Mục lục
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp và vai trò của hoạt động tài
chính đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
.............................................................................................................................4
1.1. Khái niệm về hoạt động tài chính trong doanh nghiệp.........................................................................4
1.2. Vai trò của phân tích hoạt động tài chính đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp....................................................................................................................................................5
1.3. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.................................................................7
1.4. Phân tích các hệ số tài chính đặc trng của doanh nghiệp..............................................................12
1.5. Phân tích diến biến nguồn vốn và sử dụng vốn...................................................................................19
1.6. Phân tích điểm hoà vốn.......................................................................................................................20
Chơng 2.............................................................................................................24
Tình hình hoạt động tài chính của Công ty....................................................24
Tnhh - tm sana giai đoạn 2001 - 2003.............................................................24
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH-TM SANA.....................................................................................24
2.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính ở công ty TNHH - TM SANA.............................................28
2.3. Phân tích các hệ số tài chính đặc trng của Công ty TNHH-TM SANA .........................................34
2.4. Đánh giá chung về hoạt động tài chính của Công ty TNHH-TM SANA giai đoạn 2001-2003............43
Chơng 3 ............................................................................................................47
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc rút ra
thông qua phân tích hoạt động tài chính của
công ty tnhh tm sana........................................................................................48
3.1. Mục TIÊU Và ĐịNH HƯớNG PHáT TRIểN SảN XUấT KINH DOANH CủA CÔNG TY TNHH TM
SANA..............................................................................................................................................................48
3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính doanh nghiệp ....................................................51
Bảng ký hiệu viết tắt............................................................................................................................................61
Nhận xét của cÔNG TY tnhh tm sAna...................................................................................................................62
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
Lời mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, kinh tế đất nớc ta đã có sự biến đổi
Chơng 1: Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp và vai trò của hoạt
động tài chính đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chơng 2: Tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH- TM SANA
giai đoạn 2001-2003.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh
doanh đợc rút ra thông qua phân tích hoạt động tài chính của công ty TNHH
TM SANA.
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
3
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
Chơng 1
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp và vai trò
của hoạt động tài chính đối với việc nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1. Khái niệm về hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1.Tài chính doanh nghiệp :
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh
tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng
hoá.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải
có một lợng vốn tiền tệ nhất định, đó là một tiền đề cần thiết. Quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng
các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền
tệ gắn liền với hoạt động đầu t và các hoạt động kinh doanh thờng xuyên của
doanh nghiệp, các luồng tiền tệ đó bao hàm các luồng tiền tệ đi vào và các luồng
tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp, tạo thành sự vận động các luồng tài chính của
doanh nghiệp.
Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của
doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dới hình thức giá trị tức là các quan
hệ tài chính trong doanh nghiệp.
sống vật chất tinh thần của ngời lao động, từ đó nâng cao vị trí xã hội và uy tín của
doanh nghiệp trên thị trờng.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh. Các chủ doanh
nghiệp có thể áp dụng nhiều cách thức khác nhau nh: Tiến hành cải cách bộ máy
quản lý, dựa vào sự trợ giúp của cấp trên, dựa vào sự trợ giúp của cấp trên, tham gia
vào thị trờng chứng khoán, liên doanh, liên kết với các đơn vị khác... Tuy nhiên, có
một biện pháp rất hữu hiệu đem lại hiệu quả cao nhất, với chi phí thấp nhất luôn
luôn đợc các chủ doanh nghiệp áp dụng, đó là tiến hành phân tích tài chính đối với
doanh nghiệp, thông qua các báo cáo tài chính tổng hợp (bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh..)
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
5
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
Việc xác định điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp là một điều không dễ. Nhng qua việc phân tích tình hình tài
chính, các nhà quản lý tài chính có thể đa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình
hình tài chính trong doanh nghiệp, đánh giá đợc rủi ro tác động tới doanh nghiệp
mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng
lực hoạt động cũng nh khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Và trên hết, việc phân
tích tài chính của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh trong những kỳ sắp tới.
Khi các chủ doanh nghiệp muốn biết tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp mình nh thế nào, họ phải dựa vào việc phân tích tài chính, vì nó
đem lại những thông tin hữu ích, những quyết định đúng đắn trong việc đa ra các
quyết định đầu t mới cho tăng trởng.
Thông qua việc phân tích tình hình tài chính, các nhà đầu t, ngời cho vay,
những ngời sử dụng thông tin tài chính khác đánh giá đợc khả năng và tính chắc
chắn của dòng tiền mặt, tình hình sử dụng vốn kinh doanh, và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp.
Phần tài sản
Phần nguồn vốn
Phần tài sản
Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản đợc phân chia thành các mục nh sau:
A. Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản lu động và đầu t ngắn hạn của doanh nghiệp.
Đây là những tài sản có thời gian luân chuyển ngắn (thờng là trong vòng một chu
kỳ kinh doanh hay trong vòng 1 năm).
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
7
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
Tài sản lu động gồm nhiều loại với tính chất công dụng khác nhau vì thế để
thuận lợi cho quản lý và hạch toán cần phải tiến hành phân loại tài sản lu động và
đầu t ngắn hạn thành các loại sau:
Tiền mặt tại quỹ
Tiền gửi ngân hàng
Đầu t tài chính ngắn hạn
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t ngắn hạn
Phải thu của khách hàng
Các khoản phải thu khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản lu động khác
B. Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Phản ánh giá trị thực của toàn bộ tài sản cố định và đầu t dài hạn. Đây là những
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
Nguồn vốn kinh doanh
Lợi nhuận tích lũy
Cổ phiếu mua lại
Chênh lệch tỷ giá
Các qũy của doanh nghiệp
Qũy khen thởng, phúc lợi
Lợi nhuận cha phân phối
Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn phản ánh quy mô, kết cấu
các nguồn vốn đã đợc doanh nghiệp đầu t và huy động vào sản xuất kinh doanh.
Xét về mặt pháp lý, các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn thể hiện trách
nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tợng cấp vốn cho
doanh nghiệp (cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp...).
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
9
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
1.3.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua BCĐKT
BCĐKT phản ánh vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp ở tại một thời điểm
nhất định, vào cuối kỳ kế toán. Do đó ta có thể đánh giá tình hình biến động của
tài sản và nguồn hình thành tài sản giữa các kỳ kế toán để thấy đợc tình hình biến
động quy mô, cơ cấu vốn, mối quan hệ giữa năng lực sản xuất kinh doanh với
trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Chính vì việc phân tích BCĐKT là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng
nên khi tiến hành phân tích cần đạt đợc những yêu cầu sau:
Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp, xem xét việc bố
trí tài sản và nguồn vốn trong kì kinh doanh xem đã phù hợp cha.
Phân tích đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn giữa số liệu đầu
kì và số liệu cuối kì
Từ sự phân tích trên đánh giá tổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp
trong kì kinh doanh.
1.3.2. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh
1.3.2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
a) Khái niệm
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc chi tiết theo hoạt động kinh
doanh và các khoản lãi, lỗ khác.
Mục tiêu phản ánh
Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục tiêu phản ánh tóm lợc các khoản doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định.
Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh còn kết hợp phản ánh tình hình thực hiện nghĩa
vụ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nớc về thuế và các khoản khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Nội dung báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
- Doanh thu thuần
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí tài chính
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
11
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
- Lãi khác
- Lỗ khác
- Tổng lợi nhuận kế toán
- Các khoản điều chỉnh tăng giảm lợi nhuận để xác định lợi nhuận chịu thuế
TNDN
- Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp trớc hết đợc phản ánh qua khả năng
thanh toán các khoản nợ đến hạn. Vì thế, đây là nhóm chỉ tiêu đợc nhiều đối tợng
quan tâm nhất nh tổng cục thuế, nhà đầu t.
1.4.1.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
hiện nay doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng với số nợ phải trả.
Hệ số này đợc tính theo công thức:
Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Kết quả của chỉ tiêu này thờng bằng 3 là hợp lý nhất, vì nh vậy, doanh
nghiệp có khả năng thanh toán nhất. Trong trờng hợp chỉ tiêu này <3 hoặc >3 quá
nhiều đều không hợp lý, doanh nghiệp cần phải điều chỉnh chỉ tiêu này cho phù
hợp với mức quy định của ngành.
Nếu hệ số này < 1 có nghĩa là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn
chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có không đủ để trả nợ mà doanh
nghiệp phải thanh toán.
1.4.1.2. Hệ số khả năng thanh toán tạm thời
Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp là cao hay thấp. Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữa tài
sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức
độ đảm bảo của tài sản lu động với nợ ngắn hạn.
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
13
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
Hệ số này đợc tính theo công thức:
Hệ số thanh toán tạm thời = Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Tổng nợ lu động
Trong đó, TSLĐ là những tài sản ngắn hạn, dễ chuyển đổi thành tiền trong
vòng 1 năm bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đầu t tài chính ngắn hạn, các
khoản phải thu, hàng hoá tồn kho, tài sản lu động khác. Còn Nợ lu động là nợ
thể gặp khó khăn;
Nhng hệ số này >1, lại phản ánh một tình hình không tốt vì tài sản t-
ơng đơng tiền nhiều, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
1.4.1.4. Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi
nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng. So
sánh giữa nguồn để trả lãi với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã
sẵn sàng trả tiền vay tới mức độ nào.
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả trong kỳ
1.4.2. Các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu t
Quá trình phân tích các hệ số tài chính đặc trng của doanh nghiệp ở phần
trên khiến ta có thể đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của một doanh
nghiệp. Nhng các nhà phân tích còn quan tâm đến khả năng kinh doanh lâu dài
của doanh nghiệp đối với việc thoả mãn các khoản nợ vay dài hạn. Thông qua đó
phân tích những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp phải đơng đầu. Chính vì
vậy bên cạnh việc nghiên cứu các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, ta phải đi sâu
phân tích tình hình đầu t và cơ cấu vốn nhằm mục đích đánh giá tính rủi ro của
đầu t dài hạn, bao gồm các chỉ tiêu sau:
1.4.2.1. Hệ số nợ
Hệ số nợ là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay
doanh nghiệp đang sử dụng mấy đồng vốn vay nợ.
Hệ số nợ = Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ càng cao thì tính độc lập của doanh nghiệp càng kém. Nhng hệ số
nợ mà cao thì doanh nghiệp lại có lợi vì đợc sử dụng một lợng tài sản lớn mà chỉ
đầu t một lợng vốn nhỏ. Nếu chất lợng kinh doanh của doanh nghiệp đang tăng lên
thì hệ số nợ càng cao sẽ làm cho doanh lợi chủ sở hữu càng cao
1.4.2.2. Tỷ suất tự tài trợ
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
sắm TSCĐ thì sẽ bất lợi vì TSCĐ luân chuyển chậm, thời gian thu hồi vốn lâu, tính
rủi ro lại cao.
1.4.3. Các chỉ số về hoạt động
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
16
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
Các chỉ số này dùng để đo lờng hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một
doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dới các
loại tài sản khác nhau.
1.4.3.1. Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá thị trờng tồn kho bình
quân luân chuyển trong kỳ.
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng
càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho,
tăng khả năng thanh toán. Việc kinh doanh đợc đánh giá tốt bởi lẽ doanh nghiệp
chỉ đầu t cho hàng tồn kho thấp nhng vẫn đạt đợc doanh số cao.
1.4.3.2. Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một
vòng quay hàng tồn kho.
Công thức đợc xác định nh sau:
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho = 360
Số vòng quay hàng tồn kho
1.4.3.3. Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt của doanh nghiệp và đợc xác định theo công thức :
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Số d bình quân các khoản phải thu
Số d bình quân các khoản phải thu đợc tính bằng cách cộng số phải thu đầu
đạt hiệu quả nh thế nào.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
1.4.3.8. Vòng quay toàn bộ vốn
Vòng quay toàn bộ vốn phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay
đợc bao nhiêu vòng. Qua đó, đánh giá đợc khả năng sử dụng tài sản của doanh
nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần đợc sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu
t.
Vòng quay toàn bộ vốn đợc xác định nh sau:
Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần
Vốn sản xuất bình quân
1.4.4. Các chỉ số sinh lời
Các chỉ số sinh lời rất đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm bởi vì chúng
là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ nhất
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
18
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
định. Hơn thế các chỉ số này còn là cơ sở quan trọng để các nhà hoạch định đa ra
các quyết định tài chính trong tơng lai.
1.4.4.1. Tỷ suất doanh lợi doanh thu
Đây là chỉ tiêu thể hiện trong một dồng doanh thu mà doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ thì có mấy đồng lợi nhuận.
Công thức đợc xác định nh sau:
Doanh lợi doanh thu = Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần
1.4.4.2. Tỷ suất doanh lợi tổng vốn
Đây là chỉ tiêu đo lờng mức độ sinh lời của đồng vốn. Chỉ tiêu này phản ánh
một đồng vốn bình quân đợc sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận.
Công thức tỷ suất doanh lợi tổng vốn đợc xác định nh sau:
Doanh lợi tổng vốn = Lợi nhuận thuần
sản xuất để bù đắp chi phí đã bỏ ra, tức là đạt mức hoà vốn
1.6.1. Khái niệm
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó mức doanh thu đủ trang trải mọi phí tổn và
doanh nghiệp không lỗ, không lãi, là điểm mà khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp
bằng 0.
1.6.2. Phơng pháp xác định
Để xác định điểm hoà vốn, trớc hết cần dựa vào các thẻ hoặc vào hạch toán
chi tiết chi phí, tiến hành phân loại chi phí thành định phí và biến phí. Biến phí là
những chi phí thay đổi theo khối lợng công việc, sản phẩm thực hiện. Biến phí có
thể thay đổi cùng chiều hoặc ngợc chiều với khối lợng công việc. Trong doanh
nghiệp, biến phí thờng bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
- Trị giá vốn hàng bán
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí vận chuyển bốc dỡ, bao gói vật t, sản phẩm, hàng hoá.
- Chi phí hoa hồng, môi giới.
- v.v...
Tổng biến phí sẽ tăng, giảm theo mức độ hoạt động của doanh nghiệp tính
trên tổng số nhng nếu tính trên một đơn vị công việc thì biến phí lại tơng đối ổn
định.
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
20
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
Ngợc lại, định phí là những chi phí mà trong một giới hạn đầu t nào đó th-
ờng không thay đổi theo tổng khối lợng công việc hoàn thành nhng nếu tính trên
một đơn vị công việc thì định phí lại thay đổi. Trong doanh nghiệp, định phí thờng
bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Khấu hao tài sản cố định
- Tiền thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh.
doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn vào những tháng cuối năm. Điều đó chứng tỏ hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp cha tốt. Việc xác định thời gian hoà vốn cho
thấy khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kì và là căn cứ để
doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất tiếp theo.
Gọi Q: Sản lợng tại điểm hoà vốn
S: sản lợng ở mức công suất thiết kế
n
tháng
:
thời gian đạt điểm hòa vốn
12Q
S
Theo công thức trên, thời gian hoà vốn < 12 thì doanh nghiệp có lãi, = 12
thì hòa vốn và > 12 thì lỗ vốn.
Việc tính toán phân tích điểm hòa vốn có ý nghĩa rất lớn trong công tác chỉ
đạo và quản lý kinh doanh vì nó giúp cho chủ doanh nghiệp thấy đợcvới doanh số
bán ra hoặc sản lợng sản phẩm bán ra là bao nhiêu và vào điểm nào thì doanh
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
22
SG - SV
100
x 100
h% =
n
tháng
=
1 -
nghiệp tính toán và quản lý theo định mức các khoản chi phí quản lý. Tiết kiệm
các khoản chi phí không cần thiết: Tinh giảm biên chế lao động để giảm chi phí
tiền lơng khâu quản lý, tiết kiệm chi phí giao dịch, tiếp khách...
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
23
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
Chơng 2
Tình hình hoạt động tài chính của Công ty
Tnhh - tm sana giai đoạn 2001 - 2003
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH-TM SANA
Công ty TNHH-TM SANA đợc thành lập năm 1999 theo giấy phép số 4463
GP/TLDN do Chủ tịch uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ký quyết định.
Tên giao dịch trong nớc : Công ty TNHH-TM SANA
Tên giao dịch quốc tế : SANA TRADING COMPANY LIMITED
Tên viết tắt : SANA TRADING Co.., Ltd
Trụ sở chính : Số 19 Đờng 1B Khu A Nam Thành Công quận Ba Đình- Hà Nội
Chi nhánh : 210 Phố Yên Sơn, Thị trấn Trúc Sơn, Huyện Chơng Mỹ, Tỉnh Hà
Tây
Văn phòng đại diện : Số 118/2 Nam Thành Công Phờng 17 Quận Tân Bình - TP
Hồ Chí Minh
Công ty có chức năng sản xuất kinh doanh nh sau: buôn bán t liệu sản xuất,
t liệu tiêu tiêu dùng ( chủ yếu là hàng kim khí, kim loại mầu ). Sản xuất và gia
công các sản phẩm từ nhôm, inox. Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. Buôn
bán hàng lơng thực thực phẩm. Sản xuất nớc uống tinh khiết, nớc khoáng đóng
chai.
2.1.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH-TM SANA
Xuất phát từ đặc thù của các lĩnh vực kinh doanh và sản xuất cũng nh tiêu
thụ sản phẩm, Công ty TNHH-TM SANA tổ chức mô hình quản lý theo phơng
pháp kết hợp giữa trực tuyến và chức năng. Do Công ty sử dụng cả hai loại hình
thức quản lý kết hợp nên thể hiện đợc cả tính tập trung hoá và phi tập trung hoá,
P. Kế
hoạch
P. kế
toán tài
chính
Các văn
phòng
đại diện
Phân
xưởng
sản
xuất
Phòng
kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
P. Tổ
chức hành
chính