Phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện văn giang, tỉnh hưng yên - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



PHẠM THỊ NGỌC BÍCH
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT
TẠI HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
HÀ NỘI, NĂM 2015

đã tạo mọi điều kiện và hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung
tâm khuyến nông, Cục thống kê tỉnh Hưng Yên, phòng nông nghiệp, trạm khuyến
nông huyện và một số phòng ban khác của huyện Văn Giang đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Nguyễn Thị Dương Nga, người đã giúp
đỡ tận tình để tôi hoàn thành luận văn này.
Cho tôi chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
đã động viên khích lệ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2015
Học viên
Phạm Thị Ngọc Bích

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

MỤC LỤC Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục chữ viết tắt vii


2.1.3 Nội dung của phát triển chăn nuôi bò thịt 7

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi bò thịt 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 18

2.2.1 Tình hình chăn nuôi bò thịt trên thế giới 18

2.2.2 Tình hình chăn nuôi bò thịt ở Việt nam 21

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

3.1.1 Điệu kiện tự nhiên 37

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 45

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 45

3.2.2 Thu thập số liệu 45

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 48


4.3.1 Giống và công tác giống 76

4.3.2 Nguồn thức ăn trong chăn nuôi bò thịt 76

4.3.3 Phương thức chăn nuôi bò thịt 78

4.3.4 Quản lý bệnh dịch, công tác thú y 78

4.3.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm bò thịt 80

4.3.6 Chính sách phát triển chăn nuôi bò thịt 82

4.3.7 Đầu tư cho chăn nuôi bò thịt 83

4.3.8 Công tác khuyến nông trong phát triển chăn nuôi bò thịt 84Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

4.3.9 Chuồng trại và vệ sinh chuồng trại 84

4.4 Một số giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Văn Giang 85

4.4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 85

4.4.2 Định hướng phát triển 87

4.4.3 Căn cứ để xác định các giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện

GTSX Giá trị sản xuất
KST Ký sinh trùng
LĐ Lao động
LMLM Lở mồm long móng
NN Nông nghiệp
NXB Nhà xuất bản
SL Số lượng
THT Tụ huyết trùng
MI Thu nhập hỗn hợp
THCS Trung học cơ sở
TW Trung ương
UBND Uỷ ban nhân dân
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Biến động về số lượng đàn bò trên thế giới 19
2.2 Sản lượng thịt bò của các nước sản xuất chủ yếu 19
2.3 Xuất khẩu thịt bò bê của các nước xuất khẩu chủ yếu 20
2.4 Số lượng trâu bò bình quân trên đầu người của một số nước châu Á 25
2.5 Phân bố và tốc độ phát triển đàn bò ở các vùng giai đoạn 2008 - 2013 27
2.6 Sản lượng và tỷ lệ thịt hơi các loại so với tổng số thịt 28
2.7 Một số chỉ tiêu sản xuất của bò Vàng Việt Nam 30
3.1 Số liệu khí tượng thủy văn của khu vực Văn Giang năm 2014 39

Đồ thị 2.1 Phân bố đàn bò trên thế giới theo châu lục (FAO 2014) 18
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ số lượng bò của Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2014 26
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Văn Giang năm 2014 45
Biểu đồ 4.1 Số lượng bò của tỉnh Hưng Yên từ năm 2005 đến năm 2014 56
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu chăn nuôi bò của hộ theo mục đích chăn nuôi 64
Biểu đồ 4.3 Giá thịt bò tại một số tỉnh và thành phố ở Việt Nam 82 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I
MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của ngành trong cả nước, ngành chăn nuôi nước ta
hiện nay đang được Đảng và Nhà nước quan tâm và có chiều hướng phát triển thành
ngành chính trong nền sản xuất nông nghiệp.
Những năm qua, ngành chăn nuôi của tỉnh Hưng Yên phát triển mạnh và khá
toàn diện về năng suất, chất lượng và hiệu quả, đa dạng về quy mô và hình thức
chăn nuôi. Chăn nuôi bò thịt đã và đang trở thành một nghề ở một số địa phương,
trong đó có huyện Văn Giang. Sau khi có các đề án chăn nuôi bò trên địa bàn tỉnh
thì đàn bò thịt tiếp tục phát triển và có xu hướng tăng ở ba huyện Khoái Châu, Văn
Giang và Kim Động. Bên cạnh cây lương thực, cây rau màu thực phẩm ở các địa
phương này cũng được quan tâm đầu tư phát triển. Cùng với việc đảm bảo an ninh
lương thực, hàng năm cũng giành một lượng khá lớn thức ăn tinh: gạo, ngô, cám
gạo, khoai… cho chăn nuôi, đồng thời cũng tạo ra một lượng thức ăn xanh khá lớn

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới phát triển chăn nuôi bò thịt trên
địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nói chung và bò thịt nói riêng.
- Phân tích thực trạng tình hình chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm bò thịt huyện
Văn Giang.
- Những giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi bò thịt.
1.4.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
1.4.2.3 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài từ: tháng 4/2014 – 4/2015.
- Thời gian được nghiên cứu thông qua các số liệu thu thập qua các năm
2010 – 2014, trong đó số liệu sơ cấp tập trung chủ yếu từ tháng 9/2013 đến tháng
3/2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản
* Sản xuất
Hiện nay theo quan niệm phổ biến trên thế giới thì sản xuất (Production)
được hiểu là một quá trình (Process) tạo ra sản phẩm (Goods) hoặc dịch vụ

ngoại tệ.
- Cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt nhằm không ngừng nâng cao
năng suất cây trồng, cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu của đất… (Vũ Đình Thắng, 2006).
* Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Là sự biến đổi kinh tế theo chiều hướng tiến bộ, mở rộng quy mô về mặt số
lượng của các yếu tố của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định nhưng trong khuôn
khổ giữ nguyên về mặt cơ cấu và chất lượng.
Tăng trưởng kinh tế thực chất là sự lớn mạnh của nền kinh tế chỉ đơn thuần
về mặt số lượng; đây là sự biến đổi có ý nghĩa tích cực, mặc dù nó cũng giúp cho xã
hội có thêm các điều kiện vật chất cụ thể để đáp ứng các nhu cầu đặt ra của công
dân, của xã hội (Đinh Văn Hải và Lương Thu Thủy, 2014).
* Khái niệm phát triển kinh tế và phát triển bền vững
Theo lý thuyết về sự phát triển thì nghĩa chung nhất của sự phát triển là tăng
nhiều hơn về mặt số lượng, phong phú hơn về mặt chủng loại và chất lượng, phù
hợp hơn về mặt cơ cấu và phân bố, kết hợp hài hòa và toàn diện các mục tiêu về
hiệu quả kinh tế, tình bền vững và bảo vệ môi trường.
Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi
mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm
về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội (Phạm
Thị Tuệ, 2005).
Trong nông nghiệp, sự phát triển bền vững cần đạt được các yêu cầu là vừa
thỏa mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp, vừa không làm
giảm khả năng đáp ứng những nhu cầu trong tương lai, vừa tăng năng suất và bảo
vệ giữ gìn tài nguyên thiên nhiên, ổn định sự cân bằng có lợi về môi trường
(Nguyễn Văn Chung, 2006).
Các chỉ tiêu thể hiện sự phát triển: Gồm các chỉ tiêu phản ánh về mặt số

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5


xuất và phân công lại lao động, sử dụng hợp lí và có hiệu quả các nguồn nhân tài,
vật lực hiện có. Trong điều kiện hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

rộng đang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật trên thế giới ngày càng
phát triển mạnh với những tiến bộ mới về điện tử và tin học, công nghệ mới, vật
liệu mới, công nghệ sinh học đã thúc đẩy các nước coi trọng chuyển sang phát
triển kinh tế theo chiều sâu. Kết quả phát triển kinh tế theo chiều sâu được biểu
hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao động, giảm giá
thành sản phẩm, giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao
chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suất của đồng vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và
thu nhập quốc dân theo đầu người. Ở Việt Nam và một số nước chậm phát triển,
do điều kiện khách quan có tính chất đặc thù, kinh tế chậm phát triển, nên phát
triển kinh tế theo chiều rộng vẫn còn có vai trò quan trọng. Nhưng để mau chóng
khắc phục sự lạc hậu, đuổi kịp trình độ phát triển chung của các nước trên thế
giới, trước hết là các nước trong khu vực, thì phát triển kinh tế theo chiều sâu
phải được coi trọng và kết hợp chặt chẽ với phát triển theo chiều rộng trong
phạm vi cần thiết và điều kiện có cho phép (Đại từ điển, 2014)
b
.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của chăn nuôi bò thịt
Đặc điểm của chăn nuôi bò thịt:
Thứ nhất, đối tượng tác động của ngành chăn nuôi bò thịt là các cơ thể
sống - bò thịt.
Thứ hai, chăn nuôi bò thịt có thể phát triển tĩnh tại tập trung mang tính
chất như sản xuất công nghiệp hay di động phân tán mang tính chất như sản
xuất nông nghiệp.
Thứ ba, chăn nuôi bò thịt là ngành sản xuất đồng thời cho nhiều sản phẩm.

Sản phẩm trong chăn nuôi bò thịt là trọng lượng thịt bò hơi thu được trong chu
kỳ sản xuất, là trọng lượng thịt tăng do kết quả của quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng.
2.1.3 Nội dung của phát triển chăn nuôi bò thịt
Nội dung sự phát triển chăn nuôi bò thịt được thể hiện về mặt số lượng và
chất lượng.
+ Về mặt số lượng, sự phát triển chăn nuôi bò thịt bao gồm: Quy mô đàn bò
thịt tăng lên ở một khu vực hay trong một quốc gia; sản lượng thịt bò thu được của
toàn đàn trong chu kỳ chăn nuôi; giá trị sản lượng chăn nuôi bò thịt; cơ cấu đàn
+ Về mặt chất lượng sự phát triển chăn nuôi bò thịt bao gồm: Chất lượng đàn
bò thịt được cải tạo; khả năng chống chịu bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiện chăn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

thả; hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt; tổ chức sản xuất và phương thức chăn nuôi
bò thịt; phát triển chăn nuôi bò thịt phải cân đối với sự tăng trưởng chung của sản
xuất nông nghiệp gắn với tăng trưởng kinh tế của vùng và khu vực, giữ gìn môi
trường sinh thái.
+ Trong chăn nuôi bò thịt, sự phát triển về số lượng và chất lượng có quan hệ
hữu cơ với nhau, sự phát triển về chất lượng là nhân tố làm tăng nhanh sự phát triển
về số lượng và ngược lại (Nguyễn Văn Chung, 2006).
2.1.3.1 Tổ chức sản xuất
- Tổ chức các phương thức chăn nuôi phù hợp, phát huy có hiệu quả tiềm năng
kinh tế và thế mạnh của từng vùng. Áp dụng tốt quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò thịt,
công tác chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, tạo ra sản phẩm thịt sạch, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ nhu cầu con người.
2.1.3.2 Phát triển chiều rộng
- Tăng quy mô tổng đàn bò thịt trong vùng (thể hiện tốc độ tăng trưởng trong
chăn nuôi bò thịt) bằng cách nhân giống, mua thêm con giống và mở rộng diện tích
chăn thả, áp dụng các hình thức tổ chức chăn nuôi phù hợp với điều kiện của hộ,

nhập từ chăn nuôi bò thịt.
Phát triển chăn nuôi bò thịt, không chỉ chú ý các giải pháp tăng trưởng kinh
tế của ngành sản xuất này mà còn phải chú ý cả đến các vấn đề nhằm cải thiện chất
lượng sản phẩm, trên cơ sở bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái và đảm bảo sức
khỏe cho con người.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi bò thịt
2.1.4.1 Điều kiện tự nhiên
Đối tượng của chăn nuôi là các cơ thể sống, cụ thể là bò thịt thường xuyên chịu
tác động của các nhân tố về điều kiện tự nhiên.
- Vị trí địa lý:
Vị trí địa lý của một vùng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sống của người dân ở
vùng đó. Những vùng có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi thì quá trình lao động,
sản xuất, sinh hoạt sẽ tốt hơn. Người dân có cơ hội để tiếp cận và áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật, trao đổi giao lưu với bên ngoài, khả năng phát triển kinh tế sẽ
tốt hơn so với những vùng có điều kiện không thuận lợi.
- Đất đai:
Đất đai là nơi diễn ra các quá trình sản suất chăn nuôi bò thịt gồm: diên tích

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

đồng cỏ, diện tích trồng cỏ, diện tích xây dựng chuồng trại. quy mô chăn nuôi đàn bò
thịt chịu ảnh hưởng bởi diện tích, năng xuất và chất lượng đồng cỏ.
- Khí hậu thời tiết:
Khí hậu thời tiết không những ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ sinh trưởng
phát triển của đàn bò thịt mà còn tác động đến sự phát triển của cây cỏ trên đồng cỏ
và các nguồn thức ăn xanh khác, nghĩa là tác động đến việc áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật trong chăn nuôi bò. Hơn nữa, “nhiệt độ môi trường cao làm cho khả năng tích
lũy chất dinh dưỡng trong cỏ không cao, do vậy dinh dưỡng của gia súc không đảm
bảo” (Viện chăn nuôi, 2001).

về quản lý kinh tế. Việc xác định rõ hình thức tổ chức chăn nuôi sẽ cho phép sử
dụng hợp lý các yếu tố của quá trình sản xuất.
- Vốn đầu tư
Vốn cho sản xuất là một trong những yếu tố hàng đầu trong sản xuất kinh
doanh nói chung và trong phát triển chăn nuôi bò thịt nói riêng. Hoạt động chăn nuôi
mà đặc biệt là hoạt động chăn nuôi bò cần có sự đầu tư về con giống, chuồng trại và
các trang thiết bị lớn hơn so với chăn nuôi gia súc khác. Hơn nữa hệ số quay vòng
vốn và thời gian để có sản phẩm thường lại dài hơn các loại gia súc khác nên không
phù hợp với tâm lý người dân nhất là người dân nghèo. Các hộ này chăn nuôi chủ yếu
dựa vào phế phụ phẩm nông nghiệp và đồng cỏ nên hiệu quả kinh tế chưa cao. Với
thực trạng trên, để người nông dân được tiếp cận các nguồn vốn kịp thời, giúp hoạt
động chăn nuôi được phát triển rất cần sự hỗ trợ của nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã
hội, ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
- Lao động:
“Trong xu thế phát triển, phương thức chăn nuôi bò theo lối tận dụng quảng
canh sẽ ngày càng thu hẹp, phương thức chăn nuôi thâm canh và bán thâm canh
đang ngày càng phát triển” (Lê Viết Ly, 1995). Do vậy, lao động trong chăn nuôi bò
cũng đòi hỏi phải có kỹ thuật nhất là các khâu như chăm sóc, nuôi dưỡng, cắt cỏ,
dọn vệ sinh,
Trình độ văn hoá của một người bao gồm tổng thể các kiến thức, kỹ năng,
kinh nghiệm… Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi ở một số vùng có đạt
được thành công hay không còn phụ thuộc rất lớn vào nhận thức và khả năng thực
hiện của cộng đồng dân cư đó. Nên trình độ dân trí nó được xem như là điều kiện
cần cho cộng đồng nông thôn khi tham gia vào các chương trình chuyển giao tiến
bộ kỹ thuật, trình độ dân trí giúp họ biết mình cần phải làm gì và làm như thế nào

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

khi tham gia vào các hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật của các chương trình

Page 13

Các nhân tố chủ yếu tác động đến thị trường tiêu thụ thịt bò như:
- Số lượng, chất lượng bò thịt cung cấp, theo quy luật cung cầu, số lượng bò thịt
bán nhiều có thể dẫn đến cạnh tranh về giá, về thị phần. Tuy nhiên, nếu quy mô chăn
nuôi quá nhỏ lẻ sẽ làm tăng chi phí thu gom của trung gian tiêu thụ, nông dân bị ép giá.
Đối với chất lượng bò thịt càng cao (nhiều nạc, màu sắc thịt đẹp, đảm bảo tiêu chuẩn an
toàn thực phẩm) thì giá bán càng cao, dễ tiêu thụ.
- Giá bán của sản phẩm bò thịt và giá của các nông sản khác liên quan: Việc
mua bán sản phẩm theo thỏa thuận và theo quy luật cạnh tranh, tuy nhiên nếu giá quá
thấp thì không đảm bảo lợi nhuận cho người chăn nuôi, người chăn nuôi có thể thu hẹp
quy mô sản xuất. Ngoài ra, giá của thịt bò còn chịu ảnh hưởng của giá các loại sản
phẩm khác liên quan như: giá các sản phẩm thịt lợn, thịt gà. Nếu giá các sản phẩm này
càng cao sẽ làm người tiêu dùng chuyển hướng tiêu thụ thịt bò nhiều hơn, người chăn
nuôi bò thịt có cơ hội tăng thêm lợi nhuận từ sự tăng giá bò thịt và mở rộng được quy
mô chăn nuôi và ngược lại.
- Trong bối cảnh nước ta gia nhập WTO, cùng với sự phát triển chăn nuôi bò
thịt của các nước khác thì thịt bò nhập khẩu vào Việt Nam có giá rẻ hơn thịt bò
trong nước sản xuất ra sẽ gây khó khăn cho phát triển đàn bò thịt.
- Hệ thống thông tin, thông tin đóng vai trò quan trọng cho cả người bán và
người mua, cả người sản xuất và người tiêu dùng. Vấn đề thông tin ở các vùng nông
thôn hiện nay chưa được chú trọng và đó cũng là nguyên nhân quan trọng làm cho
thị trường của nông thôn chưa phát triển.
- Các nhân tố khác như: Thu nhập người tiêu dùng, mật độ dân số, khu vực
dân cư thành thị, nông thôn, thị hiếu và tập quán người tiêu dùng về sản phẩm được
chế biến từ bò thịt
Hiện tại, thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của ta phát triển còn chậm,
chủ yếu là do sản xuất không gắn với thị trường và không xuất phát từ nhu cầu của thị
trường để điều chỉnh sản xuất một cách thích ứng. Vì vậy đòi hỏi người chăn nuôi
phải chú ý đến các nhân tố này để có hướng chăn nuôi thích hợp đáp ứng những sản

Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Trong chăn
nuôi bò thịt, giống bò phải chọn lọc theo mục đích sản xuất để lấy thịt, giống bò thịt
phải đạt được các yêu cầu về tầm vóc to, tỷ lệ thịt xẻ cao, phù hợp với điều kiện chăn
nuôi của vùng.
Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, con người không ngừng chọn lọc và nhân giống
để tạo ra các giống vật nuôi ngày càng tốt hơn (Nguyễn Minh Đường và cs, 2010).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

Chọn bò dùng để nuôi thịt hoặc dùng để sản xuất giống thịt, cần chọn bò có
những đặc điểm như sau:
+ Có tầm vóc lớn, khung xương to nhưng xương nhỏ, nhiều thịt.
+ Da bóng mượt, hơi nhăn đùn (lỏng lẻo).
+ Háo ăn, chịu đựng được điều kiện ăn khó khăn, dễ nuôi, ít bệnh.
+ Hiền lành, dễ khống chế.
+ Kiểm tra độ béo gầy trong trường hợp muốn vỗ béo chúng trong thời
gian nhất định bằng cách quan sát từ xa, quan sát gần, dùng tay xoa những góc
xương để xác định mập ốm hay là nhéo ở góc xương (Trung tâm Khuyến nông
An Giang, 2014).
Kinh nghiệm của những địa phương có đàn bò lai phát triển đều đã có hệ
thống cung cấp giống bò lai và ngân hàng tinh trùng để nhân giống.
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào chăn nuôi không
những tạo điều kiện giúp nông dân nâng cao giá trị kinh tế mà còn góp phần giúp bà
con làm quen với hướng chăn nuôi mới, do đó đây là việc làm hết sức cần thiết.
Khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm giúp nông dân có khả năng tự giải
quyết các vấn đề của gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, nâng cao đời
sống và dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới thông qua áp dụng
thành công tiến bộ kỹ thuật bao gồm cả những kiến thức và kỹ năng về quản lý,

án đầu tư cơ sở vật chất thức ăn, chuồng trại cũng như bố trí lao động và có kế
hoạch bán sản phẩm. Cần phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, đất đai, trình độ chăn
nuôi mà quyết định quy mô đàn.
Thông thường một số phương thức chăn nuôi bò thịt như sau:
- Chăn thả là chính áp dụng cho đàn bò nuôi lớn, nuôi béo nơi có diện tích
trồng cỏ rộng. Phương thức này có hiệu quả kinh tế cao vì chỉ chi phí lao động cho
chăn bò. Nhưng bò tăng trọng phụ thuộc vào mùa vụ.
- Nuôi chăn thả kết hợp với bổ sung thức ăn tại chuồng: Phương thức này
phổ biến tại nước ta do bãi chăn hẹp, chất lượng và số lượng cỏ của bãi chăn không
cao. Bò chỉ có khả năng thu lượm từ 10 - 15kg cỏ ngoài bãi chăn. Vì vậy bò sẽ bị
thiếu dinh dưỡng, chúng cần được bổ sung thức ăn tại chuồng. Để nâng cao hiệu
quả kinh tế thức ăn tại chuồng chủ yếu là thức ăn xanh và phụ phẩm công nông
nghiệp. Nên cho bò ăn tự do thức ăn được bổ sung sau khi chăn về và vào ban đêm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status