TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM NGỌC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠO TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN HOÀNG MINH NHẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 11-Năm 2013
i
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giảng dạy của quý Thầy Cô bộ
môn Kế toán – Kiểm toán nói riêng và quý Thầy Cô khoa Kinh Tế – Quản Trị
Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ nói chung. Đặc biệc là Cô Lê Phước
Hương người đã trực tiếp hướng dẫn em nhiệt tình, chu đáo, Cô còn cung cấp
nhiều kiến thức vế lý thuyết và thực tế gúp em hoàn thành luận văn của mình.
Em kính gửi lời cảm ơn chân thành đến ban Giám Đốc và toàn thể các
anh chị đang công tác tại Công ty Cổ phần Hoàng Minh Nhật, nhất là anh Lê
Minh Tấn kế toán trưởng của Công ty đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung
cấp đầy đủ số liệu để em hoàn thành luận văn trong thời gian thực tập.
Cuối lời em xin kính gửi đến quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể
các anh chị đang công tác tại công ty Cổ Phần Hoàng Minh Nhật lời chúc sức
khỏe, hạnh phúc và thành đạt. Cần Thơ, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Ngọc
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
2.1.2 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm 5
2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành 6
2.1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm 7
2.1.5 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 8
2.1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 12
2.1.7 Phương pháp đánh giá sản phẩmdở dang 14
2.1.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 14
2.1.9 Phân tích sự biến động của từng khoản mục chi phí trong tính
giá thành 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
HOÀNG MINH NHẬT 23
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Hoàng Minh Nhật 23
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
v
3.1.2
Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 25
3.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán 27
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2010 -2012) 29
3.3 Thuận lợi khó khăn, định hướng phát triển của công ty trong
những năm tới 32
3.3.1 Thuận lợi 32
3.3.2 Khó khăn 32
3.3.3 Định hướng phát triển của công ty 32
Chương 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
5.2.2 Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao 74
5.2.3 Giảm phụ phẩm thu hồi 74
5.2.4 Tiết kiệm chi phí phát sinh ở phân xưởng 75
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
6.1 Kết luận 76
6.2 Kiến nghị 76
6.2.1 Đối với công ty cổ phần Hoàng Minh Nhật 76
6.2.2 Đối với Nhà Nước 77
TÀI LIỆU KHAM THẢO 78
PHỤ LỤC 1 79
PHỤ LỤC 2 82
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Danh sách cổ đông sáng lập 24
Bảng 3.2 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
qua 3 năm (2010 -2012) 30
Bảng 4.17 Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện
kế hoạch hạ giá thành sản phẩm 70
PHỤ LỤC 1
Bảng Phần tính toán tỷ trọng nhân công 9,25% 81
Bảng Tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm gạo tại
công ty 79
PHỤ LỤC 2
Bảng thanh toán tiền lương 100
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2010, 2011, 2012 106
Bảng cân đối tài khoản năm 2010, 2011, 2012 109
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BHTN : Bảo hiểm tai nạn
TSCĐ : Tài sản cố định
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
SHTK : Số hiệu tài khoản
GTGT : Giá trị gia tăng
SD : Số dư
SPDD : Sản phẩm dở dang
CPSX : Chi phí sản xuất
CP : Cổ phần
TP : Thành phố
XNK : Xuất nhập khẩu
CCDV : Cung cấp dịch vụ
UNC : Ủy nhiệm chi
BTL : Bảng tiền lương
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
PX : Phân xưởng
K/C : Kết chuyển
PC : Phiếu chi
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
ĐVT : Đơn vị tính
KG : Kilogam
VNĐ : Việt Nam Đồng
GTGT : Giá trị gia tăng
Z : Giá thành
DSTA : Danh sách tiền ăn
Để làm tốt công việc trên, đòi hỏi các doanh nghiệp cần tổ chức công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm,
giữ vai trò quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Nó cung cấp
thông tin cho bộ phận quản lý, làm cơ sở cho việc xác định cơ cấu sản phẩm,
khai thác mọi khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán này và để hiểu rõ thêm
nên em đã tập trung nghiên cứu đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm gạo tại Công ty cổ phần Hoàng Minh Nhật”
21.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm gạo tại Công ty cổ phần Hoàng Minh Nhật, phân tích sự biến động của
giá thành sản phẩm, từ đó đề ra một số giải pháp giúp công ty hoàn thiện công
tác kế toán và hạ giá thành hiệu quả hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạo tại Công
ty cổ phần Hoàng Minh Nhật.
Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí ảnh hưởng đến giá thành
sản phẩm của Công ty.
Đề ra một số giải pháp giúp Công ty hoàn thiện công tác kế toán, hạ giá
thành sản phẩm.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Nội dung luận văn được thực hiện tại Công ty cổ phần Hoàng Minh Nhật.
nghiệp (Trần Quốc Dũng, 2012, trang 43).
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản
ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân
tích toàn bộ chi phí sản xuất hay theo nơi phát sinh chi phí. Dưới các gốc độ
xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất cũng
được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản
lý và hạch toán.
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Theo Võ Văn Nhị (2010, trang 230)
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh,
chi phí được phân theo yếu tố, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…sử dụng trong sản
xuất kinh doanh.
- Chi phí nhiên liệu: sử dụng vào quá trình sản xuất.
- Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả
cho công nhân viên chức.
- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên. 4
- Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho
sản xuất kinh doanh.
- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh
5
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng
chịu chi phí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan.
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm,
những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ.
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
- Chi phí khả biến (biến phí): là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động
khi có sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như chi phí NVL
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí mà tổng số của nó không
thay đổi khi có sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu
hao TSCĐ,…
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả 2 yếu tố biến phí và định phí.
2.1.1.3 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất
Quản lý chi phí sản xuất là việc ghi nhận những nghiệp vụ phát sinh của
các khoản chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm, sau đó dựa vào định mức
đã đề ra xem có khoản nào vượt quá hay không, nếu có thì tìm hiểu nguyên
nhân nào tạo nên là khách quan hay chủ quan. Từ đó tìm ra giải pháp để xử lý
hợp lý, khắc phục hoặc cải thiện tình hình đó.
Công tác quản lý có tốt thì sẽ đảm bảo hạn chế được những lãng phí
trong việc sử dụng nguyên vật liệu, có kế hoạch tăng năng suất lao
động,…góp phần làm tiết kiệm chi phí, đồng nghĩa với việc hạ thấp giá vốn,
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy có thể nói công tác quản lý chi phí
sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm của doanh
nhiệp.
2.1.2 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
tính giá thành
Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính
giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sản
xuất theo đơn đặt hàng.
Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng
tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra
nhiều loại sản phẩm.
Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng
tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp
gồm nhiều giai đoạn. 7
Theo Trần Quốc Dũng (2012, trang 56)
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện mối quan hệ với nhau
qua công thức sau:
Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt khác nhau của quá trình
sản xuất, một bên là yếu tố đầu vào và một bên là kết quả sản xuất ở đầu ra
cho nên chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, có nguồn gốc giống nhau
nhưng có đặc điểm khác nhau về phạm vi và hình thái biểu hiện. Chi phí sản
xuất gắn liền với thời kỳ đã phát sinh chi phí và thường liên quan đến 2 bộ
phận: sản phẩm đã hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ.
nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi cần phải tính được tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm. Để xác định đối tượng tính giá thành, kế toán có thể
dựa vào những căn cứ như: quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm,
yêu cầu quản lý,…
Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được lựa chọn là từng sản
phẩm nếu đó là sản xuất giản đơn. Nếu đó là các quy trình công nghệ giản đơn
hay phức tạp mà đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm hoàn thành ở
cuối quy trình sản xuất, hay từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm đối với quy
trình công nghệ phức tạp.
2.1.3.3 Kỳ tính giá thành
Là khoản thời gian mà sản phẩm bắt đầu sản xuất cho đến khi hoàn thành
và chi phí sản xuất tương đối ổn định trong khoản thời gian này. Kỳ tính giá
thành là khoản thời gian nhất định để doanh nghiệp tiến hành tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan
trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu là tiết
kiệm chi phí và nâng cao lợi nhuận. Để phục vụ tốt cho công tác quản lý chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau đây:
Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình
phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi
toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như
theo từng loại sản phẩm được sản xuất.
Căn cứ vào đặc điểm của quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất, sản
phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tượng tính giá thành, trên cơ sở đó kế toán tổ chức việc ghi chép ban đầu và
lựa chọn phương pháp tính giá thành cho thích hợp.
Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được
sản xuất.
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật
liệu dùng trực tiếp dùng trực tiếp
cho hoạt động xây dựng
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật
liệu đã xuất kho dùng không hết
được nhập lại kho.
Kết chuyển hoặc phân bổ chi
phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
vào TK tính giá thành sản phẩm 10
TK152 TK621 TK152
TK632
TK 111,112,331
hết nhập lại kho
Giá trị nguyên vật liệu
mua ngay vào sử dụng
Thuế GTGT
được khấu trừ
Kết chuyển chi phí
vượt định mức
Chi phí nhân công trực tiếp
tham gia vào quá trình sản
xuất sản phẩm
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp vào tài
khoản tính giá thành sản
phẩm
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực
tiếp vào tài khoản tính
giá thành
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
11
TK 334 TK 622 TK 154
công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm
Các khoản trích nộp
BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN
Trích tiền lương nghỉ
phép của công nhân trực
tiếp sản xuất trong kỳ
Phân bổ khoản trích
trước tiền lương nghỉ
phép công nhân trực
tiếp sản xuất
Cuối kỳ kết
chuyển chi phí
nhân công trực
tiếp vào tài khoản
tính giá thành
Tập hợp các chi phí sản
xuất chung phát sinh tại phân
xưởng
Các khoản ghi giảm chi phí sản
xuất chung.Phân bổ hoặc kết chuyển
chi phí sản xuất chung vào tài khoản
tính giá thành. 12
Chi phí tiền lương và
các khoản trích lương
của nhân viên phân
xưởng.
Chi phí nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ
dùng ở phân xưởng.
Chi phí khấu hao TSCĐ
phục vụ sản xuất
Chi phí khác bằng tiền liên
quan đến phục vụ sản xuất
Phân bổ dần chi phí trả trước
Chi phí dịch vụ thuê
ngoài, trích trước chi phí
liên quan đến phân xưởng.
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung vào
tài khoản tính giá
thành sản phẩm
Chi phí sản xuất
chung không được
phân bổ trong kỳ
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
13
TK 632 Tổng hợp các chi phí sản
xuất phát sinh
SD: Không có chi phí sản
xuất dở dang cuối kỳ
Trị giá phế liệu thu hồi
Trị giá nguyên vật liệu, hàng
hoá gia công
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực
tiếp
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
Giá trị phế liệu
thu hồi
Thu hồi, bồi
thường do sản
phẩm bị hỏng
Giá thành thành
phẩm nhập kho
Giá thành thành
phẩm gửi đi bán