đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng - Pdf 30


Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KIM NGUYÊN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN
LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG
VÀ DỊCH VỤ TILA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301

Tháng 11 Năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây
dựng và dịch vụ TiLa, đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình, hết lòng chỉ bảo và truyền đạt cho em
những kiến thức vô cùng quý báu, để em có được những kiến thức như ngày hôm
nay, góp phần rất lớn trong quá trình hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp và cả
thực tiễn sau này. Đặc Biệt là Thầy Trương Đông Lộc đã hướng dẫn nhiệt tình và
góp ý giúp Em xây dựng đề cương đến việc sửa chữa, hoàn thành luận văn trong suốt
quá trình nghiên cứu.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng các anh, chị trong
Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ TiLa đã tạo điều kiện cho em
tìm hiểu, học tập những kiến thức thực tiễn, giúp em có điều kiện hoàn thành luận
văn tốt nghiệp của mình. Em chân thành cảm ơn Chị Phạm Thị Thùy Linh đã bỏ ra
thời gian quý báu để hướng dẫn em trong thời gian thực tập tại Công Ty.
Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa sâu, mặt
khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa
có nên không tránh khỏi những sai sót. Do đó, để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn,
kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của Quý Thầy Cô, Quý
công ty để bài luận văn hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế hơn.
Cuối lời, em kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh,
cùng các anh, chị tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ TiLa
được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong
công việc.
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện


Trang 5
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC
TẬP

  


2.1.1 Khái quát về tiền lương, các khoản trích theo lương 3
2.1.1.1 Khái niệm tiền lương 3
2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 3
2.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương: 4
2.1.2 Khái niệm quỹ tiền lương 4
2.1.2.1 Nguồn hình thành quỹ lương 4
2.1.2.2 Sử dụng tổng quỹ lương 4
2.1.3 Khái niệm về các khoản trích theo lương 5
2.1.3.1 Quỹ BHXH 5
2.1.3.2 Quỹ BHYT 5
2.1.3.3 Quỹ KPCĐ 5
2.1.3.4 Quỹ BHTN 6
2.1.4 Các hình thức tiền lương 6
2.1.4.1 Hình thức tiền lương trả theo thời gian 6
2.1.4.2 Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm 7
2.1.4.3 Hình thức tiền lương trả theo khoán doanh thu 8
2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 9
2.1.6 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên 9
2.1.6.1 Chứng từ hạch toán 9
2.1.6.2 Tài khoản sử dụng 9
2.1.6.3 Hạch toán nghiệp vụ phát sinh 10
2.1.6.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp 12
2.1.7 Kế toán các khoản trích theo lương 12
2.1.7.1 Chứng từ hạch toán 12
2.1.7.2 Tài khoản sử dụng 12
2.1.7.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 13
2.1.7.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp 14

Trang 7
2.1.8 Kế toán trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 14

3.1.4.1 Thuận lợi 34
3.1.4.2 Khó khăn 34
3.1.4.3 Phương hướng phát triển 35
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 36
4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
36
4.1.1 Công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo
lương 36
4.1.1.1 Hình thức và phương pháp tính lương tại Công ty 36
4.1.1.2 Phương pháp tính các khoản trích theo lương tại Công ty 38

Trang 8
4.1.2 Công tác ghi sổ của kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo
lương 40
4.1.2.1 Phương pháp lập và luân chuyển chứng từ 40
4.1.2.2 Sổ sách kế toán 40
4.1.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
41
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG, CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
62
4.2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu 62
4.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương 65
4.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
68
4.3.1 Thuận lợi 68
4.3.2 Khó khăn 69

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010 - 2012 31
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm
2012- 2013 33
Bảng 4.1 Bảng tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2013 39
Bảng 4.2: Tỷ suất chi phí tiền lương của Công ty……………………………54
Bảng 4.3: Tình hình về doanh thu và tiền lương bình quân………………….55
Bảng 4.4: Tình hình về doanh thu và năng suất lao động……………………56
Trang 12
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiền lương 12
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lương 14
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán trích trước lương nghỉ phép của CNSX 16
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 17
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 23
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 25
Hình 3.3: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung 29

Trang 14
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt………………………………………. Nghĩa của từ viết tắt
1. BHXH: ……………………………………….Bảo Hiểm Xã Hội
2. BHYT………………………………………….Bảo Hiểm Y Tế
3. KPCĐ………………………………………….Kinh Phí Công Đoàn
4. CNV……………………………………………Công Nhân Viên
5. TNHH………………………………………….Trách Nhiệm Hữu Hạn
6. LĐTL………………………………………… Lao Động Tiền Lương
7. SP………………………………………………Sản Phẩm
8. TK………………………………………………Tài Khoản
9.CBCNV…………………………………………Cán Bộ Công Nhân Viên
10. SXKD………………………………………….Sản Xuất Kinh Doanh
11. LV…………………………………………… .Làm việc
12. TM…………………………………………… Thương mại
13. DV…………………………………………… Dịch vụ
14. ĐBSCL……………………………………… Đồng Bằng Sông Cửu

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Các doanh
nghiệp đã sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tinh thần tích
cực lao động, thúc đẩy hoạt động sản xuất. Việc xây dựng hệ thống thang
lương, bảng lương và các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ
và quy chế trả lương hợp lý phải xuất phát từ đặc điểm lao động khác nhau
trong từng ngành nghề và trong điều kiện lao động cụ thể nhằm bù đắp lao
động hao phí, nhằm đảm bảo cuộc sống cho bản thân người lao động và gia
đình của họ.
Nhận thức được vấn đề nói trên em đã quyết định chọn đề tài “Đánh
giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty TNHH xây dựng và dịch vụ TiLa” đề làm luận văn tốt nghiệp của
mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài này là đánh giá công tác kế toán, quản lý
tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH XD và DV TiLa
(sau đây đươc gọi là Công ty TiLa), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giúp
công ty quả lý tốt hơn chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, qua đó
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới.

Trang 16
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng công tác kế toán, quản lý tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty TiLa.
- Mục tiêu 2: Đánh giá chính sách tiền lương và công tác quản lý tiền
lương tại Công ty.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm giúp công ty quản lý tốt hơn
chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, qua đó nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để
tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
Đồng thời, tiền lương cũng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá
thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, là một yếu tố chi phí cơ
bản không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
a/ Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người lao
động. Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao
động đi làm cốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để
đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ. Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh
nghiệp bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh
nghiệp. Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao
động với người lao động. Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý
sẽ làm cho ngưòi lao động không đảm bảo ngày công và kỉ luật lao động cũng
như chất lượng lao động. Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết
kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp tồn tại
lúc này cả hai bên đều không có lợi. Vì vậy việc trả lương cho người lao động
cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích
thích người lao động tự giác và hăng say lao động.
b/ Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra
người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp
BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấu
thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức
sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù
lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích
thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động,
chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm
nhiệm vụ chính của họ gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp.
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như: nghỉ phép
theo chế độ, hội họp,

Trang 19
2.1.2.2 Sử dụng tổng quỹ lương
Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương được
hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền
lương đối với người lao động có năng suất, có thành tích trong công tác (tối đa
không quá 10% tổng quỹ lương)
Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,
tay nghề giỏi (tối đa không quá 2% tổng quỹ lương)
Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ lương)
2.1.3 Khái niệm về các khoản trích theo lương
2.1.3.1 Quỹ BHXH
Được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số quỹ
lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, ) của người lao động
thực tế phát sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 24%, trong đó 17% do đơn
vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 7% còn
lại do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ.
Quỹ BHXH được chỉ tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan
BHXH quản lý.
2.1.3.2 Quỹ BHYT
Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa
bệnh, viện phí, cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ, Quỹ
này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền

không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Nếu trong trường hợp phải trả lương chậm cho người lao động thì thời
gian trả chậm không quá một tháng. Không được khấu trừ quá 32,5% tiền
lương hàng tháng của người lao động và không được ngắt lương của người lao
động với bất kỳ trường hợp nào.
Để áp dụng trả lương theo thời gian, công ty phải theo dõi ghi chép thời
gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ. Các công ty
chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những công việc chưa xây dựng được
định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm; thường áp dụng cho
lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị, thống kê, kế toán,
tài vụ, , hình thức này còn hạn chế là chưa gắn được tiền lương với kết quả
và chất lượng lao động.
Tính trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách sau:
 Tiền lương theo thời gian giản đơn: Là tiền lương được tính căn cứ
theo thời gian làm việc, đơn giá thời gian, các phụ cấp để tính trả cho người
lao động theo giờ, ngày, tuần, tháng,
 Tiền lương theo tháng: là tiền lương trả cho người lao động theo
thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu
có).

Trang 21
Thường được áp dụng công nhân viên làm công tác quản lý hành chính,
nhân viên quản lý kinh tế,
Công thức tính: Trong đó:
M
i
: Mức lương lao động bậc i

M
i
= M
n
* H
i
+ (M
n
* H
i
* H
p
)

Tiền lương theo thời
gian có thưởng
Tiền lương thời
gian giản đơn
=
Tiền lương có tính
chất thưởng
+

Tiền lương tuần
phải trả
Tiền lương tháng * 12 tháng
52 tuần
=
Tiền lương ngày
phải trả

Công thức tính: Trong đó: Tiền lương theo sản
phẩm trực tiếp
Khối lượng sản
phẩm hoàn thành
=
Đơn giá tiền
lương sản phẩm
*

Tiền lương theo
sản phẩm gián
tiếp
Đơn giá tiền lương
sản phẩm gián tiếp
=
Số lượng sản phẩm
hoàn thành của
CNSX chính
*
đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến chi phí hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các
chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước. Để phục vụ được các yêu
cầu đó, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện được
các yêu cầu sau:
- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, đầy đủ số lượng, chất lượng và kết
quả lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên
quan khác cho người lao động. Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao
động, việc chấp hành chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử
dụng quỹ tiền lương.
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lương và các khoản
trích theo lương cho các đới tượng sử dụng có liên quan.
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong công
ty, ngăn chặn các hành vi vi phạm các chính sách, chế độ về lao động tiền
lương.
2.1.6 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên
2.1.6.1 Chứng từ hạch toán
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Phiếu báo làm thêm giờ
Đơn giá tiền
lương
Tiền lương theo cấp bậc
Định mức doanh thu
= Trang 24
- Bảng thanh toán tiền lương

Nợ TK 622 - Công nhân trực tiếp sản xuất
TK 334 Phải trả CNV
- Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng, BHXH và các khoản
khác đã trả, đã ứng cho CNV
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của CNV
- Các khoản tiền công đã ứng trước
hoặc đã trả với người lao động thuê
- Các khoản tiền lương, tiền
công, tiền thưởng, BHXH và các
khoản phải trả cho CNV
- Các khoản tiền công phải trả
cho người lao động thuê ngoài.
SD: Số tiền đã trả lớn hơn số phải
trả về tiền công, tiền lương, tiền
thưởng và các khoản phải trả khác
cho CNV
SD: Các khoản tiền lương, tiền
công, tiền thưởng, và các khoản
khác còn phải trả CNV
- Các khoản tiền công còn phải trả
cho LĐ thuê ngoài

Trang 25
Nợ TK 627 - Bộ phận sản xuất chung
Nợ TK 641 - Bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 - Bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 - Bộ phận xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 334 - Phải trả người lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status