TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: THÚ Y
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA
CẦM VÀ CÔNG TÁC TIÊM PHÒNG
VACCINE CÚM GIA CẦM H5N1 TRÊN ĐÀN
VỊT TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN
GIANG
CẦN THƠ,
2014
Giáo viên hướng dẫn:
Th. S. Phạm Hoàng Dũng
Th. S. Phạm Thành Vũ
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài:
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ CÔNG TÁC
TIÊM PHÒNG VACCINE CÚM GIA CẦM H5N1 TRÊN ĐÀN VỊT TẠI
HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG.
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Của, MSSV: 3102934
Thời gian thực hiện: Từ ngày 09/2014 đến ngày 12/2014.
Thực hiện tại: Trạm thú y huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Bộ môn duyệt Giáo viên hƣớng dẫn duyệt
Th.S. Phạm Hoàng Dũng
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng duyệt
ii
LỜI CAM ĐOAN
Xin chân thành cảm ơn:
- Quí thầy cô trong Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng - Trường Đại
Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quí
báo.
- Thầy Lê Hoàng Sĩ đã giúp đỡ, động viên, hướng dẫn tôi và các bạn trong lớp
Thú Y K36.
- Chân thành cảm ơn các anh chị trong Trạm Thú y huyện Châu Phú.
- Cám ơn các bạn lớp CN1067A1 đã động viên, giúp đỡ, chia sẽ những kinh
nghiệm trong suốt thời gian học tập tại mái trường mến yêu. iv MỤC LỤC Trang
Trang duyệt i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
vaccine cúm gia cầm ở Việt Nam 24
CHƢƠNG 3 26
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1. Nội dung nghiên cứu 26
3.2. Phƣơng tiện nghiên cứu 26
3.2.1 Thời gian, địa điểm và đối tƣợng nghiên cứu 26
3.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 26
3.2.3. Xử lý số liệu 26
3.2.4. Chỉ tiêu theo dõi 26
CHƢƠNG 4 28
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1. Tình hình chăn nuôi gia cầm của huyện Châu Phú từ năm 2011 - 2013.
28
4.2. Công tác tiêm phòng vaccine cúm gia cầm trên vịt tại huyện Châu Phú
từ năm 2011 - 2013. 32
4.2.1.Tỉ lệ tiêm phòng vaccine cúm gia cầm trên vịt tại huyện Châu Phú
năm 2011. 33
4.2.2.Tỉ lệ tiêm phòng vaccine cúm gia cầm trên vịt tại huyện Châu Phú
năm 2012 35
4.2.3. Tỉ lệ tiêm phòng vaccine cúm gia cầm trên vịt tại huyện Châu Phú
năm 2013 37
4.2.4. Tỉ lệ tiêm phòng vaccin cúm gia cầm trên vịt tại huyện Châu Phú
năm 2014 39
4.2.5 . Kết quả kiểm tra đáp ứng miễn dịch trên vịt đã đƣợc tiêm phòng
vaccin cúm gia cầm huyện Châu Phú, tỉnh An Giang năm 2012. 41
CHƢƠNG 5 45
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1. Kết luận 45
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Tên Bảng
Trang
2.1
Đơn vị hành chính tỉnh An Giang
3
2.2
Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới
20
4.1
Tình hình chăn nuôi gia cầm của huyện Châu Phú từ năm 2011 - 2013
28
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
12
2.6
Bệnh tích xuất huyết ở khí quản
14
2.7
Bệnh tích xuất huyết màng treo ruột
14
2.8
Vaccine tái tổ hợp phòng bệnh cúm gia cầm H5N1
19
x
IgG RNA FAO Highly pathogenic avian influenza
Low pathogenic avian influenza
Haemagglutinin
World Health Organization
(Tổ chức dịch tễ Thế Giới) Office International des Epizooties
Matrix antigen
Nucleoprotein
Neuraminidase
Immunoglobuline M
Immunoglobuline G
68,88%), chỉ có xã Thạnh Mỹ Tây đạt yêu cầu bảo hộ (86,67%). Mức phân bố
hiệu giá kháng thể tập trung các mức hiệu giá gồm 4log2, 5log2, 6log2, 7log2,
chiếm tổng số 63,32%.
Tỉ lệ bảo hộ tính trên toàn huyện Tri Tôn đạt tỉ lệ 60%.Tỉ lệ bảo hộ tính trên
toàn huyện Tịnh Biên đạt tỉ lệ 87,77%.Tỉ lệ bảo hộ tính trên toàn tỉnh An
Giang đạt tỉ lệ 72,22%.
1
CHƢƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành chăn nuôi của nƣớc ta những năm gần đây đang phát triển theo hƣớng
công nghiệp hóa, áp dụng khoa học kĩ thuật vào chăn nuôi dẫn đến các bƣớc
phát triển mạnh mẽ hơn, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc.
Bên cạnh đó ngành chăn nuôi cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách.
Đặc biệt là bệnh cúm gia cầm (Avian influenza) đang diễn biến phức tạp, gây
thiệt hại lớn cho chăn nuôi, ảnh hƣởng đến sự phát triển của ngành chăn nuôi
cũng nhƣ kinh tế của đất nƣớc.
Bệnh cúm gia cầm chủng độc lực cao xuất hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào
cuối tháng 12/2003 tại tỉnh Hà Tây và hai tỉnh phía Nam là Long An và Tiền
Giang. Sau đó bệnh lan dần ra các tỉnh/thành trong cả nƣớc (Cục thú y, 2007).
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang
( http://www.angiang.gov.vn/wps/portal/!ut/p/ TjM!/)
An Giang là tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long, phía Đông và Đông Bắc
giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Tây và Tây Bắc giáp Thành Phố Cần Thơ, phía Tây
và Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông và Đông Nam giáp biên giới
Campuchia. An Giang nằm trên Quốc lộ 91 nối liền Thành phố Cần Thơ - An
Giang - Campuchia. Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 3.536,76 km2 gồm 2
thành phố 1 thị xã và 8 huyện, phƣờng, thị trấn. Diện tích đất nông nghiệp
557.290 ha. Dân số toàn tỉnh 2.149.184 ngƣời, mật độ dân số 608 ngƣời/km
2
,
trong đó 1.539.800 ngƣời sống ở nông thôn sống bằng nghề nông và làm vƣờn,
chăn nuôi nhỏ lẻ và làm thuê. Bao gồm các dân tộc Việt, Khmer, Hoa, Chăm.
Toàn tỉnh có 24.011 hộ dân tộc thiểu số với 114.632 ngƣời, chiếm 5,17% tổng
152.978
Các Huyện
Huyện An Phú
Huyện Châu Phú
Huyện Châu Thành
Huyện Chợ Mới
Huyện Phú Tân
Huyện Thoại Sơn
Huyện Tịnh Biên
Huyện Tri Tôn
217,78
451,01
355,11
369,62
328,06
468,72
355,50
600,40
177.966
245.782
170.588
345.258
229.306
180.951
122.007
132.625
Toàn tỉnh
3.536,76
2.149.184
(Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/An_Giang)
ngƣời Hoa, số còn lại là ngƣời Chăm và ngƣời Khmer. Về tôn giáo chiếm đa
số là đạo Phật giáo Hòa Hảo 53,69%, đạo Phật 39,25%, Thiên Chúa 0,75%,
còn lại là đạo Cao Đài, Hồi Giáo.
2.2. Khái quát về bệnh cúm gia cầm
Bệnh cúm gia cầm đƣợc báo cáo đầu tiên vào năm 1878 bởi Porroncito
dƣới tên gọi là "Fowl plague" gây chết nhiều loài gia cầm. Năm 1901,
Centai và Savonuzzi xác định căn bệnh là do virus. Năm 1955, virus gây
bệnh mới đƣợc Achafer giám định là virus cúm type A.
Bệnh cúm gia cầm là bệnh truyền nhiễm do virus cúm type A thuộc họ
Orthomyxoviridae gây ra. Virus cúm A gây bệnh chính cho gia cầm, một số
loài động vật có vú cũng nhƣ ở ngƣời. Virus cúm gia cầm đƣợc chia thành hai
loại : HPAI (High Pathogenic Avian Influenza) là loại virus có độc lực cao và
LPAI (Low Pathogenic Avian Influenza) là loại virus có độc lực thấp. Sự phân
loại này dựa trên cơ sở khả năng gây bệnh của virus cho gia cầm. Bệnh cúm gia 5
cầm độc lực cao (HPAI) đƣợc Tổ chức thú y thế giới (OIE) xếp vào danh mục
bảng A của Luật Thú y quốc tế.
Bệnh cúm gia cầm độc lực cao (HPAI) hay còn gọi là bệnh cúm gà là một
bệnh truyền nhiễm với tốc độ lây lan nhanh, diễn biến phức tạp, tỷ lệ tử vong
cao từ 70-100%.
Theo Cục Thú y (2007), tổ chức Thú y thế giới (OIE) đã xếp bệnh cúm gia
cầm độc lực cao (HPAI) vào danh mục 15 bệnh nguy hiểm trên động vật.
2.2.1. Căn nguyên gây bệnh
Bệnh gây ra bởi virus cúm type A thuộc họ Orthomyxoviridae, gây bệnh
trên nhiều gia cầm nhƣ gà, gà tây, ngan, vịt, ngỗng, cút, vẹt, sẽ và một số loài
chim hoang dã khác. Tuy nhiên, virus cúm type A cũng có thể gây bệnh cho
ngƣời, heo, ngựa và một số động vật hữu nhũ khác (Hồ Thị Việt Thu, 2012).
thuộc type A, gây bệnh cúm ở tất cả các loài gia cầm. Thành phần hóa học của
virus cúm gia cầm: ARN của virus chiếm 0,8 - 1,1% , 70 – 75% protein, 20 –
24% lipid và 5 – 8% hydrocacbon (Lê Văn Năm, 2004).
Hình dạng thay đổi từ hình cầu đến đa hình. Tổng trọng lƣợng phân tử là 3-4
triệu Dalton. Nucleocapsid có dạng đối xứng xoắn, đƣờng kính 6-9 nm.
Virus cúm có màng lipid bọc bên ngoài, trên màng này có 2 loại protein là
Haemaglutinine ký hiệu là HA và Neuraminidase ký hiệu là NA. Bên trong
virus có 2 thành phần gồm acid nhân loại ARN và protein. ARN của virus cúm
là loại sợi đơn gồm 7 hoặc 8 đoạn riêng biệt, các sợi ARN này đƣợc bao bọc
bởi các protein chủ yếu là NP (nucleoprotein) và protein M (Matrix) tạo ra
nucleocapsid. Các protein của virus bao gồm và có chức năng sau:
HA: là một trimer có bản chất glycoprotein type I, có chức năng bám dính vào
thụ thể tế bào.
NA: là một tetramer, có nhiệm vụ cắt acid sialic, giúp HA gắn vào thụ thể và
giúp giải phóng ARN từ endosome (thể nội bào) và tạo hạt virus mới.
M2: là tetramer có chức năng tạo khe H
+
nhằm giúp cởi vỏ virus.
M1: tập hợp (assembly) các thành phần của virus và gây ra hiện tƣợng nảy chồi
(budding) để giải phóng virus mới hình thành.
PB1, PB2, NP và PA: có nhiệm vụ bảo vệ, sao chép và biên dịch ARN.
NS2: kết hợp với M1 có nhiệm vụ chuyển ARN từ trong nhân tế bào ra ngoài
nguyên sinh chất.
NS1: là protein không cấu trúc (không là đơn vị tạo thành hạt virus) đƣợc tổng
hợp trong quá trình nhân lên của virus và có nhiệm vụ cắt ARN và kích thích
sự phiên mã trong quá trình nhân lên của virus (Nguyễn Tiến Dũng, 2008).
7
viral ARN polymerase. Hai loại ARN khác nhau đƣợc tổng hợp từ viral ARN
template: (a) các ARN full length tạo ra sợi dƣơng hóa viral ARNs và (b)
mARNs.
- Dịch mật mã: mARN đƣợc dịch trong cytoplasm tạo ra các protein virus. Các
protein màng (HA, NA và M2) đƣợc vận chuyển đến bào tƣơng. Các protein
virus mang tính hiệu của nhân (PB1, PB2, PA, NP, NS1) đƣợc vận chuyển vào
nhân.
- Đóng gói, tạo gai trên vỏ và thoát khỏi tế bào chủ: protein màng mới tổng hợp
tạo thuận lợi cho việc vận chuyển nucleocapsids (ribonucleo-protein core) từ
nhân ra tế bào chất, ở đó chúng tƣơng tác với các protein màng (đã gắn với
glucid thành glycoprotein ở lƣới nội chất) tạo thành các gai trên màng bào
tƣơng. Virus thoát ra khỏi tế bào vật chủ và tiếp tục xâm nhập vào tế bào mới,
tạo một chu trình xâm nhập và sinh sản kế tiếp.
2.2.3. Cơ chế sinh bệnh
Tùy chủng virus gây bệnh, độc lực virus, loài gia cầm cảm nhiễm Tính chất
bệnh thay đổi từ không gây tổn thƣơng bệnh lý hoặc chỉ gây bệnh nhẹ ở
đƣờng hô hấp trên đến thể bệnh nặng với 100% gia cầm mắc bệnh và tỉ lệ
chết lên đến 100%.
Đối với những chủng virus có độc lực cao, sau khi xâm nhập vào cơ thể gia
cầm, virus vào máu nhân lên rất nhanh gây virus huyết, virus lan tran khắp cơ
thể gây viêm đƣờng hô hấp, viêm đƣờng tiêu hóa, gây xuất huyết tràn lan ở
các phủ tạng.
Đối với những chủng virus có độc lực yếu và vừa, virus tác động chủ yếu gây
viêm đƣờng hô hấp trên, tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ chết thấp, nhƣng nếu có nhiễm
trùng kết hợp với vi khuẩn bệnh có thể nặng hơn.
2.2.4. Dịch tễ bệnh
Virus cúm gia cầm phân bố khắp trên thế giới trong các loài gia cầm, dã cầm,
động vật có vú. Sự phân bố và lƣu hành của virus cúm gia cầm rất khó xác định
chính xác, nó bị ảnh hƣởng bởi cả loài vật nuôi và hoang dã, tập quán chăn
nuôi gia cầm, đƣờng di trú của dã cầm, mùa vụ và hệ thống báo cáo dịch bệnh.
Sau khi xâm nhập vào cơ thể khoảng 1-2 ngày, virus cúm bài thải ra ngoài theo
phân, nƣớc mũi, miệng.
Ở vịt, cá thể nhiễm bệnh sau 17 ngày virus bài thải ra bên ngoài môi trƣờng.
- Mùa phát sinh
Bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm, nhƣng ở nƣớc ta bệnh cúm gia cầm dễ
dàng bùng nổ vào vụ lúa Thu Đông và Đông Xuân hoặc có các yếu tố stress
gây hại làm giảm sức đề kháng của gia cầm.
Ngoài ra, theo ghi nhận của Trung tâm Thú y vùng Cần Thơ, bệnh thƣờng xảy
ra do thời tiết thay đổi, nhiệt độ giảm xuống thuận lợi cho virus cúm gia cầm
phát triển, trong dịp tết Nguyên Đán là thời gian ngƣời dân tập trung tăng đàn
gia cầm. 10
- Nguồn gốc virus cúm A H5N1 ở Việt Nam
Theo Nguyễn Tiến Dũng và ctv (2004) nghiên cứu nguồn gốc virus cúm gia
cầm ở Việt Nam bằng phƣơng pháp giải mã gene di truyền phân tích trình tự
nucleotide của 8 đoạn ARN trên 9 chủng virus cúm H5N1, trong đó phân lập từ
ngƣời (2 chủng), vịt (3 chủng), gà (4 chủng). Các chủng virus này đã phân lập
một lần trên phôi trứng gà (trừ các chủng ở ngƣời).
Sau khi giả mã gene từng đoạn ARN, ngƣời ta phân tích phả hệ của các chủng
H5N1 ở Việt Nam và cho thấy rằng:
Ở Việt Nam, các chủng virus cúm gây bệnh ở các loại gia cầm và con ngƣời từ
Bắc đến Nam chỉ có một chủng, điều này cho thấy dịch cúm gia cầm ở Việt
Nam có nguồn gốc xuất phát từ một ổ dịch ban đầu rồi lây lan khắp cả nƣớc.
Virus cúm gia cầm đang lƣu hành ở Việt Nam có nguồn gốc từ virus đang lƣu
hành ở Trung Quốc.
2.2.5. Đƣờng xâm nhập và phƣơng thức lây lan của bệnh cúm gia cầm
Virus xâm nhập vào cơ thể theo đƣờng hô hấp do hít thở không khí có mầm
C virus bị mất độc tính trong vài phút, nhƣng
hoạt tính gây ngƣng kết hồng cầu vẫn còn. Ở nhiệt độ phòng virus có thể tồn tại
vài tháng (Lƣu Hữu Mãnh, 2009). Tuy nhiên, virus cúm A dễ dàng bị tiêu diệt
hoàn toàn ở 100
o
C và ở 60
o
C/30 phút, tồn tại ít nhất 3 tháng ở nhiệt độ thấp
(trong phân gia cầm), và tới hàng năm ở nhiệt độ bảo quản (−70
o
C). Trong phủ
tạng gia cầm (40
o
C), virus tồn tại 25 - 30 ngày, nhƣng chỉ tồn tại 7 - 8 ngày ở
nhiệt độ cơ thể ngƣời (37
o
C); trong nƣớc, virus có thể sống tới 4 ngày ở nhiệt
độ 30
o
C.
Virus bị bất hoạt dƣới ánh sáng trực tiếp sau 40 giờ, tồn tại đƣợc 15 ngày ánh
sáng thƣờng, tia tử ngoại bất hoạt đƣợc virus nhƣng không phá hủy đƣợc kháng
nguyên của virus.
2.2.7. Triệu chứng và bệnh tích bệnh cúm gia cầm
Thời kỳ ủ bệnh từ vài giờ đến 48 giờ tuỳ theo lƣợng virus và loài cảm nhiễm
virus gây bệnh.
Thời kỳ lây truyền thƣờng từ 3 - 5 ngày có khi 7 ngày kể từ khi có triệu chứng
bệnh.
Biểu hiện của bệnh rất khác nhau tuỳ thuộc vào các yếu tố sau: chủng virus,
loài cảm nhiễm, tuổi, giới tính, liều lƣợng gây nhiễm, môi trƣờng và chế độ