Phân tích tài chính của Tổng công ty khoáng sản Việt Nam - TKV - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................3
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................... 1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ..............................2
1.1. Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp..........................................2
1.1.1. Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp.......................................2
1.1.2. Lý luận về tài chính doanh nghiệp..................................................4
1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp.......................................................6
1.2.1 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp.........................6
1.2.2 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp..............9
1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.............................13
1.2.4 Nội dung của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp..............16
1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng tới phân tích tài chính doanh nghiệp. .31
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN
VIỆT NAM...........................................................................................34
2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty khoáng sản Việt Nam.................34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển..................................................34
2.1.2 Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh của Công ty..........................35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức................................................................................36
2.2 Phân tích tài chính tại Tổng công ty khoáng sản Việt Nam...........41
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính............................................................41
2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán ......................................................48
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2
2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động.........................................................49
2.3. Đánh giá thực trạng tài chính của Tổng công ty khoáng sản.........55
2.3.1 Điểm mạnh.....................................................................................55

TSCĐ Tài sản cố định
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
LNST Lợi nhuận sau thuế
VCSH Vốn chủ sở hữu
HĐQT Hội đồng quản trị
BCTC Báo cáo tài chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQKD Báo cáo kết quả kinhdoanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của TCT.......................................................41
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của TCT khoáng sản................................43
Bảng 2.2 Xu hướng biến động của tài sản...........................................43
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn.............................................................................44
Bảng 2.4 Xu hướng biến động của cơ cấu vốn....................................45
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu vốn của TCT khoáng sản.....................................47
Bảng 2.5 Chỉ số khả năng thanh toán của TCT..................................48
Bảng 2.6 Chỉ số khả năng thanh toán của ngành khoáng sản............48
Bảng 2.8 Tăng trưởng doanh thu và LNST ngành khoáng sản..........50
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản TCT.........52
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngành
khoáng sản ........................................................................................... 52
Bảng 2.11 Chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn..........................................53
Bảng 2.12 Chỉ số sử dụng trong phân tích Dupont.............................54
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1
LỜI MỞ ĐẦU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp
Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp năm 2005:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản , có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức là thực hiện một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 có thể phân loại doanh nghiệp theo:
Một là: Căn cứ vào tính chất sở hữu và mục đích hoạt động của doanh
nghiệp, doanh nghiệp được chia thành: doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp
công.
Hai là: Căn cứ vào tư cách pháp lý của doanh nghiệp, doanh nghiệp được
chia thành: doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp không có tư
cách pháp nhân.
Ba là: Căn cứ vào chế độ trách nhiệm tài sản (mức độ chịu trách nhiệm
tài sản trong hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu doanh nghiệp), doanh
nghiệp được chia thành: doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn về tài
sản và doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn về tài sản.
Bốn là: Căn cứ vào cơ cấu chủ sở hữu và phương thức góp vốn vào
doanh nghiệp, doanh nghiệp được chia thành: doanh nghiệp tư nhân, công ty
hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần và nhóm công ty.
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3
Chi tiết như sau:
Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh

Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau
về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Nhóm
công ty gồm các hình thức: Công ty mẹ - công ty con; Tập đoàn kinh tế và các
hình thức khác.
1.1.2. Lý luận về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là tài chính của các tổ chức kinh doanh có tư
cách pháp nhân và là một khâu tài chính cơ sở trong hệ thống tài chính. Vì
vậy, tại đây diễn ra quá trình tạo lập và chu chuyển vốn gắn liền với quá trình
sản xuất, đầu tư, tiêu thụ và phân phối.
Tài chính – thoạt nhìn chúng ta lại hiểu là tiền tệ; như một doanh nghiệp
sẽ phải trích một khoản tiền lương để trả cho cán bộ công nhân viên. Khi tiền
lương tham gia phân phối giữa các loại lao động có trình độ, nghề nghiệp và
điều kiện làm việc khác nhau. Tài chính tham gia phân phối sản phẩm quốc
dân cho người lao động thông qua quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền
lương và các quỹ phúc lợi công cộng khác. Do vậy, giữa tài chính và tiền là
hai phạm trù kinh tế khác nhau.
Tài chính cũng không phải là tiền tệ và cũng không phải là quỹ tiền tệ.
Nhưng thực chất tiền tệ và quỹ tiền tệ chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài của
tài chính, còn bên trong nó là những quan hệ kinh tế đa dạng. Nhân loại đã có
những phát minh vĩ đại. Trong đó, phải kể đến việc phát minh ra tiền. Nhờ đó,
người ta có thể quy mọi hoạt động khác nhau về đơn vị đo thống nhất. Trên
cơ sở đó, ta có thể tính toán, so sánh được với nhau. Như vậy, tiền chỉ là
phương tiện cho hoạt động tài chính nói chung và hoạt động tài chính của
doanh nghiệp nói riêng. Thông qua phương tiện này, các doanh nghiệp có thể
thực hiện nhiều hoạt động khác nhau trong mọi lĩnh vực. Nếu như chúng ta
chỉ nhìn bề ngoài thì chỉ thấy các hoạt động đó hoạt động tách riêng với nhau,
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
5
nhưng thật ra chúng lại gắn bó với nhau trong sự vận động và chu chuyển

nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động. Đây là
những thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết
bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động... Điều quan trọng là thông qua thị trường,
doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa, dịch vụ cung ứng. Trên
cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp
thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường.
 Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông
và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở
hữu vốn. Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của
doanh nghiệp như: chính sách cổ tức, chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu
vốn, chi phí...
1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và
công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý
nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức
độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó.
Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi
trong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhất định về tài chính như các doanh
nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và
các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng. Đặc biệt, sự phát triển của các doanh
nghiệp, các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để chứng tỏ
phân tích tài chính chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết.
1.2.1 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình
hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian
hoạt động nhất định. Trên cơ sở đó, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
7

8
Các cổ đông với mục tiêu đầu tư vào doanh nghiệp để tìm kiếm lợi
nhuận nên quan tâm nhiều đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Họ chính
là các chủ sở hữu doanh nghiệp nên sử dụng các thông tin kế toán để theo dõi
tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích
bảo vệ tài sản của mình đã đầu tư vào doanh nghiệp. Tình trạng tài chính và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến giá cả cổ
phiếu do doanh nghiệp cổ phần đã phát hành. Để bảo vệ tài sản của mình, các
cổ đông phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh
doanh của các doanh nghiệp mà họ đầu tư để quyết định có tiếp tục nắm giữ
cổ phiếu của các doanh nghiệp này nữa hay không.
 Các chủ ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng
Các chủ ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng sinh
lợi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Ngoài ra, các ngân hàng còn
quan tâm đến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và coi đó như nguồn đảm bảo
cho ngân hàng có thể thu hồi nợ khi doanh nghiệp bị thua lỗ và phá sản.
Ngoài ra, các cơ quan thuế cũng cần các thông tin từ phân tích BCTC để
xác định số thuế mà doanh nghiệp phải nộp.
Nhóm có quyền lợi gián tiếp bao gồm: các cơ quan quản lý Nhà nước
khác ngoài cơ quan thuế, các viện nghiên cứu kinh tế, các sinh viên, người lao
động...
 Các cơ quan quản lý khác của Chính phủ
Các cơ quan này cần các thông tin từ phân tích BCTC để kiểm tra tình
hình tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và
xây dựng các kế hoạch vĩ mô.
 Người lao động
Người lao động cũng quan tâm đến các thông tin từ phân tích BCTC của
doanh nghiệp để đánh giá triển vọng của nó trong tương lai. Những người đi tìm
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

10
động kinh doanh của doanh nghiệp. Một sự thay đổi nhỏ về chính sách, chuẩn
mực đều có thể dẫn đến quyết định đầu tư tài chính đúng đắn hay sai lầm.
+ Kinh doanh luôn gắn liền với rủi ro. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị
trường rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính luôn tiềm ẩn. Rủi ro rất đa dạng và
phức tạp đòi hỏi các doanh nghiệp dự tính mức rủi ro có thể chấp nhận được,
nó có thể làm cho doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể.
+ Doanh nghiệp với sức ép của thị trường cạnh tranh, những đòi hỏi về
chất lượng, mẫu mã, chủng loại, giá cả hàng hóa, chất lượng dịch vụ ngày
càng cao hơn, tinh tế hơn của khách hàng. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần
có những thông tin nắm bắt thị hiếu của khách hàng để thay đổi chính sách
sản phẩm, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nâng cao
năng lực tài chính
1.2.1.2 Thông tin nội bộ doanh nghiệp
Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính doanh nghiệp, chúng ta
có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn
thông tin quan trọng bậc nhất. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và
phong phú, kế toán hoạt động như một nhà cung cấp quan trọng những thông
tin đáng giá cho phân tích tài chính. Vả lại, các doanh nghiệp cũng có nghĩa
vụ cung cấp những thông tin kế toán cho các đối tác bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp. Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các BCTC.
Hệ thống BCTC bao gồm:
 Bảng cân đối kế toán ( BCĐKT )
BCĐKT là một BCTC mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một BCTC có ý nghĩa rất quan
trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan
hệ quản lý với doanh nghiệp. Thông thường BCĐKT được trình bày dưới
dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tài sản và
một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp. Các khoản mục được sắp xếp
10

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
12
trong tương lai. BCKQKD cũng giúp nhà phân tich so sánh doanh thu với số
tiền thực tế nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát
sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh
thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất – kinh doanh: lãi lỗ
trong năm. Như vậy, BCKQKD phản ánh hoạt động sản xuất – kinh doanh,
phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các
tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh
doanh của doanh nghiệp.
Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên BCKQKD: Doanh thu từ
hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chinh; doanh thu từ
hoạt động kinh doanh bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó.
Những loại thuế như VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, về bản chất, không
phải là doanh thu và không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không được
phản ánh trên BCKQKD. Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh nghiệp và
các khoản nộp khác được phản ánh trong phần: Tình hình thực hiện nghĩa vụ
với Nhà nước.
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không, cần
tìm hiểu tình hình Ngân quỹ của doanh nghiệp. BCLCTT thường được xác
định trong thời hạn ngắn (thường là từng tháng)
Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ (thu ngân quỹ), bao gồm:
Dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh ( từ bán hàng hóa hoặc dịch vụ);
dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt
động bất thường.
Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ (chi ngân quỹ), bao gồm:
Dòng tiền xuất quỹ xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh; dòng tiền xuất
quỹ thực hiện hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
14
một tổng thể, lựa chọn các đơn vị khác cùng điều kiện tương đương... làm gốc
so sánh.
 Quy trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện
bằng
hình thức:
So sánh ngang: là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số
tương đối và số tương đối trên từng chi tiết của BCTC.
So sánh dọc: là việc sử dụng các tỷ suất, các hệ số thể hiện mối tương
quan giữa các chỉ tiêu trong từng BCTC và giữa các báo cáo để rút ra kết
luận.
So sánh bằng số tuyệt đối: cung cấp thông tin về mức độ biến động của
chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc và cho kết quả là số tuyệt
đối, phản ánh quy mô của các hiện tượng, sự vật, hoạt động...
So sánh bằng số tương đối: Cung cấp thông tin về mức độ biến động của
chi tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc và kết quả được biểu hiện
bằng con số dưới dạng tỷ lệ % phản ánh xu hướng biến động của các chỉ tiêu.
1.2.3.2 Phương pháp tỷ số
Đây là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích
tài chính.
Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để
phân tích. Đó là tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác.
Trong phân tích TCDN, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ
lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm tỷ số
về cơ cấu vốn, nhóm tỷ số về khả năng hoạt động, nhóm tỷ số về khả năng
sinh lời. Mỗi nhóm tỷ số bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận
của hoạt động tài chính.
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status