Tròng Cao Đẳng Nông lâm Khoa Chăn Nuôi - Thú y
Lời cảm ơn
Trong thời gian thực tập em đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô,
nhà trờng bạn bè và các ban ngành địa phơng cũng nh thành phố Bắc Giang.
Nhân dịp hoàn thành báo cáo tốt nghiệp em xin chân thành cảm ơn sâu
sắc tới:
Cô Dơng Thị Toan giáo viên khoa chăn nuôi thú y Trờng Cao đẳng Nông
Lâm Việt Yên Bắc Giang đã hớng dẫn, giảng dạy em trong những năm học và
đặc biệt là trong đợt thực tập tốt nghiệp. Cán bộ giảng viên trờng Cao đẳng
Nông Lâm Việt Yên Bắc Giang đã dạy và tạo điều kiện cho em trong những
năm học.
Anh Lơng Văn Hải cán bộ thú y xã Đa Mai thành phố Bắc Giang đã rất
nhiệt tình, tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ trong chuyên môn.
Ban ngành đoàn thể UBND xã Đa Mai, trạm thú y thành phố Bắc Giang đã tạo
điều kiện giúp đỡ em về thời gian thực tập.
Bà con lối xóm nơi em sinh hoạt tạo điều kiện giúp đỡ về tinh thần, vật
chất. Cùng bạn bè giúp đỡ trong thời gian học tập và thực tập.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Bắc Giang ngày 10 tháng 06 năm2008
Học sinh
Ma Thị Thục
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ma Thị Thục - Lớp 47C2
Tròng Cao Đẳng Nông lâm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y
mở Đầu
1. Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển của toàn xã hội ở nớc thức ăn cũng nh trên thế giới
nhu cầu đời sống của ngời dân ngày càng cao cả về trình độ lý thuyết cũng nh
tay nghề.
Nớc thức ăn đang trên con đờng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc và
là thành viên của tổ chức thơng mại WTO. Mọi ngành nghề đều đỏi hỏi ngời
bàn xã Đa Mai thành phố Bắc Giang tỉnh Bắc Giang. Xuất phát từ yêu
cầu thực tập em tiến hành điều tra cơ bản và tham gia phục vụ sản xuất trên địa
bàn xã Đa Mai.
2. Mục đích điều tra cơ bản và phục vụ sản xuất
- Điều tra nắm đợc đặc điểm, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội,
tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Đa Mai từ năm 2005 đến tháng 5 năm
2008.
-Từ kết quả điều tra lập ra kế hoạch, phơng hớng tham gia sản xuất phù
hợp với đặc điểm của cơ sở và đánh giá đợc kết quả của đợt thực tập.
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Ma Thị Thục - Lớp 47C2
2
Tròng Cao Đẳng Nông lâm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y
phần I.điều tra cơ bản
I. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Xã Đa Mai là xã nằm chuyển tiếp giữa vùng trung du Bắc Bộ và miền núi
nên chịu ảnh hởng trực tiếp của các yếu tố địa lý, địa chất, khí hậu của vùng
trung du Bắc Bộ. Nằm cách trung tâm thành phố Bắc Giang khoảng 2 km về
phía Nam. Xã Đa Mai có
- Phía Đông giáp Sông Thơng và tỉnh lộ 284 đi Tân Yên.
- Phía Tây giáp phờng Mỹ Độ thành phố Bắc Giang.
- Phía Nam giáp ngòi Đa Mai.
- Phía Bắc giáp xã Song Mai và Đê Sông Thơng.
Xã gồm có 7 thôn cụm là:
1. Cụm Tân Thành
2. Cụm Tân Mai
3. Thôn Chùa
4.Thôn Sẫu
5. Thôn Đình
6. Thôn Đọ
- Đất sản xuất nông nghiệp là 165,9 ha
- Đất trồng cây hàng năm là 165,84 ha
- Đất trồng lúa là 160,28 ha
- Đất ao hồ, nuôi trồng thủy sản là 61,36 ha
( Số liêu phòng thống kê tháng 4 năm 2008)
3. Giao thông thủy lợi
3.1 Giao thông
Đất giao thông có 25,2 ha chiếm 19,9% diện tích đất phi nông nghiệp
gồm: tuyến đờng tỉnh lộ 284 dài hơn 2 km chạy qua xã Đa Mai nối huyện Tân
Yên, Yên Thế và thành phố Bắc Giang. Bên cạnh đờng tỉnh lộ còn có hệ thống
đờng giao thông liên xã, liên thôn. Hệ thống giao thông liên thôn đợc đổ bê
tông tới tất cả các ngõ trong thôn cụm thuận lợi cho việc đi lại buôn bán cũng
nh việc đi lại của ngời dân. Duy chỉ có tuyến giao thông nội đồng là còn chật
hẹp, khó đi.
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Ma Thị Thục - Lớp 47C2
4
Tròng Cao Đẳng Nông lâm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y
3.2 Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi của Đa Mai cha hoàn chỉnh do yếu tố địa hình phức
tạp. Chân ruộng có chỗ cha ma đã úng, cha nắng đã hạn. Toàn xã có khoảng 8
km kênh mơng nội đồng hiện trạng diện tích đất thủy lợi của xã có khoảng 7,9
ha chiếm 6,2% diện tích đất phi nông nghiệp. Đa Mai còn chịu ảnh hởng của lũ
Sông Thơng qua ngòi Đa Mai vì có cửa cống thông ra sông Thơng (cống năm
cửa). Bên cạnh những kênh mơng hoàn chỉnh đảm bảo đa nớc tới tiêu đến các
khu đồng phục vụ cho việc trồng lúa, nuôi trồng thủy sản. Hệ thống tới tiêu nớc
dân sinh theo hệ thống nớc chảy xóm ngõ, tiêu ra vùng trũng của đồng ruộng.
4. Thời tiết, khí hậu
Xã Đa Mai ảnh hởng chung của khí hậu đồng bằng Sông Hồng và một
phần của khí hậu trung du phía Bắc đó là mùa đông có gió đông bắc và mùa hè
có gió Đông Nam. Một năm có bốn mùa rõ rệt mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông.
ma có những năm ma sớm gây nên ngập úng toàn bộ những chân ruộng ngoài
đê có những năm mất trắng, lúa chiêm xuân cha đến kỳ thu hoạch khoảng trung
tuần tháng 7 lợng ma tập chung gây úng lụt làm ảnh hởng đến năng suất lúa và
cây trồng khác.
Bên cạnh trồng trọt, chăn nuôi cũng chịu ảnh hởng của mùa ma, ma lớn
nên ẩm độ cao cũng là một nguyên nhân gây ra dịch bệnh, thời tiết thay đổi,
chuyển mùa cũng là một nguyên nhân gây ra dịch bệnh. Thời tiết thay đổi,
chuyển mùa cũng ảnh hởng rất lớn đến ngành chăn nuôi. ảnh hởng trực tiếp đến
sự thích nghi của vật nuôi, sức đề kháng làm giảm cho vật nuôi bị mắc bệnh.
Độ ẩm không khí trung bình năm khoảng 82%
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,1
0
C.
Lợng ma trung bình năm khoảng 1450 mm.
II. Điều kiện kinh tế xã hội
1. Dân số, nguồn lao động
1.1 Dân số, dân c, lao động
Xã Đa Mai với 7 thôn cụm có tổng số hộ dân là 1793 hộ và 6795 nhân
khẩu. Tỷ lệ tăng dân số hàng năm khoảng 1%. Do sức hút của cơ chế thị trờng
và sức hút của quá trình đô thị hóa xã Đa Mai có dân số ngày càng phát triển,
ngoài tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn có tỷ lệ tơng đối lớn tăng lên số cơ học.
Dân c phân bố không đồng đều tập chung chủ yếu ở ven đờng liên xã và
đờng tỉnh lộ 28A vì có địa hình cao hơn. Còn ở phía bên trái của đờng liên xã
có một số hộ gia đình sống ở vùng thấp và vùng làng Thanh Mai.
1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã Đa Mai
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Ma Thị Thục - Lớp 47C2
6
Tròng Cao Đẳng Nông lâm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y
Cơ sở hạ tầng của xã Đa Mai tơng đối đầy đủ. Diện tích đất xây dựng của
xã là 622 ha dùng vào việc xây dựng các công trình nh UBND xã, trạm y tế, tr-
Riêng mẫu giáo số bé đi học ở lớp 3 tuổi là ít, tất cả bế đi học ở lớp 3
tuổi, 4 tuổi và 5 tuổi chỉ đạt 90% (phòng thống kê xã Đa Mai). Mục tiêu giáo
dục năm 2008 của xã là 03/03 trờng học đều đạt danh hiệu xuất sắc.
Mạng lới điện: 100% số hộ dân trong xã sử dụng điện quốc gia, công ty
điện lực bán trực tiếp đến từng hộ dân. Đa Mai là một trong hai xã thí điểm sử
dụng điện Quốc gia trớc tiên của phía Bắc. Ngoài điện sử dụng phục vụ sinh
hoạt gia đình thì tất cả các ngõ của thôn xóm đều có hệ thống đèn cao áp phục
vụ việc đi lại vào ban đêm cho ngời dân, điện đơc thắp từ 17h chiều đến 5h
sáng.
Thông tin truyền thanh: Hệ thống đài phát thanh của xã luôn luôn hoạt
động đài phát mỗi một ngày 2 lần vào lúc 5h sáng và 17h 15 phút buổi chiều.
Tất cả mọi thông tin thông báo đều đợc phát trên loa đài cung cấp thông tin đầy
đủ và chính xác đến từng ngời dân. Từ 1960 hệ thống đài phát thanh đã đợc
hoạt động và duy trì đến nay, 2005 đợc đài phát thanh tiếng nói Việt Nam
phong tặng bằng khen.
III. Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Đa Mai
1. Tình hình sản xuất của ngành trồng trọt
ở ven đô thị nhng Đa Mai là một xã nông nghiệp. Trong sản xuất nông
nghiệp của xã chủ yếu là trồng trọt. Cây lúa nớc là loại cây trồng chính của ngời
nông dân đem lại thu nhập kinh tế không cao nhng cây lúa cung cấp lơng thực
cho con ngời và chăn nuôi. Một năm 2 vụ lúa là vụ Đông Xuân và vụ hè thu đều
trồng cây lúa nớc một phần ít đất ruộng đợc trồng các loại cây rau cỏ khác.
Phần lớn vụ Thu Hè trồng cây lúa. áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng trọt nên
năng suất cây lúa ngày càng đợc nâng cao.
Bên cạnh cây lúa nớc các loại cây trồng nh đậu tơng, lạc, khoai lang, mía
và rau các loại cũng là một trong những cây trồng góp phần thu nhập cho ngời
dân. Đậu tơng, cây lạc đợc trồng sau vụ lúa Hè Thu, rau muống, khoai lang đợc
trồng cùng vụ Đông Xuân. Thu nhập của ngời dân từ cây lúa 48,1 tạ/ha. Các
cây trồng phụ nh đậu tơng, lạc, rau màu các loại có 23 ha.
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Ma Thị Thục - Lớp 47C2
2.1.1 Chăn nuôi đại gia súc: Trâu, bò, ngựa
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Ma Thị Thục - Lớp 47C2
9
Tròng Cao Đẳng Nông lâm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y
Toàn xã hiện có 104 con trâu bò, không có ngựa trong đó trâu chỉ chiếm
có 2 con chiếm 1,92% số trâu bò, bò 102 con chiếm 98,08%. Ngời dân chủ yếu
chăn nuôi bò để cày kéo và sinh sản. Chăn nuôi theo kiểu gia đình, mỗi gia đình
có từ 1 5 con. Trong 102 con bà có 1 con bà đực giống số còn lại là bò cái,
số bê con luôn luôn giao động. Đối với trâu cả 2 con đều là trâu đực nuôi chủ
yếu phục vụ cho việc cày kéo.
Chăn nuôi trâu bò của xã phát triển mang tính phục vụ cha mang tính
hàng hóa, mỗi hộ gia đình nuôi vài con trâu, bò đợc chăm sóc tơng đối tốt, khả
năng sinh trởng phát triển tơng đối ổn định. Từ năm 1994 có chơng trình cải tạo
đàn bò vàng Việt Nam nên đã nâng tỷ lệ bò lai sind. Bò có nhiều u diểm hơn
hẳn với bò vàng Việt Nam. Bò có khả năng lớn nhanh, khỏe, tỷ lệ thịt cao. Khối
lợng trung bình bò khoảng 210 250 kg/con.
2.1.2 Chăn nuôi lợn
Hiện nay có nhiều hình thức chăn nuôi lợn khác nhau, mỗi một địa bàn
có một phơng thức chăn nuôi khác nhau. Hình thức chăn nuôi phụ thuộc vào
trình độ kỹ thuật, giống lợn, tập quán sinh hoạt của ng ời chăn nuôi. Trớc kia
chăn nuôi theo kiểu hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ mỗi một gia đình nuôi từ vài
ba con để tận dụng thức ăn phụ phẩm d thừa của con ngời và phụ phẩm từ
ngành trồng trọt. Nên số lợng lợn ít và có tính kinh tế không cao. Trong những
năm gần đây nhu cầu của thị trờng lớn cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật đến
từng hộ dân nên chăn nuôi lợn phát triển tơng đối cao về số lợng và chất lợng
đàn lợn. Đa Mai cũng là một trong những xã áp dụng mô hình sản xuất V.A. C.
Toàn xã hiện có khoảng 1234 con lợn. Trong đó có 237 lợn nái sinh sản, 997
lợn thịt (thống kê xã tháng 3/2008).
Đàn lợn đợc nuôi theo kiểu hộ gia đình, nuôi trại nhỏ lẻ trong nông hộ
nhng cha khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi các giống lợn có năng suất
phần thức ăn.
Thập kỷ đầu của thế kỷ XXI tất cả phơng thức chăn nuôi gia cầm, thủy
cầm của xã Đa Mai cũng nh thành phố Bắc Giang vẫn còn tồn tại nhng do dịch
cúm gia cầm H
5
N
1
bùng phát quy định của quốc gia cũng nh của thành phố Bắc
Giang quy định về phòng chống triệt để dịch cúm gia cầm. Thành phố nghiêm
cấm hạn chế nuôi gia cầm trong nội thành, nuôi vịt chạy đồng nên trong những
năm gần đây chăn nuôi tại các khu ngoại thị cũng ít đi.
Với xu thế hội nhâp nh hiện nay thì ngành chăn nuôi gia cầm cầm phải
quan tâm hơn nữa về con giống, phòng bệnh để cung cấp và cạnh tranh trên thị
trờng. Xã Đa Mai nói riêng và thành phố Bắc Giang nói chung có đội ngũ cán
bộ thú y hiện có cùng khoa học kỹ thuật trong ngành chăn nuôi gia cầm ngành
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Ma Thị Thục - Lớp 47C2
11
Tròng Cao Đẳng Nông lâm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y
chăn nuôi cần phát triển nhiều trang trại chăn nuôi gia cầm, thủy cầm ở các khu
ngoại thị kết hợp với nuôi trồng thủy sản để đem lại năng suất cao, chất lợng
cao hơn. Đem lại thu nhập cho ngời chăn nuôi nâng cao đời sống kinh tế, góp
phần thêm cho ngành chăn nuôi phong phú và đa dạng.
Qua quá trình điều tra tình hình gia súc, gia cầm em tổng hợp cơ cấu đàn
và thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấ đàn gia súc, gia cầm của xã Đa Mai trong 3 năm gần đây
Năm
Loại gia súc, gia cầm (con)
Lợn Gia cầm Gia súc khác
Ghi
chú
nguyên nhân cơ cấu đàn gia cầm không ổn định là do ảnh hởng của bệnh và
tinh thần của ngời chăn nuôi luôn lo sợ dịch bệnh bùng phát thiệt hại kinh tế sẽ
cao mặc dù đợc tiêm phòng, phòng bệnh định kỳ tơng đối tốt.
2.2 Tình hình thức ăn
Thức ăn đóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi nó quyết định sự tăng
trọng và năng suất của vật nuôi. Cùng một loại vật nuôi điều kiện chăm sóc
nuôi dỡng, thức ăn khác nhau thì cho năng suất khác nhau. Nên ngời chăn nuôi
phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dỡng cho vật nuôi sinh trởng, phát triển.
Cung cấp đầy đủ chất dinh dỡng đủ khẩu phần đáp ứng nhu cầu, hớng sản xuất
của gia súc, gia cầm. Các loại thức ăn rất phong phú và đa dạng thức ăn có sẵn
trong các hộ chăn nuôi, tận dụng từ ngành nông nghiệp nh cám tấm, ngô, sắn,
bã rợu, bã đậu, bột phụ phẩm từ nghề tráng bánh, làm bánh, bún Các loại
thức ăn này đợc phối chộn với rau xanh và bổ sung thêm thức ăn bổ sung công
nghiệp. Thức ăn tận dụng hoặc phối chộn lấy thờng những hộ chăn nuôi nhỏ lẻ
sử dụng.
Các trang trại chăn nuôi lớn và chăn nuôi đàn vài chục con họ sử dụng
thức ăn chế biến sẵn đợc bán trên thị trờng. Qua tìm hiểu trên địa bàn xã Đa
Mai cũng nh thành phố Bắc Giang có rất nhiều loại thức ăn chế biến sẵn phù
hợp với nhiều loại gia súc, gia cầm nhiều lứa tuổi vật nuôi khác nhau nh thức ăn
của công ty xí nghiệp liên doanh nớc ngoài, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hay hữu hạn. Bao gồm thức ăn chăn nuôi hỗn hợp thức ăn đậm đặc. Cụ
thể:
- Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp
+ Hãng pronconco sản xuất
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Ma Thị Thục - Lớp 47C2
13
Tròng Cao Đẳng Nông lâm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y
Thức ăn cho lợn có loại: C14, F100.
Thức ăn cho gà: C28A, C225, C14, C29
+ Hãng dabaco sản xuất
2.3 Công tác chọn giống
Chăn nuôi đạt kết quả kinh tế cao một phần nhờ vào công tác giống, có
giống tốt, phát triển tốt thì chăn nuôi mới có hiệu quả. Đa Mai chăn nuôi đa số
là chăn nuôi các giống nội, hoặc giống lai F1 rất ít phù hợp với chăn nuôi kiểu
công nghiệp.
- Giống lợn: lợn nái nuôi cung cấp con giống cho hộ gia đình, cho địa
bàn xã. Một số hộ gia đình nuôi lợn nái 1 2 con. Giống lợn nái sinh sản đợc
nuôi chủ yếu là lợn Móng cái, lợn Landrace, lợn lai F1 ( Móng cái, Landrace).
số rất ít lợn, có khả năng chịu bệnh tốt, trọng lợng sơ sinh của con con khoảng
0,5 0,6 kg, một năm có thể đẻ 2 lứa và mỗi lứa đẻ trung bình 10 12 con,
đối với lợn Móng cái nuôi 4 tháng tuổi co thể động dục. Lợn lai F1 (Móng cái,
Landrace) có khả năng tăng trọng, sinh trởng phát triển tốt, có nhiều đặc điểm
tốt hơn giống thuần, lợn lai F1 chọn lợn con có phẩm chất tốt lai với giống lợn
đực ngoại sản phẩm cao lai mang 3 máu (2 máu ngoại, 1 máu nội) dùng nuôi
thơng phẩm cho giá trị kinh tế cao lại dễ nuôi. Lợn nái sinh sản hàng năm đợc
chọn lọc và loại thải. Địa bàn xã nuôi lợn nái cũng tơng đối nhng con đực giống
không đợc chăn nuôi để nhảy trực tiếp, phối giống bằng công tác thụ tinh nhân
tạo, tinh dịch đợc mua tại cơ sở sản xuất tinh nhân tạo trên địa bàn, mua theo
thói quen nhng có chất lợng đảm bảo. Các hộ gia đình chăn nuôi lợn nái sinh
sản có nhu cầu thì tự tìm hiểu trên thị trờng và mua giống đực về phối giống
bằng phơng pháp thụ tinh nhân tạo. Thụ tinh nhân tạo có nhiều u điểm nh tránh
đợc sự lây lan bệnh tật, đơn giản, dễ làm nhanh gọn, không tốn thời gian, nên
ngời chăn nuôi rất chuộng.
- Trâu bò: giống bò của xã cũng đợc sự quan tâm của ban khuyến nông
của tỉnh, của xã nên công tác giống đợc chú trọng, xã có một bò đực giống
laicine là giống thuần chủng do trung tâm khuyến nông thành phố cung cấp
mua giống từ trại giống Ba Vì để nuôi khai thác tinh phục vụ cho công tác thụ
tinh nhân tạo trên địa bàn xã và tỉnh.
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Ma Thị Thục - Lớp 47C2
15
3. Tình hình thú y
Báo Cáo thực tập tốt nghiệp Ma Thị Thục - Lớp 47C2
16
Tròng Cao Đẳng Nông lâm Khoa Chăn Nuôi - Thú Y
3.1 Công tác phòng bệnh
Đa số chăn nuôi theo kiểu bán công nghiệp, công nghiệp nên việc phòng
chống dịch bệnh luôn đợc ủy ban xã, cán bộ thú y quan tâm của ngời chăn nuôi
đặt lên hàng đầu. Với nhận định phòng bệnh hơn chữa bệnh nên hàng năm th-
ờng xuyên có các đợt tiêm phòng đại trà đàn gia súc, gia cầm của xã. Hàng năm
tiêm phòng đại trà triển khai thành hai đợt: đợt I vào tháng 3 4, đợt II vào
tháng 9 10. Các loại vật nuôi đợc tiêm là chó, mèo với vaccine dại, trâu bò với
vaccine tụ huyết trùng, LMLM, lợn với vaccine dịch tả, tụ huyết trùng, Ecoli, PTH,
bệnh tai xanh, Ngoài các đợt tiêm phòng đại trà ra th ờng xuyên đợc tiêm phòng
bổ sung cho lợn với vaccine DT, PTH, Ecoli.
3.1.1 Phòng bệnh bằng vaccine
Bảng 2: Kết quả tiêm phòng vaccine của xã Đa Mai trong 3 năm gần đây.
Năm
Loại gia
súc
Loại Vaccine
Tổng số gia
súc, gia cầm
(con)
Số đợc
tiêm (con)
Tỷ lệ
(%)
2006
Trâu, bò LMLM 1 72 132 76,7
Lợn