Báo cáo thực tập môn học tại Công ty CP Kết cấu thép Thái Nguyên( SV khoa Quản trị - LớpDNCN - ĐH Kinh tế thái nguyên) - Pdf 29

Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
MỤC LỤC VIẾT TẮT
GVHD: Giảng viên hướng dẫn
SVTH: Sinh viên thực hiện
HĐQT: Hội đồng quản trị
CP: Cổ phần
GT: Giá trị
TLBQ: Tiền lương bình quân
TB: Trung bình
KH: Kế hoạch
ĐVT: Đơn vị tính
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
Trđ: Triệu đồng
Lđ: Lao động
IRR: (internal rate of return) Tỷ suất thu lợi nội bộ
NPV: (Net present value) giá trị hiện tại thuần
B/C: Tỷ số lợi ích chi phí
ISO: Tiêu chuẩn chất lượng ISO
SXKD: Sản xuất kinh doanh
MMTB: máy móc thiết bị
ATLĐ: An toàn lao động
ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
QLNN: Quản lý nhà nước
HC: Hành chính
DS: Danh sách
BC: Báo cáo
ĐT: Đào tạo
QT: Qui trình
đ/c: Đồng chí
KCN: Khu công nghiệp

xuất, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý hành chính, marketing.
Qua thời gian thực tế tại công ty em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của anh
chị cán bộ công nhân viên các phòng tổ chức – hành chính, phòng kế hoạch thị
trường, phòng kế hoạch kĩ thuật,… trong công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của
cô giáo Ngô Thị Hương Giang, em đã hoàn thành thời gian đi thực tế của mình với
bài báo cáo thực tế theo các nội dung chính sau:
Phần I: Giới thiệu chung về công ty, cơ cấu tổ chức, quá trình lập kế
hoạch và chiến lược phát triển của công ty.
SVTH: Lương Thị Kim Ly 2 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
Phần II: Phân tích công tác nhân sự của công ty
Phần III: Hoạt động marketing của doanh nghiệp
Phần IV: Nội dung về quản trị sản xuất và cung ứng dịch vụ
Phần V: Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hiểu biết có hạn nên bài báo cáo của em
không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, quý cơ quan để em có thể hoàn
thành tốt yêu cầu và mục đích đề ra của đợt thực tế.
Em xin trân thành cảm ơn.
SVTH: Lương Thị Kim Ly 3 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
CHƯƠNG I:
NỘI DUNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC
1.1. Hệ thống kế hoạch của Công ty CP Kết cấu thép Thái Nguyên
1.1.1. Đặc điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch và kết quả thực hiện kế
hoạch của công ty năm 2010
3.2.1 Tổng quan về hoạt động của Công ty năm 2010
 Thuận lợi:
- Công tác thị trường vào đầu quý II đã khai thác và mở rộng hơn được nhiều

khí, tủ điện, cầu trục 5 tấn).
- Tăng cường phát triển các nguồn lực đặc biệt là chiến lược con người cho trước mắt
và lâu dài.
- Tăng cường công tác quyết toán, thu hồi công nợ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh
doanh.
- Tăng cường tìm kiếm thị trường đảm bảo nhiều việc làm để công ty phát
c. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh năm 2010
Các chỉ tiêu ĐVT KH năm 2010 Thực hiện năm
2010
Tỷ lệ %
thực hiện
GT tổng sản lượng Trđ 64.405 69.345 107,7
Tổng doanh thu Trđ 58.550 59.633 101,8
Nộp ngân sách Trđ 740 937 121,1
Lợi nhuận trước thuế Trđ 1.032 1.135 109,5
Lợi nhuận sau thuế Trđ 774 851,25 110
TL BQ/ người/ tháng Trđ 3.3 3.39 102,7
Tỷ lệ chia cổ tức (%
lợi nhuận sau thuế)
% 14 15 107
(Nguồn: Phòng kế hoạch- thị trường)
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010
Nhận xét chung: Năm 2010 tình hình kinh tế thế giới vẫn còn tiếp tục diễn
biến phức tạp, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn
cầu đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế nước ta nói chung, gây bất lợi đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống cán bộ công nhân viên của công ty
nói riêng. Là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong ngành sản xuất Kết cấu thép,
công ty cũng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, với những lợi thế nhất định, sự chuẩn bị chu
đáo và sự nỗ lực vượt bậc, công ty CP Kết cấu thép Thái Nguyên vẫn tiếp tục duy tri
sự tăng trưởng và hoàn thành tốt kế hoạch đề ra và tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ

chưa đảm đương kịp thời yêu cầu nhiệm vụ.
Khâu điều hành sản xuất đã được cải tiến dùng các biên bản, phiếu giao nhiệm
vụ… Mệnh lệnh sản xuất có lúc có nơi chưa được thi hành kịp thời, đầy đủ, tác
phong làm việc của một số bộ phận trong công ty còn mang tính vừa làm vừa trông
chờ, thụ động trong công việc. Công ty cần kiên quyết thực hiện đúng theo quy chế,
đánh giá con người hoàn thành nhiệm vụ một cách chính xác, kịp thời khuyến khích
khả năng làm việc của từng bộ phân. Với một số bộ phận làm việc không hiệu quả
cần có những thay đổi để mang tính thực tiễn hơn.
SVTH: Lương Thị Kim Ly 6 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
Công tác nghiệm thu bàn giao thanh toán công trình mặc dù đã có nhiều cố
gắng nhưng chưa kịp thời. Dẫn đến công tác thu hồi vốn chậm trễ gây khó khăn về tài
chính cho SXKD.
 Công tác tài chính kế toán:
Công tác tài chính có nhiều cố gắng nhằm đảm bảo vốn cho sản xuất kinh
doanh, thực hiện đúng quy định kế toán của nhà nước và công ty.
Tồn tại: Thu đòi công nợ với khách hàng đạt thấp, từ đó có số dư nọ phải thu,
phải trả lớn. Vòng quay của đồng vốn thấp thiếu vốn cho sản xuât kinh doanh, từ đó
dẫn tới tiến độ thi công một số công trình kéo dài. Không nghiệm thu, thanh quyết
toán bàn giao cho bên A đúng tiến độ.
 Công tác sản xuất và thi công:
Xác định được sản xuất kết cấu là mặt hàng chiến lược của đơn vị nên đã đầu
tư máy móc thiết bị, nhà xưởng sân bãi. Sản phẩm của đơn vị chính là sản phẩm kết
cấu nên phân xưởng cơ khí vẫn là bộ phận chính của đơn vị, đội ngũ công nhân là lực
lượng trê khỏe có tay nghề cao và đồng đều cùng với lòng nhiệt huyết của tuổi trẻ
cộng với sự yêu nghề, yêu đơn vị là động lực thúc đẩy sản xuất. Trong năm qua phân
xưởng cơ khí đã có sự cố gắng, nhiều xông trình đòi hỏi mặt bằng thiết bị chuyên
dụng lớn nhưng phân xưởng cơ khí đã tìm ra được những biên pháp thi công hợp lý
thực hiện tốt quá trình sản xuất, đảm bảo tiến độ không để tai nạn lao động xảy ra.
Đội lắp ráp năm qua đã đáp ứng được yêu cầu của công ty đảm bảo chất

xuyên, duy trì thành nề nếp. Vẫn còn nguy cơ mất an toàn trong thi công sản xuất.
Đặc biệt công tác an toàn tại các công trường thi công luôn tiềm ẩn những nguy cơ
mất an toàn về lao động. Nếu không thường xuyên quán triệt sẽ xảy ra những tai nạn
khó lường.
 Công tác đầu tư:
Công tác đầu tư cơ bản chúng ta đã giải quyết trong năm 2010, các thiết bị
tương đối đồng bộ cả về thiết bị sản xuất và thiết bị văn phòng, cần phát huy hiệu quả
các chi phí đầu tư trên để đảm bảo thu hồi vốn hiệu quả.
 Các hoạt động phong trào khác
Năm qua công ty đã phá huy tính dân chủ trong doanh nghiệp, dưới sự lãnh
đạo của Đảng ủy, chỉ đạo của giám đốc. Các tổ chức như công đoàn, đoàn thanh niên
hoạt động sôi nổi, ngoài sản xuất được quan tâm đúng mức góp phần vào thành tích
chung của đơn vị, động viên phong trào thi đua hồ hởi phấn khởi trong lao động sản
xuất, đẩy nhanh tiến độ công trình tăng năng suất trong lao động.
Vậy năm 2010, đạt được kết quả như vậy là một sự cố gắng lớn của lãnh đạo
và tập thể CBCNV toàn đơn vị, vượt qua khó khăn thách thức dành thắng lợi rất
đáng phấn khởi, cổ vũ động viên chúng ta vươn lên vững tin tiến lên dành nhiều
thắng lợi to lớn hơn và đây cũng là nền tảng để giúp doanh nghiệp thực hiện nhiệm
vụ của năm tới 2011.
1.1.2. Kế hoạch và quy trình xây dựng kế hoạch của doanh nghiệp năm 2011
1.1.2.1. Khái niệm chung về kế hoạch và tầm quan trọng của việc lập kế hoạch
a. Khái niệm chung về kế hoạch kinh doanh
SVTH: Lương Thị Kim Ly 8 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
- Kế hoạch kinh doanh là một văn bản nêu rõ hoạt động kinh doanh, xác định sứ
mệnh, mục đích, mục tiêu, chiến lược, chiến thuật kinh doanh của doanh nghiệp và
được sử dụng như một bản lý lịch về doanh nghiệp.
- Kế hoạch kinh doanh giúp chủ doanh nghiệp phân bổ nguồn lực một cách hợp
lý, xử lý các tình huống bất chắc và ra các quyết định kinh doanh một cách hiệu quả.
Kế hoạch kinh doanh cung cấp những thông tin cụ thể và có tổ chức về doanh nghiệp

c. Các bước của quy trình lập kế hoạch
SVTH: Lương Thị Kim Ly 9 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
Nguồn: Phòngkế hoạch – thị trường
Sơ đồ 2: Quy trình lập kế hoạch
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo nhu cầu:
Đây là bước đầu tiên của quá trình lập kế hoạch, người quản lý cần phải nhận
thức được doanh nghiệp mình đang đứng trước những cơ hội nào về sản xuất kinh
doanh, phân tích tình hình chính trị, kinh tế văn hóa, xã hội… tác động đến doanh
nghiệp như thế nào. Nghiên cứu thu thập thông tin về khách hàng, thị trường, đối thủ
cạnh tranh. Sử dụng phương pháp định tính, định lượng để dự báo nhu cầu khách
hàng.
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu:
Trên cơ sở nghiên cứu và dự báo nhu cầu doanh nghiệp phải thiết lập các mục
tiêu kế hoạch chỉ ra điểm kết thúc quá trình thực hiện kế hoạch doanh nghiệp sẽ đi
đến đâu, đạt đến trình độ phát triển với những chỉ tiêu đặc trưng cho trình độ phát
triển ấy như: doanh thu, tổng giá trị sản lượng, lợi nhuận trước và sau thuế, chia cổ
tức, vốn, số lượng lao động…
Bước 3: Phân tích các tiền đề:
SVTH: Lương Thị Kim Ly 10 LỚP: K5QTDNCN B
Nghiên cứu và dự báo nhu cầu
Thiết lập các mục tiêu
Phân tích các tiền đề
Xây dựng các phương án
Đánh giá các phương án
Lựa chọn phương án và ra quyết
định
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
Các tiền đề lập kế hoạch chính là các dự báo về nhu cầu thị trường, về môi
trường doanh nghiệp cùng với những đánh giá về trình độ hiện tại của doanh nghiệp,

Khối lượng kết cấu thép Tấn 3.240
SVTH: Lương Thị Kim Ly 11 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
Tôn lợp m
2
80.000
Nộp ngân sách Trđ 977,688
Lợi nhuận trước thuế Trđ 1.025
Lợi nhuận sau thuế Trđ 768,75
Đầu tư Trđ 4.137,2
Tiền lương TB/người/tháng Trđ 4,2
Tỷ lệ chia cổ tức(% lợi nhuận sau
thuế)
% 15
Nguồn: Phòng kế hoạch- thị trường
Bảng 3: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011
b. Mục tiêu nhiệm vụ:
- Tập trung mọi nguồn lực, thực hiên thắng lợi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
năm 2011 theo nhiệm vụ và Nghị quyết Đảng ủy công ty.
- Tập trung đẩy mạnh công tác thanh quyết toán công trình, thu đòi công nợ các
khách hàng, đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình một doanh nghiệp
trong Công ty cổ phần.
- Mục tiêu hàng đầu là đem lại lợi nhuận tối đa cho cổ đông và tạo việc làm ổn
định cho người lao động.
- Cải tiến quy chế, xây dựng cơ chế mới cho phù hợp với thực tiễn nhằm tăng
hiệu quả công việc.
- Từ mục tiêu đó, chúng ta quyết tâm phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu chung còn
lại.
 Mục tiêu về sản xuất kết cấu:

hàn cũ qua nhiều năm sử dụng nay đã quá hư hỏng không đáp ứng được tiến độ hợp
đồng.
- Vấn đề con người cho đi đào tào thêm 02đ/c kỹ sư có tính chuyên sâu về các
phần mềm thiết kế để sử dụng các thông số kỹ thuật một cách chính xác và bài bản.
- Đầu tư thêm cho đội ngũ thi công công trình một số nhân lực có trính độ trẻ
khỏe để đáp ứng nhiệm vụ.
- Năng lực sản xuất của công ty với sản lượng trên 3000 tấn/ năm việ vận
chuyển và lắp dựng hai chiều tương đối lớn, chủ động phương tiện là vô cùng cần
thiết, do đó việc huy động góp vốn cá thể ngoài cổ đông với công ty để có thiết bị
chủ động cũng cần được quan tâm xem xét.
c. Hướng giải pháp cho nhiệm vụ thực hiện kế hoạch:
 Công tác thị trường:
- Thị trường luôn là một khâu quan trọng hàng đầu bao gồm chiếm lĩnh và
duy trì thị trường truyền thống, đồng thời mở ra nhiều thị trường mới, chào bán
hàng… Nhu cầu của thị trường mục tiêu của nhà sản xuất, sản xuấ hàng tốt, đẹp phù
SVTH: Lương Thị Kim Ly 13 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
hợp thị hiếu của khách hàng là trách nhiệm của nhà sản xuất, đồng thời tạo vị thế của
doanh nghiệp trên thương trường.
- Tích cực chuẩn bị và tranh thủ các cơ hội khi mở ra các dự án lớn của nhà
nước và các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh. Trong thời gian tới sẽ xây dựng
quy chế khoán tìm việc một cách hợp lý để tăng khả năng cạnh tranh và tìm việc thu
hồi công nợ đạt hiệu quả cao. Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trình độ, xây dựng
thương hiệu của sản phẩm, làm các Catalog quảng cáo để mở rộng thị trường tạo nên
niềm tin với bạn hàng.
- Cải tiến các phụ kiện bao che bên ngoài để cho tổng thể sản phẩm là một
nhà xưởng mang tính chuyên nghiệp cao, mang tính mỹ quan.
 Công tác quản lý và điều hành sản xuất:
- Tiếp tục sắp xếp bố trí lại bộ máy quản lý phù hợp, đầu tư con người có
trình độ chuyên môn cao đào tạo lại và nâng cao tay nghề cho người lao động để đảm

giai đoạn như: chuẩn bị kỹ trước khi ký kết hợp đồng, hạch toán lãi lỗ khi nghiệm thu
kết thúc công trình. Dự báo và thông báo kịp thời những khâu bất hợp lý và điều hành
sản xuất cho lãnh đạo để có hướng khắc phục.
- Tiết kiệm chi phí, thường xuyên kiểm tra hướng dẫn nghiệp vụ cho các đội
hạch toán theo đúng chế độ nhà nước.
 Công tác an toàn vệ sinh môi trường:
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành quy trình quy phạm an toàn
trong thi công sản xuất, ngăn ngừa các tai nạn thông thường, không để tai nan nghiêm
trọng xảy ra. Mở lớp bồi dưỡng kỹ thuật lắp ráp , tổ chức cho người lao động học tập
an toàn theo định kỳ hàng năm. Vận động mọi người tham gia giữ gìn môi trường
xanh sạch đẹp ở khu vực làm việc, sản xuất, thi công.
 Các công tác khác:
- Kết hợp chặt chẽ với tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên và các tổ chức quần
chúng khác để tiếp tục vận độn người lao động thi đua lao dộng sản xuất, tham gia
các phong trào, hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Tóm lại: Nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 của doanh nghiệp là rất nặng nề đòi
hỏi mọi CBCNV trong công ty cần tích cực phấn đấu trên mọi lĩnh vực, cần có sự cố
gắng ngay từ đầu năm nhằm đạt được các chỉ tiêu kế hoạch năm đã đề ra.
1.2 Tìm hiểu và nhận diện chiến lược của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tế tại công ty và trực tiếp tìm hiểu các hoạt động của công
ty, em nhận thấy một số điểm sau:
1.2.1Điểm mạnh điểm yếu, cơ hội, thách thức.
 Điểm mạnh:
- Là một đơn vị có thâm niên sâu trong ngành sản xuất kết cấu thép, nên có thị
trường truyền thống rất ổn định, khách hàng tin cậy.
- Được đầu tư thiết bị chuyên ngành sản xuất kết cấu thép sớm hơn những công
ty khác trong cùng ngành.
- Có đội ngũ kĩ sư có thâm niên cao chuyên về sản xuất kết cấu thép.
- Số lượng công nhân đông, đảm bảo đáp ứng yêu cầu tiến độ công trình.
 Điểm yếu:

1.2.2 Chiến lược của công ty
Từ việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức công ty đã đưa ra chiến
lược như sau:
Chiến lược chung:
1. Đầu tư mở rộng sản xuất.
2. Cải tiến chất lượng sản phẩm ngày càng hoàn thiện phù hợp với nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng.
3. Khai thác thị trường mới, đặc biệt là các khu công nghiệp tập trung.
Các chiến lược cụ thể:
 Chiến lược marketing:
SVTH: Lương Thị Kim Ly 16 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
- Do đặc thù là công ty chuyên sản xuất kết cấu thép, nên công ty sẽ thực
hiện marketing tạo các khu công nghiệp tập chung như Hải Phòng, Hà nội, Quảng
Ninh.
- Mở rộng thị trường ra cả nước, ngoài thị trường truyền thống, công ty mở
rộng khai thác thị trường mới.
 Chiến lược về con người:
- Bồi dưỡng, bổ túc đào tạo để nâng cao tay nghề của công nhân, kĩ sư để
tiếp cận và ứng dụng những công nghệ mới, để nhanh chóng có thể thực hiện tốt các
công việc phi tiêu chuẩn.
- Nâng cao trình độ tay nghề của công nhân trực tiếp.
- Giải quyết tốt vấn đề tạo việc làm cho công nhân, không để tình trạng công
nhân phải nghỉ không lương khi không có đủ công việc để làm.
 Chiến lược nghiên cứu- phát triển:
- Tiếp cận sản xuất các mặt hàng mới phi tiêu chuẩn của các công trình như
xi măng, dầu khí…
- Tận dụng nguồn vật tư, phế liệu để dùng đúc lại thành các chi tiết cường
độ cao.
 Chiến lược sản xuất:

kết cấu thép thái nguyên với năng lực và thiết bị đồng bộ tiên tiến cho chuyên ngành
sản xuất kết cấu thép cơ khí.
- Tên công ty: Công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên thuộc Tổng công ty
xây dựng công nghiệp Việt Nam.
- Tên giao dịch: THAINGUYEN CONSTRUCTION & STEEL STRUCTURE
JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: COMESS THAINGUYEN
- Địa chỉ: số 635, Đường 3-2, Phường Tân Lập, Tp Thái Nguyên, Tỉnh Thái
Nguyên.
- Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng & mở tài khoản tại ngân hang.
- Loại hình doanh nghiệp: Công Ty cổ phần.
- Ông: Phan Thế Đẩu- Chủ tịch HĐQT- GĐ công ty
- Điện thoại: 02803 847 562
- Fax: 02803 847 417
- Website: steelthainguyen.com
- Email: [email protected]
- Mã số thuế: 4600425354
- Số tài khoản: 39010000000076 của Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái
Nguyên.
- Vốn điều lệ: 4.200.000.000 vnđ (Bốn tỷ hai trăm triệu đồng chẵn)
Trong đó:
 Số cổ phần phổ thông Công ty cổ phần kết cấu thép xây dựng đăng ký
góp là 1.512.000.000 vnđ, chiếm 36% vốn điều lệ.
 Số cổ phần phổ thông cổ đông đăng ký mua là 2.688.000.000 vnđ,
chiếm 64% vốn điều lệ.
SVTH: Lương Thị Kim Ly 18 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
Hàng năm Công ty có thể sản xuất Hơn 6000 tấn sản phẩm bao gồm: Nhà thép
tiền chế, kết cấu thép các công trình công nghiệp, dân dụng và công cộng, thiết bị phi
tiêu chuẩn và các thiết bị khác.

nâng cao trình độ và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, đảm bảo vệ
sinh môi trường và an toàn lao động. Đặc biệt công ty luôn coi trọng việc xây dựng,
áp dụng, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 coi đó là công cụ quyết
định tồn tại và phát triển của công ty.
SVTH: Lương Thị Kim Ly 19 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép và cơ khí: Nhà thép tiền chế,
dầm thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cột điện cao hạ thế, cột vi ba truyền
hình, các thiết bị xây dựng, các loại cầu trục phục vụ cho các công trình công nghiệp
và dân dụng.
- Sản xuất cầu trục từ 3 tấn đến 100 tấn.
- Thiết kế nhà thép tiền chế, dầm thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn.
- Xây dựng, lắp đặt các công trình dân dụng, cơ sở hạ tầng, xây lắp đường dây
và trạm biến áp.
- San lấp mặt bằng, xây dựng công trình giao thông ( cầu, đường, cống ), xây
dựng công trình thuỷ lợi.
- Đầu từ kinh doanh nhà ở bất động sản.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.
1.3.3 Quy trình sản xuất của công ty
SVTH: Lương Thị Kim Ly 20 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất của công ty
Nội dung cơ bản các bước trong quy trình công nghệ bao gồm có 8 bước. Từng
công đoạn sẽ được các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện, từ khâu lấy nguyên vật liệu
trong kho tới khi xuất sản phẩm đều được phối hợp nhịp nhàng và thường xuyên
được kiểm tra để đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ công việc.
SVTH: Lương Thị Kim Ly 21 LỚP: K5QTDNCN B
Kho nguyên liệu
Bộ phận lấy dấu

Bước 7: Vệ sinh + Sơn:
Sau khi hàn sản phẩm lại một lần nữa được vệ sinh cho hết bụi bẩn trong quá
trình gá dựng hình và hàn mục đích của vệ sinh là sơn ăn hơn, đẹp hơn.
Bước 8: Xuất công trình:
Sản phẩm hoàn thiện được đưa đi các công trình để lắp ghép với nhau tạo nên
sản phẩm hoàn chỉnh.
1.3.4 Cơ cấu tổ chức và các cấp quản trị rong doanh nghiệp
1.3.4.1 Số cấp quản trị
Cấp quản trị là sự thống nhất tất cả các bộ phận quản trị ở trình độ nhất định. Là
doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần nên cơ cấu tổ chức quản trị
của công ty CP Kết Cấu Thép Thái Nguyên bào gồm có 4 cấp quản lý:
- Cấp 1: Hội đồng quản trị
- Cấp 2: Giám đốc
- Cấp3: Các phòng ban chức năng
SVTH: Lương Thị Kim Ly 22 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
-Cấp 4: Tổ đội phân xưởng
Trong đó:
- Cấp quản trị: Là bộ phận có toàn quyền quyết nhân danh công ty để quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
- Ban giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người điều
hành các hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản
trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Các phòng ban chức năng: Các phòng ban có chức năng giúp các phó tổng
giám đốc giám sát các hoạt động của công ty.
- Tổ đội phân xưởng: Trực tiếp thực hiện sản xuất ra sản phẩm.
1.3.4.2 Mô hình tổ chức công ty
SVTH: Lương Thị Kim Ly 23 LỚP: K5QTDNCN B
Giám đốc
Phó giám đốc 1

theo Luật doanh nghiệp, điều hành toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty. Ngoài việc điều hành chung, Giám đốc còn trực tiếp phụ trách những vấn đề cụ
thể như sau:
+ Là chủ tài khoản
+ Phụ trách công tác tài chính kế toán
+ Phụ trách công tác tổ chức cán bộ
+ Phụ trách công việc tại phòng tổ chức hành chính
 Phó giám đốc:
Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, được phân công và ủy quyền
theo văn bản, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty. Phó giám đốc phân
công ủy , ủy quyền. Trường hợp giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc
phân công, ủy quyền. Trường hợp giám đốc trực tiếp xem xét, chỉ đạo điều hành
công việc thực hiện lĩnh vực công việc đã phân công cho phó giám đốc phụ trách thì
việc quyết định của giám đốc là quyết định cuối cùng, các phó giám đốc cũng được
ủy quyền tham dự các cuộc họp với các tổ chức và chủ động giải quyết các vấn đề cơ
sở đã được bán bạc trong tập thể lãnh đạo công ty. Nếu các vấn đề có liên quan với
nhau thì cùng phối hợp giải quyết.
- Phó giám đốc 1:
Phó giám đốc 1 kiêm chủ tịch công đoàn, phụ trách tổ chức công tác hành
chính, tự vệ, giải quyết các vấn đề về chế đọ lao động, các công tác văn hóa xã hội,
khen thưởng, kỉ luật và trực tiếp phụ trách công tác thanh toán, thu hồi công nợ.
- Phó giám đốc 2:
Phó giám đốc 2 phụ trách công tác khoa học kĩ thuật, thực hiện chức năng thẩm
quyền kế hoạch từ khi xây dựng đến lúc thực hiện kế hoạch, chịu trách nhiệm thanh
toán và thanh lý các hợp đồng kinh tế. Ngoài ra, phó giám đốc 2 còn trực tiếp kiểm
SVTH: Lương Thị Kim Ly 24 LỚP: K5QTDNCN B
Báo cáo thực tế môn học  GVHD: Ths.Ngô Thị Hương Giang
tra, giám sát an toàn và nghiệm thu chất lượng sản phẩm, trực tiếp thiết kế kí thuật
theo đơn đặt hàng, theo dõi và chịu trách nhiệm về cơ cấu sản phẩm kết cấu thép, phụ
trách trưởng ban sáng chế, sáng kiến, thi đua khen thưởng.

Và đôn đốc các thành phần dự họp…
- Đối với công tác bảo vệ, tự vệ:
SVTH: Lương Thị Kim Ly 25 LỚP: K5QTDNCN B

Trích đoạn PHẦN II: TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phương pháp dự báo của doanh nghiệp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status