ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN HỒ THẾ NAM PHƢƠNG
CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÍCH HỢP TRONG ĐẦU TƢ TRẠM ÉP RÁC KÍN NHẰM
TĂNG CÔNG SUẤT XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tp. Hồ Chí Minh, 2015
Tp. Hồ Chí Minh, 2015
2
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập Chương trình cao học chuyên ngành Quản lý
Khoa học và Công nghệ tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại
học Quốc gia Hà Nội, học viên đã có cơ hội tiếp nhận kiến thức, kinh nghiệm
và sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô trong Khoa Khoa học Quản lý nói
riêng và các Thầy, Cô giáo trong trường cũng như Ban lãnh đạo nhà trường nói
chung.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Đào Thanh Trường – người thầy
đã dành nhiều thời gian, công sức, hết lòng và tận tình giúp đỡ hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Một lần nữa, tôi muốn gửi lời cảm ơn và lòng tri ân sâu sắc đến các
chuyên gia, các đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện ủng hộ, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn.
Xin trân trọng cám ơn.
Học viên
Hồ Thế Nam Phương
1.4 Xử lý rác thải 43
1.4.1. Khái niệm về xử lý chất thải 43
1.4.2 Các phương pháp xử lý chất thải 43
1.5 Quy trình sử dụng công nghệ trong ép rác kín 47
Tiểu kết chƣơng 1 54
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VIỆC THÚC ĐẨY SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ
THÍCH HỢP TRONG ĐẦU TƢ TRẠM ÉP RÁC KÍN NHẰM XỬ LÝ RÁC
THẢI TP.HCM 55
2.1 Thực trạng xử lý rác thải ở thành phố Hồ Chí Minh 55
2.1.1 Nguồn rác thải ở thành phố Hồ Chí Minh 55
2.2.2 Thực trạng công tác thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn
TP.HCM 60
2.2. Thực trạng công nghệ xử lý rác thải tại Tp.HCM 65
2.2.1. Đánh giá về thực trạng công nghệ xử lý rác thải ở TP.HCM 67
2.2.2 Các nguồn lực sử dụng trong đầu tư ép rác kín ở TP.HCM 68
2.3. Thực trạng sử dụng chính sách tài chính thúc đẩy ứng dụng công nghệ
thích hợp trong đầu tư trạm ép rác kín của các doanh nghiệp công ích trên địa
bàn TP.HCM 69
2.3.1. Đầu tư từ ngân sách Nhà nước 71
2.3.2. Vốn tín dụng 72
2.3.3. Chính sách thuế 73
2.3.4. Thuê mua tài chính 75
2.3.5. Thị trường chứng khoán 78
5
2.4. Đánh giá chung tình hình sử dụng chính sách tài chính để thúc đẩy ứng
dụng công nghệ thích hợp trong đầu tư trạm ép rác kín của các doanh nghiệp
công ích giai đoạn 2010 - 2015 79
2.4.1. Những ưu điểm 79
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân 79
Tiểu kết chương 2 84
Công cụ Tài chính Phái sinh
ĐMCN
Đổi mới công nghệ
CTTC
Công ty tài chính
GTGT
Giá trị gia tăng
TMTC
Thuê mua tài chính
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTCK
Thị trƣờng chứng khoán 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1. Các phương pháp xử lý chất thải rắn 43
Hình 2. Quy trình công nghệ ủ sinh học quy mô công nghiệp 44
Hình 3.Hệ thống thiêu đốt chất thải 45
Hình 4.Công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp ép kiện 47
Hình 5. Nguyên lý hoạt động cơ cấu nâng/hạ thùng rác kín lên xe vận chuyển
chuyên dụng (hooklift) 52
Hình 6. Dòng vật chất của quá trình phát sinh rác thải 59
Hình 7. Liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý rác thải 60
Hình 8. Sơ đồ thu gom, trung chuyển và vận chuyển rác TP.HCM 60
Hình 9. Các bô rác hợp vệ sinh 63
Sơ đồ 1: Sơ đồ Cấu trúc hoạt động TMTC 77
là phế liệu có thể tái chế, ngành công nghiệp tái chế phế liệu tạo ra gần 460.000
việc làm và mang về khoản thu trên 90 tỷ USD cho nền kinh tế nƣớc này, đóng
vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi kinh tế. Tại Nhật Bản, việc tái chế và
9
tái sử dụng phế liệu luôn đƣợc khuyến khích bằng các sắc thuế, các chính sách
ƣu đãi về tài chính. Một số quốc gia trong khu vực nhƣ Thái Lan, Singapore…
với việc áp dụng các phƣơng pháp tái chế rác hợp lý, mỗi năm tiết kiệm đƣợc
50-55% các loại nguyên liệu nhƣ bột giấy, nhựa, kim loại nặng…”
Hiện nay có rất nhiều cách thức và công nghệ để xử lý rác thải, tuy nhiên,
trình độ và các nguồn lực hiện có lại không đủ đáp ứng. Trong những năm gần
đây việc áp dụng công nghệ thích hợp trong xử lý rác thải còn hạn chế do nhiều
nguyên nhân khác nhau, điều này làm cho tình trạng ô nhiễm môi trƣờng tăng
cao. Để giảm ô nhiễm môi trƣờng trong lĩnh vực xử lý rác thải cần phải sử dụng
ứng dụng các công nghệ thích hợp nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm thứ phát từ
các công nghệ xử lý truyền thống nhƣ chôn lấp chiếm nhiều diện tích đất, hao
phí tài nguyên. Chính vì vậy cần thúc đẩy các doanh nghiệp xử lý rác thải ứng
dụng công nghệ thích hợp thì cần xây dựng một chính sách tài chính nhằm thu
hút sử dụng công nghệ tiên tiến xử lý rác và đồng thời hạn chế việc sử dụng các
công nghệ cũ ảnh hƣởng đến hiệu suất xử lý và môi trƣờng của chúng ta. Từ
thực trạng và đánh giá thực trạng, tác giả nhận rõ tầm quan trọng của việc
nghiên cứu vấn đề: “Chính sách tài chính thúc đẩy ứng dụng công nghệ thích
hợp trong đầu tư trạm ép rác kín nhằm tăng công suất xử lý rác thải tại
TP.HCM”.
Ý nghĩa lý thuyết của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm bổ sung
lý thuyết về chính sách tài chính; công nghệ thích hợp….
Ý nghĩa thực tế: Thông qua việc nhận dạng vấn đề trong ứng dụng công
nghệ trong đầu tƣ trạm ép rác kín, tác giả chỉ ra những vấn đề về liên quan đến
tài chính từ đó cung cấp những luận cứ khoa học cho các nhà quản lý và các cấp
chính quyền trong việc hoạch định chính sách quản lý môi trƣờng, nhằm bảo vệ
môi trƣờng và phát triển bền vững.
sách tài chính nhằm thúc đẩy việc sử dụng công nghệ thích hợp trong đầu tƣ
trạm ép rác kín nhằm tăng công suất xử lý rác thải. Tuy nhiên, với sự giới hạn về
thời gian, năng lực nghiên cứu nên tác giả sẽ chỉ nghiên cứu việc sử dụng công
11
nghệ thích hợp trong một quy trình xử lý rác thải là quy trình ép rác kín và tại
thành phố Hồ Chí Minh.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Đƣa ra định hƣớng chính sách tài chính và các giải pháp bổ sung để thúc
đẩy ứng dụng công nghệ thích hợp trong đầu tƣ trạm ép rác kín nhằm tăng công
suất xử lý rác thải.
Mục tiêu cụ thể:
- Nêu thực trạng về quản lý trong xử lý rác thải trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh khi ứng dụng công nghệ thích hợp, đặc biệt trong quy trình ép rác kín.
- Nêu rõ đƣợc vấn đề rào cản về tài chính khi xử lý rác thải trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh khi ứng dụng công nghệ thích hợp từ đó đƣa ra các
chính sách tài chính, các giải pháp bổ sung để thúc đẩy ứng dụng công nghệ
thích hợp trong đầu trạm tƣ ép rác kín khi xử lý rác thải.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu trƣờng hợp doanh nghiệp có chức năng
công ích và xử lý rác thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi thời gian:
- Nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 06/2014 đến tháng 6/2015.
- Thực trạng xử lý rác thải của doanh nghiệp trong 5 năm gần đây (2010-
2015).
5. Mẫu khảo sát
Tiến hành điều tra, khảo sát, lấy ý kiến tại các tổ chức hoạt động trong lĩnh
vực xử lý rác thải tại thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt tại các trạm ép rác kín
nhƣ:
- Trạm ép rác kín Phan Văn Trị, Q. Bình Thạnh.
9. Kết cấu của luận văn
Toàn bộ nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến
nghị sẽ đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VÀ SỬ
DỤNG CÔNG NGHỆ THÍCH HỢP TRONG XỬ LÝ RÁC THẢI
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VIỆC THÚC ĐẨY SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ
THÍCH HỢP TRONG ĐẦU TƢ TRẠM ÉP RÁC KÍN NHẰM XỬ LÝ RÁC
THẢI TẠI TP.HCM
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH NHẰM THÚC ĐẨY
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÍCH HỢP TRONG ĐẦU TƢ TRẠM ÉP RÁC
KÍN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
14
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VÀ SỬ
DỤNG CÔNG NGHỆ THÍCH HỢP TRONG XỬ LÝ RÁC THẢI
1.1 Chính sách tài chính
1.1.1 Chính sách
Có nhiều cách tiếp cận để xem xét khái niệm chính sách, trong đó đáng chú
ý là James E. Anderson
1
đã đƣa ra định nghĩa: “Chính sách là quá trình hành
động có mục tiêu, mà một hoặc một số chủ thể theo đuổi để giải quyết những
vấn đề mà họ quan tâm”.
"Chính sách là những sách lƣợc và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích
nhất định, dựa vào đƣờng lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra"
2
hoặc "Chính sách là các chủ trƣơng và các biện pháp của một đảng phái, một
chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội"
thƣợng, là thoả mãn những nhu cầu cơ bản của mục tiêu phát triển xã hội.
Tổng hợp từ trên tất cả các cách tiếp cận trên, trong bài giảng về khoa học
quản lý và khoa học chính sách, tác giả Vũ Cao Đàm đã đƣa ra định nghĩa:
“Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hoá, mà một chủ thể quyền
lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một nhóm xã hội, kích
thích vào động cơ hoạt động của nhóm này, định hướng hoạt động của họ nhằm
thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ
thống xã hội.”
Khái niệm “Hệ thống xã hội” ở đây đƣợc hiểu theo một ý nghĩa khái quát.
Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành chính, một doanh nghiệp, một nhà
trƣờng, v.v…
Nhƣ vậy, nói về một quyết định chính sách, ngƣời quản lý có thể hiểu nhƣ
sau:
- Chính sách là một tập hợp biện pháp. Đó có thể là một biện pháp kích
thích kinh tế, biện pháp động viên tinh thần, một biện pháp mệnh lệnh hành
chính hoặc một biện pháp ƣu đãi đối với các cá nhân hoặc các nhóm xã hội.
- Chính sách là một tập hợp biện pháp đƣợc thể chế hoá dƣới dạng các đạo
luật, pháp lệnh, sắc lệnh; các văn bản dƣới luật, nhƣ nghị định, thông tƣ, chỉ thị
của chính phủ; hoặc các văn bản quy định nội bộ của các tổ chức (doanh
nghiệp, trƣờng học, v.v…)
- Chính sách phải tác động vào động cơ hoạt động của các cá nhân và nhóm
xã hội. Ví dụ, nhóm quân đội trong chính sách bảo vệ Tổ quốc, nhóm giáo viên
16
trong chính sách giáo dục, nhóm khoa học gia trong chính sách khoa học, nhóm
các nhà kinh doanh trong chính sách kinh tế, v.v…
- Chính sách phải hƣớng động cơ của các cá nhân và nhóm xã hội nói trên
vào một mục tiêu nào đó của hệ thống xã hội. Chẳng hạn, mục tiêu kinh doanh
của doanh nghiệp, mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng, mục tiêu phát triển của một
địa phƣơng, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc của một quốc gia, v.v…
Trong quá trình chuẩn bị một quyết định chính sách, ngƣời quản lý cần xác
mình. Chính sách có tầm quan trọng, thậm chí mang ý nghĩa quyết định tới sự
thành bại của một chính đảng, thậm chí của quốc gia, khi đảng trở thành đảng
cầm quyền.
1.1.2.2 Phân loại theo mục tiêu tác động của chính sách
Dù thuộc chủ thể nào, mỗi chính sách đều nhằm vào một hoặc một số mục
tiêu. Chọn mục tiêu nào là tuỳ yêu cầu của mỗi giai đoạn phát triển của hệ thống
xã hội.
- Chính sách đối ngoại của quốc gia
Không một quốc gia nào trong thế giới ngày nay có thể tồn tại một cách cô
lập với thế giới. Chính đó là lý do đồi hỏi các quốc gia phải có một chính sách
đối xử với các quốc gia khác nhau trong khuôn khổ một chính sách đối ngoại
nhất định, trong đó xác định những đồng minh, những liên minh, những đối tác
và những đối thủ phải canh chừng. Tất nhiên chính sách phải thƣờng xuyên điều
chỉnh, bởi vì không có kẻ thù vĩnh viễn, cũng nhƣ không có đồng minh trong
mọi quan hệ.
- Chính sách xoá đói giảm nghèo
Chính sách xoá đói giảm nghèo nhằm nâng cao mức sống tối thiểu của dân
chúng vƣợt trên ngƣỡng đói nghèo của thế giới. Chính sách này đƣợc thực hiện
có thể bằng cách dạy nghề và tạo việc làm cho ngƣời dân, hỗ trợ ngƣời dân tìm
kiếm việc làm, bao gồm cả chính sách xuất khẩu lao động ra nƣớc ngoài.
18
Tuy nhiên chính sách xoá đói giảm nghèo cũng có thể có biện pháp khuyến
khích các nhà kinh doanh đầu tƣ vào khu vực đƣợc xem là đói nghèo của đất
nƣớc, tạo việc làm cho dân nghèo, nâng cao đời sống của họ.
Trong chính sách này, tuy nhắm vào mục tiêu “xoá đói, giảm nghèo”,
nhƣng đối tƣợng tác động không chỉ có dân nghèo, mà có cả dân giầu, gồm các
nhà kinh doanh.
- Chính sách công nghiệp hoá
Chính sách công nghiệp hoá nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng
nền sản xuất công nghiệp của đất nƣớc, trong đó xác định những công nghiệp ƣu
Đây là chính sách của các đơn vị cơ sở. Chẳng hạn, các doanh nghiệp đƣa
ra chính sách khuyến mại; một doanh nghiệp khác đƣa ra chính sách không
khuyến mại mà đề cao chất lƣợng với khẩu hiệu “Chúng tôi không khuyến mại,
Chúng tôi chỉ chất lƣợng”.
Các chính sách vi mô luôn phải đặt trong khuôn khổ của chính sách vĩ mô.
Ví dụ, chính sách trả lƣơng của doanh nghiệp (vi mô) phải dựa trên chính sách
tiền lƣơng của Nhà nƣớc (vĩ mô).
Tuy nhiên, chính sách vi mô cũng có tính độc lập tƣơng đối so với chính
sách vĩ mô. Ví dụ, trong khi Nhà nƣớc chƣa có quy định gì về việc một doanh
nghiệp có thể lựa chọn trƣớc những sinh viên giỏi để đào tạo cho doanh nghiệp
mình, thì một số doanh nghiệp đã làm công việc đó với các trƣờng đại học.
1.1.2.4 Phân loại theo thời hạn
Có thể phân loại chính sách theo thời hạn hiệu lực của chính sách, trong đó,
có chính sách dài hạn, chính sách ngắn hạn, chính sách trung hạn và chính sách
nhất thời, rất ngắn hạn để ứng phó với một tình huống đột xuất nào đó.
Thật ra, khái niệm dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn cũng mang ý nghĩa hết
sức tƣơng đối, không có một ranh giới quá chặt chẽ.
- Chính sách dài hạn
20
Chính sách dài hạn là chính sách có hiệu lực trong một giai đoạn dài, chẳng
hạn, từ 10 năm trở lên. Chính sách dài hạn đảm bảo cho việc thực hiện chiến
lƣợc dài hạn của hệ thống.
- Chính sách ngắn hạn
Chính sách ngắn hạn chỉ giới hạn trong một khoảng thời gian đủ thực hiện
một nhiệm vụ cụ thể nào đó, thƣờng trong khoảng 5 năm.
- Chính sách trung hạn
Chính sách trung hạn có thời hạn hiệu lực giữa chính sách dài hạn và chính
sách ngắn hạn, là chính sách tạo bƣớc đệm giữa việc thực hiện các mục tiêu dài
hạn và mục tiêu ngắn hạn.
- Chính sách nhất thời
nguồn lực trong một thời gian nhất định nhằm mục đích tối đa hoá các mục tiêu
của từng chủ thể. Sự cần thiết khách quan của tài chính là do sự tồn tại khách
quan của các tiền đề tài chính. Trong đó, để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền
kinh tế và quản lý xã hội, Nhà nƣớc của các quốc gia cần thiết phải nắm lấy tài
chính nhƣ một công cụ sắc bén để điều tiết xã hội.
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở trong hệ thống tài chính quốc gia.
Đây là một “tụ điểm” các nguồn tài chính gắn với hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá hay dịch vụ. Hoạt động tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền với
chủ thể của nó là các doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các qua các quan hệ kinh tế trong phân
phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu
nhất định.
Tài chính doanh nghiệp thể hiện những điểm khác biệt so với các khâu tài
chính khác, thể hiện ở những đặc điểm sau:
- Gắn liền với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt
động, sự vận động của quỹ tiền tệ đặc biệt - vốn kinh doanh - luôn gắn liền với
các yếu tố vật tƣ và lao động .
- Mọi sự vận động của tài chính trong doanh nghiệp đều nhằm đạt tới mục
22
tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp có
vai trò chủ yếu sau:
- Đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
- Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh.
- Giám sát kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Vai trò tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động trƣớc hết là
phụ thuộc vào sự nhận thức và vận dụng các chức năng của tài chính, cơ chế tổ
hoàn thiện công nghệ.
* Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia hỗ trợ việc chuyển giao, đổi mới, hoàn
thiện công nghệ bằng các hình thức sau đây: Cho vay ƣu đãi; Hỗ trợ lãi suất vay;
bảo lãnh để vay vốn; Hỗ trợ vốn.
* Quỹ ĐMCN quốc gia đƣợc hình thành từ các nguồn sau đây: Đóng góp
tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nƣớc, tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài; Lãi của
vốn vay; Hỗ trợ từ ngân sách nhà nƣớc dành cho sự nghiệp phát triển KH&CN;
Các nguồn khác.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp: là tổ chức
do doanh nghiệp thành lập để đầu tƣ cho hoạt động KH&CN nhằm nâng cao sức
cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua nghiên cứu, ứng dụng, ĐMCN, đổi mới
sản phẩm, hợp lý hoá sản xuất của doanh nghiệp. Quỹ là một bộ phận, không có
tƣ cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp, do ngƣời có thẩm quyền cao nhất
của doanh nghiệp chịu trách nhiệm điều hành.
* Nguồn vốn của Quỹ đƣợc hình thành từ:
- Lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp : Doanh nghiệp đƣợc thành
lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam đƣợc trích lập tối đa 10%
thu nhập tính thuế hàng năm trƣớc khi tính thuế TNDN để lập Quỹ phát triển
KH&CN của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự xác định mức trích lập Quỹ phát
triển KH&CN theo quy định trƣớc khi tính thuế TNDN.
- Một phần điều chuyển từ Quỹ phát triển KH&CN của tổng công ty,
24
công ty mẹ (đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên) hoặc điều
chuyển từ Quỹ phát triển KH&CN của các công ty con, doanh nghiệp thành viên
về Quỹ phát triển KH&CN của tổng công ty, công ty mẹ (đối với tổng công ty,
công ty mẹ). Việc điều chuyển và tỷ lệ điều chuyển nguồn giữa các Quỹ phát
triển KH&CN của tổng công ty, công ty mẹ với các Quỹ phát triển KH&CN của
các công ty con, doanh nghiệp thành viên và ngƣợc lại do Chủ tịch hội đồng
quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc quyết
định trên cơ sở tỷ lệ trích Quỹ theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của