ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ CẨM LINH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Lê Yên Dung
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
sinh viên Học viện Tài chính trước hết tối bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với
1.3. Các vấn đề về quản lý hoạt động NCKH của SV tại các trường đại
học. 16
1.3.1. Đặc điểm quản lý hoạt động NCKH của SV trong các trường đại
học 18
1.3.2. Nội dung của quản lý hoạt động NCKH của sinh viên 20
Kết luận chương 1 22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN TÀI CHÍNH 23
2.1. Sơ lược sự hình thành và phát triển Học viện Tài chính 23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 25
2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động NCKH sinh viên HVTC. 30
2.3.1. Các vấn đề về nguồn lực trong công tác quản lý hoạt động NCKH
của SV tại HVTC 30
2.3.2. Nguồn cơ sở vật chất và nguồn phục vụ thông tin 33
2.3.2.1. Nguồn thông tin 33
2.3.2.2. Công tác biên soạn sách và các ấn phẩm khoa học khác 35
3.2.1.1 Tăng cường sự phối hợp của các đơn vị trong và ngoài trường55
3.2.1.2. Nâng cao năng lực nhận thức của sinh viên về NCKH: 57
3.2.1.3 Ban hành một hệ thống các văn bản hướng dẫn cho hoạt động
NCKH của sinh viên 58
3.2.1.4. Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá hoạt động NCKH của
SV. 60
3.2.1.5 . Đổi mới công tác khen thưởng về NCKH sinh viên 61
3.2.2 Nhóm giải pháp thứ hai: Xây dựng phát triển nguồn nhân lực phục
vụ cho hoạt động NCKH, đa dạng hóa các nguồn lực. 61
3.2.2.1 Nâng cao năng lực NCKH cho cán bộ, giáo viên 61
3.2.2.2 Tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động NCKH của sinh viên
63
3.2.2.3 Huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho hoạt động NCKH của
sinh viên tại HVTC 63
3.2.2.4 Đẩy mạnh công tác thông tin trong hoạt động NCKH; phổ biến
các định hướng nghiên cứu của Bộ, đại học, nhà trường để cán bộ
hướng dẫn sinh viên có tính chủ động trong nghiên cứu. 64
3.2.2.5. Đẩy mạnh công tác ứng dụng CNTT trong NCKH của sinh
viên và quản lý NCKH của sinh viên. 64
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 71
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Số lượng các đề tài NCKH và giải thưởng sinh viên NCKH 29
Bảng 2.2: Thống kê giải thưởng Olympic sinh viên 29
Bảng 2.3: Trình độ ngoại ngữ của giảng viên, chuyên viên quản lý 31
Bảng 2.4: Thực trạng nhận thức của CBQL về các biện pháp nâng cao chất
lượng NCKH của sinh viên. 39
Bảng 2.5: Các biện pháp quản lý hoạt động NCKH sinh viên của cán bộ 40
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ quản lý về quy trình hoạt động NCKH của
sinh viên HVTC 43
Bảng 2.7: Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực NCKH của SV 44
Bảng 2.8: Đánh giá của giảng viên về kỹ năng NCKH của sinh viên 45
Bảng 2.9 : Thực trạng nhận thức của SV về ý nghĩa của hoạt động NCKH đối
với SV 49
Bảng 2.10: Tự đánh giá của sinh viên về kỹ năng NCKH của sinh viên 50
đã sớm có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn về vị trí, vai trò của khoa học
và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời, luôn coi trọng và
tạo điều kiện thuận lợi để khoa học và công nghệ nước nhà phát triển. Quan
điểm coi khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động
lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa được khẳng định và quán triệt trong
nhiều văn kiện của Đảng thời kỳ đổi mới, đặc biệt gần đây nhất là Nghị quyết
của Hội nghị Trung ương 6, Ban chấp hành Trung ương khóa XI đã nhấn
mạnh quan điểm “
Phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ cùng với
giáo dục và đào tạo phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực
quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc”
Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ là một động lực thúc đẩy
xã hội loài người phát triển và là một hoạt động không thể thiếu trong trong
thời đại hiện nay. Đặc biệt trong môi trường giáo dục đào tạo, NCKH trở
thành một nhiệm vụ quan trọng, bởi lẽ ở đó có những con người đủ khả năng
trí tuệ, có điều kiện thuận lợi để làm nghiên cứu khoa học và có môi trường
để nhân giá trị của những nghiên cứu khoa học ấy lên.
Trong những năm qua, hoạt động NCKH của sinh viên tại các trường
đại học đã gắn kết chặt chẽ với quá trình đào tạo, đặc biệt là đào tạo trình độ
thạc sỹ, tiến sỹ… Nhiều sáng kiến, nhiều mô hình dự thi cấp trường, cấp quốc 2
gia đoạt giải được áp dụng vào thực tế, nhiều kết quả nghiên cứu được ứng
dụng vào các lĩnh vực, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Hoạt động
NCKH đã là một trong những nhiệm vụ chính của SV các trường đại học nói
chung và SV HVTC nói riêng.
Hoạt động NCKH mang lại những ý nghĩa thiết thực đối với SV, bằng
nhiều hình thức khác nhau như viết tiểu luận, báo cáo thực tập, làm khóa luận,
2. Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý hoạt động NCKH tại HVTC,
luận văn sẽ đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý; thúc đẩy hoạt
động nghiên cứu khoa học của GV, SV tại HVTC và khuyến nghị các điều
kiện để thực hiện tốt hơn hoạt động nghiên cứu khoa học của SV tại HVTC.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận quản lý; cơ sở lý luận của quản lý hoạt động NCKH
tại HVTC
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở
HVTC.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động SV NCKH; khuyến nghị các điều
kiện áp dụng và lộ trình thực hiện các biện pháp quản lý trong phạm vi
HVTC.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh
viên ở Học viện Tài chính
5. Vấn đề nghiên cứu
Đề tài luận văn tập trung vào nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của sinh viên tại các
trường đại học.
- Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của SV HVTC có đặc điểm gì?
- Thực trạng quản lý hoạt động NCKH tại HVTC. 4
- Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động NCKH của SV
tại HVTC
các tài liệu, văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, của Bộ
Giáo dục và Đào tạo cũng như các Bộ, Ngành liên quan, các công trình
nghiên cứu khoa học có liên quan đến hoạt động NCKH sinh viên.
9.2 . Nhóm phương pháp nghiên cứu thực trạng
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến đối sinh
viên hệ chính quy với việc quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
- Phương pháp quan sát: tham khảo tài liệu, hồ sơ lưu trữ của hệ đại học
chính quy tại Ban quản lý khoa học của HVTC
- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Gặp gỡ, trao đổi, phỏng vấn trực tiếp
cán bộ quản lý khoa học, giáo viên và sinh viên hệ đại học chính quy và SV
các hệ đào tạo khác
- Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm
9.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, giáo viên
giàu kinh nghiệm và giáo viên hướng dẫn khoa học.
- Phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu: Tổng hợp các ý kiến điều tra,
lập các bảng biểu, phân tích, đánh giá các số liệu. Tiến hành thu thập các
thông tin, số liệu cơ bản:
∙ Số liệu thứ cấp:
✓
Số liệu từ Website và Ban Quản lý Đào tạo của trường để đánh giá tình
hình chung của trường với tư cách là địa bàn nghiên cứu.
✓
Số liệu thống kê của Ban Tổ chức cán bộ cung cấp dữ liệu chính thức đánh
giá những nhân tố ảnh hưởng và thực trạng công tác NCKH của đội ngũ
tham gia quản lý hoạt động NCKH của trường từ trước đến nay.
✓
Số liệu của một số đề tài nghiên cứu về giảng viên nhằm bổ sung cho
nguồn số liệu chính thức.
∙ Số liệu sơ cấp:
2.3.1. Các vấn đề về nguồn lực trong công tác quản lý hoạt động NCKH của
SV tại HVTC. 7
2.3.2. Nguồn cơ sở vật chất và nguồn phục vụ thông tin.
2.3.3. Hoạt động tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học.
2.3.4. Phản ánh thực trạng quản lý hoạt động NCKH sinh viên tại HVTC từ ý
kiến của cán bộ quản lý và giảng viên
2.3.5. Ý kiến của sinh viên đối với công tác quản lý hoạt động NCKH tại
HVTC.
* Kết luận chương 2
Chương 3: Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý nghiên cứu
khoa học của sinh viên Học viện Tài chính.
3.1. Cơ sở pháp lý đề xuất các biện pháp
3.2. Hệ thống biện pháp quản lý hoạt động NCKH của SV tại HVTC.
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp và điều kiện để thực hiện các biện pháp.
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất
* Kết luận chương 3 8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
1.1. Lịch sử nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học có tầm quan trọng đặc biệt trong giáo dục đại học
trong các chương I, điều 10 có ghi: "Nhà nước bảo đảm tự do NCKH, sáng
tác văn học nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác trong các trường cao
đẳng theo đúng pháp luật
", trong đó có quyền và nghĩa vụ NCKH của sinh viên,
coi đây là một biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo [10, tr 257];
Hoa Kỳ trong Chiến lược 1998 - 2000 của Bộ Giáo dục đã ghi nhận
NCKH trong giáo dục góp phần cải thiện nền giáo dục quốc gia, Hoa kỳ đã
xác định những vấn đề ưu tiên tổ chức cho sinh viên NCKH [10, tr. 414].
Trong tác phẩm "Research and Report Writing" [28], tác giả Francesco
Cordasco và Elliots S.M.Galner đã chỉ ra những hoạt động cụ thể để hình thành
kỹ năng NCKH cho sinh viên.
Năm 1990, Gary Anderson (New York), trong tác phẩm " Fundamentals
of educational research”. [28], tác giả chú trọng đến việc tìm tòi các nguyên
tắc, phương pháp cũng như công cụ, kỹ thuật NCKH để huấn luyện cho sinh
viên.
Tại Singapore năm 1983, hai tác giả Keith Howard và John A.Sharp đã
biên soạn tài liệu " The management of a student research project" [29] nhằm
giúp sinh viên biết cách quản lý kế hoạch nghiên cứu. Các tác giả đã trình
bày những vấn đề về chọn lựa đề tài, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tập hợp,
phân tích, xử lý và đánh giá kết quả NCKH. Năm 1996, tác giả Brian Allison
trong cuốn " Research skills for students - National institute of education [26]
đã giúp cho sinh viên những lý thuyết về NCKH, cung cấp kỹ năng tiến hành
một cuộc điều tra, thiết kế một bảng hỏi và những kỹ thuật khi sử dụng
phương pháp phỏng vấn. 10
Như vậy ở nước ngoài, NCKH trên giảng đường đại học đã được coi trọng
ngay từ đầu, trở thành nhiệm vụ bắt buộc của mỗi sinh viên khi bước chân vào giảng
thì sẽ khó có thể đạt được mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
Hầu hết ở các quốc gia, sự đánh giá giáo dục đại học được coi trọng, do
đó việc đầu tư nhân lực và vật lực cho giáo dục đại học được quan tâm
thường xuyên. Mối quan tâm đến chất lượng là kết quả trực tiếp của sự gia
tăng mối quan tâm được các Chính phủ biểu lộ với tính cạnh tranh quốc tế
trong các nền kinh tế dựa trên sức mạnh của các lĩnh vực KH&CN. Do đó,
với quan điểm luôn luôn thích ứng trong đào tạo và nghiên cứu, các trường
đại học thấy được sự cần thiết của việc hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa
học và bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giáo viên vững vàng chuyên môn để hướng
dẫn, định hướng sinh viên nghiên cứu khoa học một cách có hiệu quả.
Đối với một cơ sở giáo dục đại học, giảng dạy và NCKH là hai nhiệm
vụ chức năng cơ bản có quan hệ gắn bó biện chứng và hữu cơ với nhau, có
vai trò tác động qua lại lẫn nhau và định chế lẫn nhau thúc đẩy hoặc kìm hãm
sự phát triển của nhau. Để nâng cao chất lượng GD&ĐT mỗi GV, SV phải
không ngừng nâng cao chất lượng bài giảng chất lượng học tập, ứng dụng các
kết quả nghiên cứu khoa học vào trong thực tiễn giảng dạy và đào tạo. Làm
thế nào để tạo được động lực, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của đội
ngũ giảng viên và sinh viên các trường đại học là vấn đề quan tâm của mọi
cấp, mọi ngành nói chung và của từng cơ sở giáo dục đại học nói riêng. Một
trong những cách làm có hiệu quả và được nhiều cơ sở giáo dục đại học áp
dụng đó là đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh
viên đại học. Một trong những tiêu chí ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu
khoa học của một trường đại học là việc quản lý, định hướng hoạt động quản
lý nghiên cứu khoa học sao cho hiệu quả. Trên thực tế, đã có nhiều công trình
nghiên cứu khoa học trong các trường đại học được đưa vào ứng dụng thực tế.
Điều này cho thấy, vấn đề quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong các 12
hoặc thất bại. Do đó, đòi hỏi chủ thể nghiên cứu phải có ý chí phẩm chất cao
về sự say mê, kiên trì, sáng tạo, dám phiêu lưu mạo hiểm nhận thức của chủ
thể về thế giới hiện thực rất khách quan, trung thực.
- Đối tượng hoạt động của lĩnh vực này rất phong phú, đa dạng và phức tạp,
đòi hỏi nhà khoa học phải huy động toàn bộ trí tuệ và sức lực (thậm chí cả
cuộc đời, hoặc nhiều thế hệ) để giải quyết các vấn đề khoa học.
- Công cụ lao động phục vụ cho hoạt động khoa học là hệ thống tri thức khoa
học, kĩ năng nhận thức và kĩ năng chuyên biệt, gồm các phương tiện kĩ thuật
phục vụ quá trình nghiên cứu, các kênh thông tin
- Sản phẩm của hoạt động khoa học cũng đa dạng và hết sức phong phú, nó có
thể phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho đời sống xã hội. Nét đặc trưng của sản
phẩm này là có đóng góp mới cho nhân loại dù ở các mức độ khác nhau. Đó
là hệ thống tri thức mới, phương pháp mới, cách làm mới có tác dụng định
hướng cho các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau, góp phần đổi mới hoặc cải
tạo thực tiễn.
Nghiên cứu khoa học của sinh viên là hoạt động quan trọng và cần thiết
của công tác đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. Hoạt động
NCKH của sinh viên nhằm mục đích:
- Giúp sinh viên củng cố, tổng hợp và nâng cap kiến thức đã học và làm
quen với các phương pháp tư duy và NCKH; tạo điều kiện để sinh viên đi sâu
tím hiểu, nghiên cứu những vấn đề cụ thể mà chuyên môn đặt ra.
- Nâng cao chất lượng đào tạo và tự đạo tạo, phát hiện và bồi dưỡng tài
năng trẻ cho đất nước.
- Góp phần giải quyết một số vấn đề do thực tiễn đạt ra thông qua việc
ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, đời sống và an ninh
quốc phòng.
Nội dung NCKH của sinh viên bao gồm: 14
15
Quốc Chí, TS.Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong cuốn “Đại cương khoa học quản
lý” đã nêu: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách
vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh
đạo) và kiểm tra”.
Quản lý giáo dục : Giống như khái niệm “Quản lý” đã trình bày ở trên, khái
niệm “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau. Theo tác giả
hiểu nói đến quản lý giáo dục là nói đến quá trình tổ chức, điều khiển, điều
chỉnh các yếu tố tham gia và có ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục nhằm phát
huy mặt tích cực, hạn chế khó khăn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
* Bản chất của quản lý giáo dục:
- Quản lý giáo dục vừa là hoạt động mang tính pháp lý và mang tính sáng tạo:
Đó là những quyết định quản lý đúng thẩm quyền, đúng quy luật, chớp được
thời cơ và hiệu quả cao.
- Quản lý giáo dục là hoạt động có mục đích rõ ràng: nâng cao chất lượng
giáo dục đào tạo, thực chất là quản lý con người và quản lý chất lượng giáo
dục đào tạo.
- Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghề và là một nghệ thuật.
Vì hiệu quả của quản lý phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và trình độ
nghiệp vụ quản lý của chủ thể quản lý nhưng đồng thời phụ thuộc vào quan hệ
ứng xử tế nhị, khéo léo thông minh giữa chủ thể quản lý với khách thể quản lý.
- Quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội, đồng thời là một dạng lao động
đặc biệt mà nét đặc trưng của nó là tính tích cực sáng tạo, năng lực vận dụng
những tri thức đã có để đạt mục đích đặt ra.
- Quản lý giáo dục đòi hỏi phải tuân theo nguyên tắc nhất định như nguyên
tắc Đảng lãnh đạo, tập trung dân chủ, tính pháp chế
- Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện đồng thời các chức năng quản lý.
- Quản lý giáo dục thực chất là phạm trù phương pháp chứ không phải mục
đích
17
- Nâng cao năng lực và trình độ của giảng viên, cán bộ khoa học và
công nghệ trong trường đại học.
- Góp phần phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, phát triển tiềm lực khoa
học và công nghệ của đất nước, thúc đẩy hội nhập với nền khoa học và công
nghệ tiên tiến, hiện đại của khu vực và thế giới.
Đào tạo, NCKH và phục vụ xã hội là 3 chức năng chính của một trường
đại học hiện đại, chất lượng cao. Do vậy, nghiên cứu khoa học có vai trò rất
quan trọng trong các trường đại học được thể hiện qua một số mặt sau đây:
- Thứ nhất: đối với bản thân trường đại học:
+ NCKH tạo điều kiện để nhà trường phát triển toàn diện: tạo ra và
nâng cao chất lượng đào tạo, nhất là đào tạo sau đại học, phát triển đội ngũ
giảng viên về trình độ chuyên môn cũng như cơ cấu và quy mô theo yêu cầu
đào tạo và nghiên cứu khoa học.
+ Nghiên cứu khoa học và phát triển kỹ thuật là chiếc cầu nối gắn kết
nhà trường với kinh tế -xã hội.
- Thứ hai: đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ cộng đồng
+ NCKH giúp nhà trường thực hiện tốt chức năng thứ ba: góp phần
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
+ Tạo điều kiện để nhà trường trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa,
khoa học của địa phương, vùng hoặc quốc gia.
Nhờ tăng cường chức năng NCKH, các trường đại học tạo được những
ưu thế mạnh: phát triển trình độ đội ngũ giảng viên, nâng cao chất lượng đào
tạo nghiên cứu sinh, tăng các nguồn thu tài chính của nhà trường và đặc biệt
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ là điều kiện tốt nhất để nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ giảng dạy. Chính vì thế, thực hiện tốt nghiên cứu
khoa học chính là thực hiện tốt chiến lược quy hoạch xây dựng mạng lưới các
trường đại học trong cả nước.