kho
Chi phí vượt quá mức bình thường của
TSCĐ tự chế và chi phí không hợp lý
tính vào giá vốn hàng bán
TK 217
Bất động sản đầu tư
TK 214 (7)
Trích khấu hao bất động sản
đầu tư
TK 159
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho