Luận văn
Hoàn thiện kế toán lưu chuyển
hàng hoá tại Công ty cổ phần
dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội-
HAPHARCO
M
M
Ụ
Ụ
C
CL
L
Ụ
Ụ
C
C
1.2.4. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 37
1.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng 37
1.2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 38
1.3. Hình thức ghi sổ kế toán mà các doanh nghiệp kinh doanh thương
mại vận dụng 39
1.4. Chuẩn mực kế toán quốc tế và đặc điểm kế toán lưu chuyển hàng
hoá tại một số nước trên thế giới 40
1.4.1. So sánh chuẩn mực kế toán quốc tế- chuẩn mực kế toán Việt Nam 40
1.4.2. Vài nét về kế toán lưu chuyển hàng hoá tại các doanh nghiệp thương mại theo
kế toán Pháp, Mỹ 42 CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI- HAPHARCO 44
2.1. Tổng quan chung về Công ty 44
2.1.1. Thông tin khái quát về Công ty cổ phần dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội 44
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 44
2.1.2.1. Quá trình hình thành của Công ty 44
2.1.2.2. Sự phát triển của Công ty 45
2.1.2.3. Vị thế hiện tại và phương hướng phát triển trong tương lai của Công ty 47
2.1.2.4. Tình hình sử dụng lao động của Công ty 48
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 49
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty 49
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 49
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của các vị trí 50
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 51
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán 51
2.2.1.1. Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 52
2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ phòng tài chính kế toán 53
2.3.6.2. Tài khoản sử dụng 114
2.3.6.3. Trình tự hạch toán 116
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY 120
3.1. Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công
ty 120
3.1.1. Đánh giá khái quát về Công ty 120
3.1.2. Về tổ chức bộ máy kế toán 121
3.1.3. Đánh giá thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty 121
3.1.3.1. Về thủ tục, chứng từ mua bán hàng hoá tại Công ty 121
3.1.3.2. Về cách thức quản lý kho hàng và hạch toán chi tiết hàng hoá tại Công ty 122
3.1.3.3. Về kế toán nghiệp vụ mua bán hàng hoá tại Công ty 123
3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện và nguyên tắc hoàn thiện kế toán lưu
chuyển hàng hoá tại Công ty 124
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty 124
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty 125
3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá tại
Công ty 126
3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp 129
3.4.1. Về phía Nhà nước 129
3.4.2. Về phía Công ty 130
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI
Ký
hiệu
Tài khoản
Đối ứng
Chứng từ
Số hiệu
Ngày tháng
Chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Phiếu nhập kho
Hoá đơn GTGT
Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ
XNK
NH
DT
GTGT
XN
TW
ĐVT
VNĐ
TSCĐ
CPBH
CPQLDNNKCT
BHXH
BHYT
KPCĐ
XNK
NSNN
Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ đối
chiếu luân chuyển
20
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp sổ số dư 21
Sơ đồ 1.4
Kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp KKTX 27
Sơ đồ 1.5
Kế toán chi phí thu mua hàng hoá (KKTX) 29
Sơ đồ 1.6
Kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp KKĐK 29
Sơ đồ 1.7
Kế toán chi phí thu mua hàng hoá (KKĐK) 30
Sơ đồ 1.8
Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực
tiếp, phương pháp KKTX
32
Sơ đồ 1.9
Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng,
phương pháp KKTX
32
Sơ đ
ồ 1.10
Sơ đồ 2.3
Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký- chứng từ 59
Sơ đồ 2.4
Thủ tục mua hàng tại Công ty 71
Sơ đồ 2.5
Quy trình kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ
song song
89
Sơ đồ 2.6
Kế toán quá trình mua hàng theo hình thức nhật ký chứng từ 98
Sơ đồ 2.7
Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo hình thức nhật ký chứng từ 109 DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG TRONG BÀI
STT Nội dung Trang
Bảng số 1
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh 3 năm gần
đây của Công ty
47
Bảng số 2
Thống kê số lượng lao động của Công ty 3 năm gần đây 48
DANH MỤC CÁC BIỂU SỬ DỤNG TRONG BÀI
STT Nội dung Trang
Biểu số 1 Mẫu thẻ kho 66
Biểu số 2 Mẫu thẻ đống 67
Biểu số 3 Trích báo cáo kho hàng 68
Biểu số 4 Mẫu hoá đơn GTGT liên 2 của công ty TRAPHACO 74
Biểu số 5 Mẫu phiếu nhập kho 1 75
Biểu số 6 Mẫu hoá đơn GTGT liên 2 của XN dược phẩm TW1 76
Biểu số 7 Mẫu phiếu nhập kho 2 77
Biểu số 8 Mẫu hoá đơn GTGT số 027398 82
Biểu số 9 Mẫu phiếu báo lô kèm theo hoá đơn GTGT số 027398
83
Biểu số 10
Mẫu hóa đơn GTGT số 027415 84
Biểu số 11
Mẫu phiếu báo lô kèm theo hoá đơn GTGT số 027415
85
Biểu số 12
Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 87
Biểu số 13
Mẫu phiếu khiếu nại chất lượng hàng trả về 90
Biểu số 14
Trích sổ chi tiết TK512 106
Biểu số 25
Biểu trích bảng kê số 8 110
Biểu số 26
Biểu trích nhật ký chứng từ số 8 111,112
Biểu số 27
Trích mẫu sổ cái TK632 113
Biểu số 28
Trích mẫu sổ cái TK511 113
Biểu số 29
Trích mẫu sổ cái TK512 114
Biểu số 30
Trích bảng kê số 5 117
Biểu số 31
Trích sổ cái TK641 118
Biểu số 32
Trích sổ cái TK642 119
Biểu số 33
sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như sự phát triển của nền kinh tế thế giới,
tạo điều kiện học hỏi đưa nền kinh tế nước ta phát triển. Sự hình thành các trung
tâm kinh tế, các khu công nghiệp,…đã tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động,
đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu của nhân dân cũng vì thế mà ngày càng
đa dạng hơn. Để đáp ứng nhu cầu này, ngoài việc sản xuất ra nhiều hàng hoá, đa
dạng về mẫu mã, hình thức,… thì việc tổ chức lưu thông hàng hóa, đáp ứng nhanh
chóng nhu cầu của nhân dân cũng đóng vai trò quan trọng. Vì vậy ta có thể khẳng
định trong tương lai lưu lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường sẽ ngày càng
nhiều, với tốc độ ngày càng nhanh, đòi hỏi ngay từ bây giờ cần có sự quan tâm
nhiều hơn của nền kinh tế đến lĩnh vực lưu thông hàng hoá.
Trước thực tế nêu trên kế toán nói chung, và kế toán lưu chuyển hàng hoá nói
riêng cũng phải không ngừng cải tiến phương pháp để hoàn thành nhiệm vụ thông
tin và giám sát các hoạt động kinh tế, giúp các nhà quản trị có được những thông tin
kịp thời, chính xác từ đó đưa ra được các quyết định tối ưu nhất trong kinh doanh.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần dược phẩm thiết
bị y tế Hà Nội, em thấy đây là một doanh nghiệp thương mại với nhiệm vụ chính là
tổ chức mạng lưới lưu thông thuốc phục vụ nhu cầu của nhân dân thành phố Hà
Nội, lưu chuyển hàng hoá là hoạt động chính của Công ty và do đó kế toán lưu
chuyển hàng hoá đóng một vai trò quyết định trong quá trình hoạt động kinh doanh
của đơn vị. Đây là cơ sở để ban giám đốc đưa ra các quyết định kinh tế quan trọng
liên quan đến sự tồn tại và phát triển của Công ty. Trước tầm quan trọng của kế toán
lưu chuyển hàng hoá đối với Công ty như vậy và với mong muốn được dần tiếp cận
để hiểu sâu hơn về phần hành kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty nên em đã
chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty cổ phần dược
phẩm thiết bị y tế Hà Nội- HAPHARCO” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn tốt nghiệp của em được chia
làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán lưu chuyển hàng hoá trong các
doanh nghiệp thương mại.
N
NC
C
H
H
U
U
N
N
G
GV
V
Ề
ỀK
K
Ế
ẾT
T
H
H
À
À
N
N
G
GH
H
O
O
Á
ÁT
T
R
R
O
O
N
N
G
G
P
PT
T
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GM
M
Ạ
Ạ
I
I1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại và yêu cầu quản lý, nhiệm
vụ kế toán lưu chuyển hàng hoá.
1.1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại:
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng
thương mại là lợi nhuận, do đó yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt được hàng hoá.
Muốn vậy phải chú ý tới những điều sau:
+ Số lượng: là căn cứ vật chất thể hiện tính chính xác trong quản lý hàng
hoá. Căn cứ vào số lượng, nhà quản lý có thể xác định nhập, xuất, tồn kho hàng hoá
để lên kế hoạch thu mua, dự trữ cho hàng hoá đó.
+ Chất lượng: Thể hiện phẩm chất của hàng hoá. Một doanh nghiệp kinh
doanh tốt luôn chú trọng đến yếu tố chất lượng hàng hoá để tạo ra sức cạnh tranh và
vị trí tốt trên thương trường. Do vậy khi khai thác và quản lý nguồn hàng doanh
nghiệp cần đảm bảo khâu kiểm tra chất lượng hiệu quả.
+ Giá trị: Doanh nghiệp luôn phải cập nhật, nắm bắt giá cả hàng hoá trên thị
trường để có thể đánh giá hàng tồn kho và lên kế hoạch mua, bán, dự trữ hàng hoá đó.
Lưu chuyển hàng hoá:
- Lưu chuyển hàng hoá là hoạt động trung gian đem hàng hoá từ nơi sản
xuất, nhập khẩu đến nơi tiêu dùng.
- Về cơ bản hoạt động lưu chuyển hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh
doanh thương mại đều được thực hiện theo công thức: Tiền- Hàng- Tiền cho thấy
lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn: Mua
hàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng.
1.1.2.2. Yêu cầu quản lý quá trình lưu chuyển hàng hoá tại công ty kinh
doanh thương mại:
Quản lý nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá tại các công ty kinh doanh thương
mại là quá trình quản lý, kiểm soát về mặt số lượng, chất lượng, giá trị, giá cả hàng
hoá và việc thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng trong suốt quá trình thực hiện
3 nghiệp vụ mua bán hàng hoá từ giai đoạn mua hàng của nhà cung cấp cho đến giai
đoạn bán hàng cho khách hàng. Để thực hiện được công việc quản lý này, đòi hỏi
doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin về sự biến động tình
hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó cung cấp thông tin hữu ích, có
cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh với các bạn hàng
để để tìm phương thức giao dịch mua, bán thích hợp, đem lại cho đơn vị lợi ích lớn
nhất. Vì vậy, kế toán lưu chuyển hàng hoá nói chung trong các đơn vị thương mại
cần thực hiện đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho người quản lý trong, ngoài
đơn vị ra được các quyết định hữu hiệu, đó là:
- Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng, giá mua, phí khác, thuế
không được hoàn trả theo chứng từ đã lập, trên hệ thống sổ thích hợp.
- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và tồn
cuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng hoá đã bán và tồn cuối kỳ.
- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các
chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh thu
thuần, thuế tiêu thụ )
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá, phát
hiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng (kho, nơi gửi đại lý )
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo
độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá đã tiêu thụ.
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá, báo cáo
tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá.
- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng có
liên quan của từng thương vụ giao dịch. Từ đó có những biện pháp nhằm đẩy nhanh
quá trình thu hồi vốn, nâng cao hiêu quả sử dụng vốn, hạn chế tình trạng bị chiếm
dụng nguồn vốn kinh doanh.
1.2. Nội dung kế toán lưu chuyển hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh
doanh thương mại
Trong phạm vi giới hạn của luận văn này em chỉ đề cập đến việc lưu chuyển
hàng hoá trong phạm vi nội địa.
1.2.1. Các chính sách áp dụng trong kế toán lưu chuyển hàng hoá
5 Phương thức uỷ thác mua:
Theo phương thức này, doanh nghiệp uỷ thác cho các tổ chức hoặc cá nhân
thu mua hàng hoá và thanh toán tiền hàng. Doanh nghiệp phải trả cho đơn vị nhận
uỷ thác mua một khoản hoa hồng theo thoả thuận còn đơn vị nhận uỷ thác mua có
trách nhiệm giao hàng hoá cho doanh nghiệp theo đúng quy định trong hợp đồng.
Phương thức này thường áp dụng trong các doanh nghiệp không có điều kiện mua
hàng trực tiếp với người sản xuất đặc biệt trong nhập khẩu hàng hoá.
Phương thức khoán:
Giám đốc doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng khoán với nhân viên thu mua.
Hợp đồng khoán ghi rõ: Mặt hàng khoán, số lượng, chất lượng, phẩm cấp, địa điểm
giao nhận hàng. Giá nhận khoán mua hàng thường cao. Nhân viên thu mua tự khai
thác nguồn hàng mua và vận chuyển hàng về theo địa điểm đã ghi trên hợp đồng.
Doanh nghiệp làm thủ tục kiểm nhận, nhập kho và thanh toán theo giá khoán.
* Thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp cũng được thực hiện dưới nhiều
phương tiện và phương thức khác nhau:
Thanh toán bằng tiền mặt:
Là phương thức mà bên mua dùng tiền mặt tại quỹ (tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc ) để thanh toán tiền hàng cho bên bán.
Thanh toán thông qua ngân hàng:
Là phương thức mà bên mua thanh toán tiền hàng cho bên bán thông qua một
tổ chức tài chính trung gian (ngân hàng). Tuỳ vào từng thương vụ và theo yêu cầu
của bên bán mà việc thanh toán có thể được thực hiện theo một số hình thức sau:
- Thanh toán bằng Séc: Séc là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người chủ
tài khoản tiền gửi ký phát yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích một khoản tiền từ
tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người có tên trên tờ Séc. Séc thanh toán bao
gồm các loại sau:
+ Séc chuyển khoản: Dùng để thanh toán và mua bán hàng hoá hoặc cung
ứng hàng hoá, lao vụ giữa các đơn vị trong cùng một địa phương. Séc này chỉ có tác
văn bản pháp lý do ngân hàng mở theo yêu cầu của bên mua cam kết sẽ trả tiền cho
bên bán nếu bên bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và xuất trình được bộ chứng từ
thanh toán phù hợp với các nội dung trong thư tín dụng. Theo hình thức này, ngân
8 hàng đứng ra cam kết thanh toán nên bảo đảm được khả năng chi trả của bên mua,
tránh được rủi ro trong thanh toán cho người bán.
Các phương thức thanh toán gồm có:
- Thanh toán đồng thời sau khi bên bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.
Thanh toán theo phương thức này đảm bảo khả năng thu tiền nhanh cho bên bán,
tránh được rủi ro trong thanh toán
- Thanh toán theo kế hoạch: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa 2
bên, định kỳ, bên bán chuyển hàng hoá cho bên mua và bên mua trả tiền hàng cho
bên bán theo số thực tế. Hình thức này được áp dụng thường xuyên trong trường
hợp hai bên có quan hệ mua bán thường xuyên và có sự tín nhiệm lẫn nhau.
- Thanh toán bù trừ: Là hình thức thanh toán được áp dụng trong trường hợp
hai đơn vị có quan hệ mua bán hàng lẫn nhau. Định kỳ, hai bên đối chiếu giữa số
tiền phải thanh toán và số tiền được nhận để bù trừ cho nhau.
- Thanh toán chậm (trả tiền 1 lần, trả góp) hay đặt cọc trước.
Trong đó, theo phương thức trả góp người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại
thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ
lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm 1
phần doanh thu gốc và 1 phần lãi suất trả chậm.
1.2.1.2. Phương pháp tính giá nhập kho hàng hoá:
Giá nhập kho thực tế hoặc giá nhập bán thực tế của hàng hoá mua bao gồm:
- Giá mua ghi trên hoá đơn, nếu có giảm giá sau khi mua được hưởng sẽ ghi
giảm giá mua và nợ phải trả nhà cung cấp. Giá hoá đơn ghi vào giá nhập hàng hoá
mua, có thể là giá thanh toán có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phương
pháp tính thuế trực tiếp, hoặc có thể là giá không có thuế GTGT đầu vào trong
Các khoản chiết
khấu thương mại,
giảm giá hàng mua
được hưởng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “hàng tồn kho” (VAS 02) giá thực
tế nhập của hàng hoá được tính theo quy định tại các đoạn 04, 05, 06 và 11 như sau:
- Đoạn 04 quy định: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể
thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hoá là giá bán ước tính của
hàng hóa trừ đi chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Đoạn 05 quy định: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa
điểm và trạng thái hiện tại.
- Đoạn 06 quy định: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các
loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá
trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn
kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua cho hàng mua không
đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.
- Đoạn 11 quy định: Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho:
a.
b. Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06
c. Chi phí bán hàng
d. Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.1.3. Các phương thức bán hàng và thanh toán với khách hàng:
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hoá của
đơn vị kinh doanh thương mại. Thông qua bán hàng doanh nghiệp thu hồi được vốn
10 xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ
vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho
hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến kho
của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng
hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào
được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển
giao mới coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao. Chi phí
vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận
giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển sẽ được ghi
vào chi phí bán hàng.
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán hàng mà hàng hoá mua
về không nhập kho của doanh nghiệp mà chuyển thẳng cho bên mua. Bán buôn vận
chuyển thẳng giúp tiết kiệm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vận động của
hàng hoá. Phương thức này có thể được thực hiện dưới 2 hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Trường hợp này
doanh nghiệp phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền hàng mua,
tiền hàng đã bán với nhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Thực chất doanh
nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian, môi giới giữa bên bán và bên mua để
hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả). Trong trường hợp này tại doanh
nghiệp không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng.
Bán lẻ hàng hoá:
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng. Bán hàng theo
phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào
lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện. Bán lẻ có
thể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời
- Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác.
- Hàng hoá xuất để trả lương, thưởng cho công nhân viên.
- Hàng hoá xuất để làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng,
13 - Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
b- Phương thức thanh toán tiền hàng:
Doanh nghiệp thương mại có thể thu tiền trực tiếp từ khách hàng, bán theo
phương thức nhận ứng trước, bán chịu (thu tiền 1 lần, bán trả góp).
Phương tiện thanh toán có thể là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hoặc các
khoản tương đương tiền khác.
1.2.1.4. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá:
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng hoá xuất kho phải căn cứ
vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập- xuất hàng
hoá, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp.
Việc tính giá hàng hoá xuất kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
a- Giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)
Theo phương pháp này, doanh nghiệp sẽ bảo quản riêng từng lô hàng hoá
nhập kho để khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
-Điều kiện áp dụng:
Để áp dụng được phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho
tàng của doanh nghiệp phải đảm bảo cho phép bảo quản riêng từng lô hàng hoá
nhập kho.
- Ưu điểm:
+ Công tác tính giá hàng hoá được thực hiện kịp thời và chính xác.
+ Thông qua việc tính giá hàng hoá xuất kho, kế toán có thể theo dõi được
thời hạn bảo quản của từng lô hàng hoá.
- Nhược điểm:
- Ưu điểm:
+ Cho phép kế toán có thể tính giá hàng hoá xuất kho kịp thời.
+ Phản ánh tương đối chính xác giá vốn của hàng hoá xuất.
+ Giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá
cả thị trường của hàng hoá.
- Nhược điểm:
+ Phải tính giá theo từng danh điểm hàng hoá và phải kế toán chi tiết hàng hoá