Tổng quan về vụ thống kê công nghiệp tổng cục thống kê - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN 1:
TỔNG QUAN VỀ VỤ THỐNG KÊ CÔNG NGHIỆP
TÔNG CỤC THỐNG KÊ
Chương 1: Lịch sử hình thành và phát triển của
Thống kê Công nghiệp
1. Những nét chung về ngành Thống kê và Tổng cục Thống kê
Ngày 6 tháng 5 năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 61/SL
quy định bộ máy tổ chức của Bộ quốc dân kinh tế gồm các phòng, ban, nha
trực thuộc trong đó có Nha Thống kê Việt Nam. Vì thế, ngành Thống kê Việt
Nam đã lấy ngày 6 tháng 5 năm 1946 là ngày thành lập ngành.
Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chịu trách nhiệm
giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý nhà nước về thống
kê; tổ chức thực hiện hoạt động thống kê và cung cấp thông tin thống kê kinh
tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.
1.1 Hệ thống tổ chức của Tổng cục Thống kê
Tổng cục Thống kê được tổ chức theo ngành dọc, cụ thể:
 Ơ
̉
Trung ương co
́
cơ quan Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch
và Đầu tư;
 Ơ
̉
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương co
́
Cục Thống kê trực thuộc
Tổng cục Thống kê;
 Ơ
̉

có thể chia ra thành các thời kỳ sau:
2.1 Thời kỳ 1946-1954:
________________________________________________________________________
NGUYỄN THỊ HƯỜNG - THỐNG KÊ 47B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là thời kỳ kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp của dân tộc
ta (từ tháng 2/1946 đến tháng 5/1954). Trong 9 năm kháng chiến đó chính
sách phát triển công nghiệp là phục vụ cho quốc phòng tại căn cứ địa cách
mạng, với một số xí nghiệp quốc doanh nhỏ. Vì thế công nghiệp thời kỳ này
không phát triển.
Số cán bộ Thống kê thời kỳ này chỉ có 3 đến 4 người và Thống kê
Công nghiệp không có bộ phận chuyên trách mà chỉ có cán bộ làm Thống kê.
Thực chất về nghiệp vụ chỉ là một số công việc ghi chép, tổng hợp mang tính
liệt kê với một số cơ sở công nghiệp ít ỏi. Có thể nói nền móng Thống kê
chưa hình thành về cả chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức bộ máy.
2.2 Thời kỳ 1955 - 1975
Đây là thời kỳ miền Bắc hoàn toàn giải phóng tiến lên chủ nghĩa xã hội,
miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mỹ thống nhất đất nước.Ở miền
Bắc xác định hai nhiệm vụ rõ ràng là xây dựng chủ nghĩa xã hội và chi viện
cho cách mạng giải phóng miền Nam.
Giai đoạn 1955-1960: Ngành công nghiệp yêu cầu phải nắm được số
lượng và thực trạng các cơ sở công nghiệp của vùng mới được giải phóng
đồng thời phải khôi phục sản xuất và cải tạo công thương nghiệp theo hướng
chủ nghĩa xã hội. Thống kê Công nghiệp thời kỳ này mang tính chất kiểm kê
khai thác từ tài liệu cũ để lại kết hợp với liệt kê báo cáo của các cơ quan chính
phủ lâm thời. Thông tin thu được chỉ mới tính toán cho khu vực quốc doanh
và công tư hợp doanh. Khu vực kinh tế chưa có và khu vự cá thể tiểu thủ công
nghiệp có nhưng chưa được thống kê.
Giai đoạn 1961-1975: là thời kỳ các mục tiêu và các chính sách phát
triển cụ thể, rõ ràng, yêu cầu các thông tin phải đầy đủ chi tiết.Vì thế hoạt

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Thời kỳ 1987-1990:
Đây là thời kỳ nghiên cứu, học hỏi, tìm tòi để xác định hướng đổi mới
về hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo và kiểm tra. Về phương pháp luận cơ bản
vẫn dùng theo những năm trước 1987.
-Thời kỳ 1991-2000:
Đây là giai đoạn có sự chuyển đổi cơ bản về hệ thống chỉ tiêu, biểu
mẫu báo cáo, hình thức tỏ chức thu thập thông tin, phương pháp tính một số
chỉ tiêu theo hệ thống tài khoản quốc gia. Những năm cuối đã ứng dụng thông
tin vào thống kê. Đây là giai đoạn Thống kê Công nghiệp và Xây dựng phục
vụ một lượng thông tin rất lớn cho tổng kết đánh giá những chủ trương, chính
sách đổi mới quan trọng được thử nghiệm từ ngành công nghiệp.
- Thời kỳ từ 2000 đến nay:
Đây là giai đoạn phát triển mới về chất, sau sắc hơn, toàn diện hơn. Về
nghiệp vụ đã cơ bản tiếp cận được phương pháp chuẩn của thống kê công
nghiệp thế giới, mở rộng điều tra chọn mẫu một hình thức thu thập thông tin
phù hợp nhất với nền kinh tế thị trường. Một số lĩnh vực mới của thống kê
công nghiệp bước đầu được nghiên cứu đưa vào ứng dụng như: Điều tra xu
hướng kinh doanh, điều tra môi trường kinh doanh, Thống kê bảng cân đối
năng lượng….Giai đoạn này trình độ cán bộ không chỉ được nâng lên về
chuyên môn mà cả về tin học, ngoại ngữ, đang dần dần hình thành đội ngũ
cán bộ trẻ thay thế cho lớp cán bộ đã có tuổi.
________________________________________________________________________
NGUYỄN THỊ HƯỜNG - THỐNG KÊ 47B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương II: Chức năng nhiệm vụ và bộ máy tổ
chức của Vụ Thống kê Công nghiệp
1. Vị trí, chức năng:
Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng là đơn vị thuộc Tổng cục
Thống kê, có chức năng giúp Tổng cục trưởng quản lý, chỉ đạo và tổ chức

(11) Phối hợp với Thanh tra Tổng cục thực hiện thanh tra nghiệp vụ theo
chương trình công tác thanh tra hàng năm được lãnh đạo Tổng cục phê
duyệt.
(12) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê
giao.
3. Lĩnh vực phụ trách :
Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng phụ trách sau:
• Thống kê công nghiệp khai thác mỏ;
• Thống kê công nghiệp chế biến;
• Thống kê sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước;
• Thống kê cân đối năng lượng;
• Thống kê xây dựng
4. Tổ chức bộ máy:
Năm 1994 Chính phủ đã ký nghị định số 23/CP ngày 23/3/1994 quy
định cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục
Thống kê, đồng thời quy định thống kê công nghiệp vẫn được tổ chức là một
vụ Thống kê chuyên ngành công nghiệp, có 1 vụ trưởng và 2-3 phó vụ
________________________________________________________________________
NGUYỄN THỊ HƯỜNG - THỐNG KÊ 47B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trưởng. Tổ chức bộ máy không còn các Phòng, lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo theo
các nhóm công việc cụ thể: nhóm địa phương có khoảng 9 cán bộ, nhóm tổng
hợp, phương pháp chế độ và trung ương có khoảng 6 cán bộ.
Ngày 3/9/2003 theo chủ trương cải cách hành chính của chính phủ, hội
đồng Chính phủ đã ký quyết định số 101/CP quy định Thống kê Công nghiệp
được ghép với Thống kê xây dựng thành lập Vụ Thống kê Công nghiệp và
xây dựng. Lúc này vụ có 1 vụ trưởng, 3 phó vụ trưởng và 22 cán bộ. Tổ chức
hoạt động và chế độ làm việc vẫn theo mô hình cũ nghĩa là không còn các
Phòng, lãnh đạo Vụ trực tiếp chỉ đạo. Chế độ làm việc cụ thể như sau:
(1) Vụ có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng và các cán bộ. Vụ trưởng, Phó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status