Luận văn kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản - Pdf 30



0

Luận văn
Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh
tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
vật tư nông nghiệp và nông sản 1
LỜI NÓI ĐẦU Năm 2003 thị trường phân bón nông nghiệp nước ta có nhiều biến động
về giá thành, giá phân bón tăng do ảnh hưởng của giá phân bón trên thị trường
thế giới.
Sự biến động tăng giá của phân bón có nhiều nguyên nhân, trong đó có
nguyên nhân cơ bản là nước ta chưa có những nhà máy sản xuất phân bón lớn
đủ đáp ứng nhu cầu nông nghiệp. Có những loại phân bón trong nước chưa
sản xuất như Đạm, Urea, Kaliclorua, mà nước ta phải nhập 100% từ nước
ngoài về để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Khi giá phân bón trên thị trường thế giới tăng các doanh nghiệp trong
nước nhập khẩu phải tính toán tới vốn và số lượng nhập. Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản làm điều đó. Là doanh nghiệp
chuyên kinh doanh trong lĩnh vực vật tư phân bón hoá học và nông sản trực
thuộc Tổng Công ty vật tư nông nghiệp.

+ Bên bán chuyển giao phần lớn quyền sở hữu, quản lý hoặc kiểm soát
hàng hoá cho bên mua.
+ Bên mua có trách nhiệm thanh toán toàn bộ hoặc một phần giá trị
hàng hoá cho bên bán.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Bên bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
Sau khi tiêu thụ hàng hoá bên bán không những bù đắp được những chi
phí liên quan đến mua hàng, tiêu thụ hàng hoá mà còn thu được lợi nhuận.
Đây là tiền đề quan trọng mở rộng qui mô, tăng doanh thu cho doanh nghiệp
và thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách Nhà nước.
2. Ý nghĩa công tác tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ hàng hoá đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân
và mang ý nghĩa sống còn đối với bản thân mỗi doanh nghiệp. Việc tiêu thụ
còn ảnh hưởng đến lợi ích nhiều bên như người tiêu dùng, nhà đầu tư, doanh
nghiệp… Để hiểu rõ hơn ta xem xét vai trò của tiêu thụ hàng hoá trên góc độ.
a. Đối với đời sống xã hội. 3
Tiêu thụ hàng hoá góp phần cân đối sản xuất và tiêu dùng, cân đối cung
và cầu giữa nhà sản xuất hàng mong muốn bán được sản phẩm để thu được
vốn, có lợi nhuận và nhà tiêu dùng gồm doanh nghiệp, sử dụng hàng hoá mua
nhằm để sản xuất, người tiêu dùng sử dụng hàng hoá vào cuộc sống cá nhân
họ. Tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ là nhu cầu cần thiết của cả hai bên: bên bán
muốn bán được sản phẩm và bên mua muốn có sản phẩm để sử dụng.
b. Đối với Doanh nghiệp thương mại
Vì nhu cầu của hai bên nhưng không gặp nhau do đó thương mại xuất
hiện làm cầu lối giữa sản xuất và người tiêu dụng. Hoạt động thương mại là
khâu trung gian xúc tiến công việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ cho hai bên ban

II . CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG
Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phương thức bán hàng liên quan
đến kết qủa tiêu thụ của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sản xuất, thương
mại thường sử dụng các phương thức bán hàng sau:
1. Bán hàng theo phương thức trực tiếp:
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân
xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Người mua thanh toán
hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao.
2. Bán hàng theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng số
hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi người mua
thanh toán hay chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng này
mới được coi là tiêu thụ.
3. Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:
Bên bán xuất sản phẩm, hàng hoá cho bên mua và nhận về hàng hoá
sản phẩm của bên mua. Giá thành của hai bên căn cứ theo giá thị trường, hàng
hoá sản phẩm giao và nhận được coi là chính thức tiêu thụ.

5

III . ĐẶC ĐIỂM CHUNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH DOANH THU, CHI PHÍ,
KẾT QUẢ KINH DOANH.
1. Giá vốn hàng bán:
Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Đối
với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất (giá thành công xưởng), và
doanh nghiệp thương mại là giá mua hàng cùng các khoản chi phí thu mua.
Các doanh nghiệp có thể sử dụng các phương thức tính giá vốn sau đây:

Trị giá vốn thực tế
thành phẩm xuất
bán trong ký
=

Trị giá hạch toán thành
phẩm xuất bán trong kỳ

x Hệ số giá

Trong đó:
Hệ số giá =

Trị giá vốn thực tế
thành phẩm tồn đầu kỳ

+

Trị giá vốn thực tế thành
phẩm nhập trong kỳ Giá hạch toán thành
phẩm tồn đầu kỳ
+

Giá hạch toán thành phẩm
nhập trong kỳ
* Phương pháp nhập trước, xuất trước (Fist in, Fist out FIFO)

7
* Chiết khấu thương mại : Là khoản giảm trừ giá bán niêm yết cho khách
hàng khi mua hàng với khối lượng lớn trong một đợt, chiết khấu thương mại
được ghi trong các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán hàng.
* Giảm giá hàng bán : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn
hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân như hàng kém phẩm chất,
không đúng qui cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp
đồng v.v… (do chủ quan của doanh nghiệp bán).
* Hàng bán bị trả lại : Là số hàng đã xác định được tiêu thụ nhưng bị
người mua trả lại và từ chối thanh toán.
Kế toán sử dụng các TK 521,TK531,TK 532 để định khoản các nghiệp
vụ phát sinh.
4. Doanh thu thuần
Là tổng chênh lệch được từ việc bán hàng sau khi trừ đi các khoản ghi
giảm doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả
lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT của hàng tiêu thụ -
nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương thức trực tiếp.
5. Chi phí bán hàng và chi phí Quản lý doanh nghiệp (QLDN)
5.1Chi phí bán hàng:
Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ kế toán liên quan đến hoạt
động bán hàng như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi
phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài…Kế toán định khoản vào tài khoản
641trongđócócáctàikhoảncấp2,TK641.1,TK641.2,TK641.3,TK641.4,TK641.5
,TK641.7,TK641.8
5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ kế toán có liên quan đến hoạt
động quản lý doanh nghiệp như chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao
TSCĐ chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
x

Trị giá vốn của
hàng bán ra
trong kỳ
Trị giá vốn của
hàng tồn đầu kỳ

+Trị giá vốn của
hàng nhập
trong kỳ
6. Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ (lãi, lỗ về tiêu thụ
sản phẩm).
Là khoản lợi nhuận thuần được tính từ số chênh lệch từ hoạt động sản
xuất kinh doanh chính trừ giá vốn hàng bán, khoản chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp. Kế toán định khoản các tài khoản về TK 911
IV. KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁC
1.Kế toán hoạt động tài chính
1.1 Thu nhập hoạt động tài chính
Là hoạt động mà doanh nghiệp cho các tổ chức khác vay bằng tiền ,
hiện vật ( hàng hoá ,vật tư …) và bao gồm số tiền lãi, tiền gốc khi cho
vay.Kế toán sử dụngTK 515 doanh thu từ hoạt động tài chính, để ghi
các nghiệp vụ phát sinh, cuối kì kết chuyển về TK 911
1.2 Chi phí hoạt động tài chính
Là các khoản chi mà doanh nghiệp thanh toán cho những tổ chức này
10
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TIÊU THỤ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN.

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản là một
doanh nghiệp cổ phần, trực thuộc Tổng công ty vật tư nông nghiệp Việt Nam.
* Tên gọi: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông
sản.

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
- Phó giám đốc phụ trách đời sống.
- Kế toán trưởng (KTT) phụ trách phòng kế toán tài vụ.
- Phòng kế hoạch kinh doanh.
- Phòng tổ chức hành chính. 12
- Trạm vật tư Hải Phòng
- Trạm vật tư Thanh Hoá.
- Trạm vật tư khu vực phía nam.
- Tổ an ninh bảo vệ Công ty.
+ Chủ tịch Hội đồng Quản trị (HĐQT) kiêm Giám đốc: là đại diện pháp
nhân của Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty.
Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất Công ty.
+ Phó giám đốc là người giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt
động của công ty như đời sống, xây dựng cơ bản của công ty hoặc tham mưu
cho giám đốc về kinh doanh.
+ Phòng kế toán tài vụ, là nơi tập trung sổ sách chứng từ liên quan đến
thu chi trong công ty. Còn là bộ phận tham mưu cho giám đốc về giá bán
hàng hoá sao cho có lãi.
+ Phòng tổ chức hành chính: Là bộ mặt đại diện cho công ty tiếp nhận
các văn bản, và khách hàng cũng như chính sách của Nhà nước.
+ Phòng Kế hoạch kinh doanh: Là bộ điều hành kinh doanh tại các cửa
hàng và là nơi tham mưu cho giám đốc trong việc nhập khẩu, cung ứng, hàng
hoá tại công ty hoặc tại các địa điểm công ty có.
+ Trạm vật tư tại các địa bàn: Là nơi tiếp nhận hàng hoá của công ty để
bán và là nơi tập trung mua hàng hoá nông sản cho công ty.
+ Các cửa hàng là bán lẻ hàng hoá cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
3. Kết cấu lao động.

đối số liệu và lập báo cáo về hoạt động tài chính - kế toán trong công ty, đồng
thời theo dõi tình hình tăng giảm, trich khấu hao TSCĐ.
- Kế toán giá thành, kiêm kế toán kho hàng: Có nhiệm vụ tập hợp chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ làm cơ sở tính giá thành hàng bán và tập hợp,
cân đối lượng hàng xuất nhập kiểm kê số lượng hàng hoá trong kho.
- Kế toán tiền mặt, thanh toán. Có nhiệm vụ tình hình thu, chi tiền mặt
phát sinh và giao dịch với ngân hàng về các khoản tiền gửi, tiền vay và thanh
toán qua ngân hàng của công ty. 14
- Kế toán tiêu thụ, công nợ: theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm và
theo dõi các khoản phải thu, phải trả phát sinh với khách hàng trong quá trình
kinh doanh của công ty.
- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi, đối chiếu các bảng trích
theo lương, phân bổ tiền lương.
- Thủ quỹ: Tiến hành theo dõi thu, chi của quĩ tiền mặt tại công ty và
kiểm tra tiền mặt tồn ở quĩ của công ty.
- Nhân viên kế toán bán hàng: trực tại các của hàng có nhiệm vụ thu,
chi các khoản phát sinh và nộp tiền về quĩ của công ty.
2. Hình thức kế toán:
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ: Các chứng từ tập hợp ghi
sổ ở công ty và ở các cửa hàng khi phát sinh. Với hình thức này hệ thống sổ
của công ty gồm:
- Sổ quĩ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản

1.2. Tính giá thành hàng hoá vật tư nhập kho
- Vật tư hàng hoá Công ty nhập theo từng thời điểm; do đó công ty sử
dụng phương pháp tính giá thành thực tế tại thời điểm nhập cho từng loại vật
tư hàng hoá.
Đối với vật tư phân bón nhập từ nước ngoài công ty tính giá thành theo
phương pháp:
Trị giá vốn hàng
hoá nhập kho
=
Trị giá mua của
hàng hoá
+
Chi phí thu
mua
+
Thuế nhập
khẩu

Ví dụ: Ngày 05/10/2003 công ty nhập khẩu 11.000 tấn Đạm Liên Xô
giá CIF Hải Phòng là 2.353.000/tấn đã có thuế nhập khẩu. thuế GTGT là 5%
Cty phải nộp. Căn cứ kế toán định giá vốn hàng nhập như sau: 16
Trị giá vốn hàng nhập = 11.000 x 2.353.000 = 25.883.000.000đ
Thuế GTGT = .25.883.000.000x 5% = 1 294.150.000đ
nhập khẩu
BT1.Nợ TK 1561: 25.883.000.000đ BT2. Nợ TK 133 : 1.294.150.000
CóTK331:25.883.000.000đ Có TK 112: 1.294.150.000đ
Đối với vật tư phân bón nhập của doanh nghiệp trong nước công ty tính giá thành

2.1. Bán buôn phương thức trực tiếp. 17
Khi chuyển giao số lượng hàng hoá cho người mua, người mua đồng ý
thanh toán ngay, căn cứ vào hoá đơn xuất hàng kế toán ghi sổ theo dõi chi
tiết.
Ví dụ:
Căn cứ hoá đơn 0087151 ngày 06/11/2003 xuất 174 tấn đạm Liên Xô
giá 3.100.000đ/tấn thuế GTGT là 5%. Công ty vật tư nông nghiệp Ứng Hoà
thanh toán bằng tiền mặt.
BT1: Nợ TK 632 : 539.400.000đ BT2:Nợ TK 111: 566.370.000đ
Có TK 156 : 539.400.000đ Có TK 333: 26.970.000đ
Có TK 511: 539.400.000đ
BT3: Nợ TK 511 : 539.400.000đ
Có TK 911 : 539.400.000đ
.2.2 Bán buôn theo phương thức giao hàng thanh toán chậm
Công ty bán cho khách hàng có uy tín số lượng hàng hoá theo phương
thức giao hàng chờ thanh toán. Căn cứ hoá đơn và hợp đồng xuất hàng kế
toán ghi sổ ghi sổ định khoản.
Ví dụ: Căn cứ hợp đồng giữa công ty với công ty phân bón Bình Điền
xuất bán theo ngày 18/11/2003 hoá đơn số 0087163. Số lượng148 tấn phân
lân lâm thao với giá 1.093.000đ/tấn, thuế GTGT 5%.
BT1: Nợ TK 632 : 161.764. 000đ BT2: Nợ TK 131: 169.852.200đ
CóTK157: 161.764. 000đ Có TK 33311: 8.088.200đ
Có TK 511 : 161.764.000đ
BT3: Nợ TK 511 : 161.764.000đ

Có TK 156 : 592.000.000đ Có TK 511 : 592.000.000đ

BT3: Nợ TK 511 : 592.000.000đ
Có TK 911 : 592.000.000đ
3. Kế toán giá vốn hàng bán: 19
Tại công ty cổ phần XNK vật tư nông nghiệp và nông sản kế toán giá
vốn hàng bán theo phương pháp giá thực tế đích danh để tính, phương pháp
nhập trước xuất trước. Căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng TK 156,157 để tiến hành xác định giá vốn
hàng bán, đồng thời ghi sổ theo dõi chi tiết 632 cuối kỳ kết chuyển sang TK
911.
Ví dụ: Căn cứ hợp đồng giữa công ty với công ty phân bón Bình Điền
xuất bán theo ngày 18/11/2003. Số hàng 148 tấn phân lân lâm thao với giá
930.000đ/tấn, thuế GTGT 5%.
BT1 :Nợ TK 632 : 137.640.000đ
Có TK157: 137.640.000đ
BT2 : Nợ TK 911 : 137.640.000đ
Có TK 632 : 137.640.000đ

Ví dụ: Căn cứ hoá đơn 0087151 ngày 06/11/2003 xuất 174 tấn đạm
Liên Xô giá 3.100.000đ/tấn thuế GTGT là 5%. Công ty vật tư nông nghiệp
Ứng Hoà thanh toán bằng tiền mặt.
BT1: Nợ TK 632 : 539.400.000đ BT2 : Nợ TK 911 : 539.400.000đ

Có TK 156 : 539.400.000đ Có TK 632 : 539.400.000đ

3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

+ TK 641.4 : Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 641.7 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 641.8 : Chi phí bằng tiền khác.
- Đối với tài khoản 641.1 chi phí nhân viên sử dụng tính tiền lương của
nhân viên công ty. Tiền lương của nhân viên được tính theo công thức:
Lương trả cho nhân
viên trong tháng
=

Lương cơ bản x hệ số lương
x
Số ngàylàm
việc thực tế Số ngày làm việc
Số ngày làm việc ở công ty tính là 24 ngày 21
Các khoản trích theo lương công ty áp dụng theo chế độ Nhà nước bao
gồm BHXH = 20% lương cơ bản.
BHYT = 3% lương cơ bản
KPCĐ = 2% lương cơ bản.
Ví dụ: Căn cứ vào bảng tháng 10/2003 là 108.400.000đ các khoản trích
theo lương cho 80 cán bộ công nhân viên tháng 10/2003 như sau:
BHXH = 108.400.000 x 20% = 21.680.000đ
BHYT =108.400.000 x 3% = 3.252.000đ
KPCĐ =108.400.000 x 2% = 2.168.000đ
Kế toán định khoản vào TK641.1lương và các khoản trích theo:
Nợ TK 641.1 : 27.100.000đ Nợ TK 641.1 : 108.400.000đ
Có TK 338.3 : 21.680.000đ Có TK 334: 108.400.000đ
Có TK 338.4 : 3.252.000đ

83.825.333đ
10

Tổng mức khấu hao
bình quân quý
=

83.825.333
x3 = 2.095.632đ
12

BT 1 Nợ TK 214: 83.25.333đ BT 2 Nợ TK 641.4 : 83.25.333đ
Có TK 211: 83.25.333đ Có TK 214 : 83.25.333đ

Đối với tài khoản 641.2 phản ánh vật liệu bao bì đóng gói hàng hoá. ở
Cty phát sinh trong một số trường hợp phân bón mua dạng dời.
Ví dụ : ngày 14/9/2003 theo hoá đơn số 0095735 của Cty Hà Anh mua
18.537.000đ vỏ bao được Cty thanh toán tiền chuyển khoản, Kế toán định
khoản.
Nợ TK 152 : 18.537.000đ
Có TK 112 : 18.537.000đ
Đối với tài khoản 641.3 công cụ, đồ dùng. Cũng được kế toán Cty CP
XNK vật tư nông nghiệp và nông sản sử dụng.
Ví dụ : Ngày 23/9/2003 theo hoá đơn số 0047858 mua của Cty Hoà Phát
68 chiếc ghế tựa bọc da đỏ, giá 85.000đ/ chiếc. Cty thanh toán bằng tiền mặt
Số tiền 5.916.000đ, kế toán định khoản.
Nợ TK 153 : 5.916.000đ
Có TK 111 : 5.916.000đ
Cuối kỳ Tk 152,153,kết chuyển toàn bộ TK 641.2, TK641.3
BT 1 Nợ Tk 641.2 : 18.537.000đ

Căn cứ hồ sơ tiền gửi số 00362 của ngân hàng nông nghiệp thanh trì
ngày 24/9/2003 công ty được thanh toán tiền lãi 817.157.040đ là đồng từ kế
toán định khoản tiền gửi 1.034.900 USD. Lãi suất 0,48%/năm
Nợ TK 112 : 817.157.040đ 24
Có TK 711 : 817.157.040đ
- Các khoản chi phí liên quan đến thu nhập tài chính như lãi vay phải trả
các chi phí khách hàng, hay chi phí chứng từ sổ sách liên quan khác… kế toán
định khoản vào TK 811.Để nhập 11.000 tấn đạm U REA Liên Xô Cty đã vay
NH nông nghiệp Thanh Trì 17.600.000.000đ với lãi suất 0,06%/ tháng. Theo
phiếu chi số 003647 26/11/2003 Cty thanh toán chuyển khoản số tiền lãi
1.056.000.000đ, kế toán định khoản.
BT1: Nợ TK 811: 1.056.000.000đ BT2:Nợ TK 911 : 1.056.000.000đ
Có TK 112: 1.056.000.000đ Có TK 811 : 1.056.000.000đ

Nhận xét:
Hiện nay theo chuẩn mực kế toán mới đối với Doanh thu từ hoạt động
tài chính kế toán ghi và định khoản vào TK 515 và chi phí hoạt động tài chính
ghi vào TK 635 Và đối với các tài khoản 711 và 811 Khi xác định kết quả
kinh doanh về TK 911 các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính được tính
vào chi phí kinh doanh.
6.lợi nhuận thuần từ thu nhập khác.
lợi nhuận từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi
phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Kế toán định khoản vào
TK911
Đối với các thu nhập khác tuy Cty không đăng ký tham gia vì hoạt
động này không thường xuyên. nên kế toán tính vào doang thu từ hoạt động
khác Kế toán định khoản vào TK721


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status