Báo cáo thực tập nghề nghiệp Phạm Thị Phợng - Lớp 6C
2
Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trờng Cao đẳng
Nông lâm em đã nhận đợc sự dạy bảo ân cần của các thầy cô giáo
khoa Chăn nuôi - Thú y nói riêng và thầy cô giáo trong trờng nói
chung đã tận tình chỉ bảo cho em những kiến thức về chuyên môn.
Đặc biệt là thầy: Nguyễn Hữu Hoàn là giáo viên hớng dẫn trong
thời gian thực tập.
Mặt khác em cũng đợc sự giúp đỡ của trạm thú y UBND huyện
Tân Yên, cán bộ thú y cơ sở và nhân dân xã Hợp Đức, cùng các bạn bè
đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám
hiệu nhà trờng, thầy cô khoa Chăn nuôi - Thú y cán bộ thú y huyện
Tân yên, UBND và nhân dân xã Hợp Đức đã tạo điều kiện giúp
đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Em xin kính chúc ban lãnh đạo khoa cùng các thầy cô giáo
luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tân Yên, ngày 15 tháng 04 năm 2007
Sinh viên
Phạm Thị Phợng
Khoa Chăn nuôi - Thú y Trờng Cao Đẳng Nông lâm
1
Báo cáo thực tập nghề nghiệp Phạm Thị Phợng - Lớp 6C
2
Lời nói đầu
Việt Nam đang từng bớc đi lên thành một nớc công nghiệp hóa hiện đại
hóa. Chăn nuôi nuôi là ngành không thể thiếu đợc. Nó giúp cho chúng ta một
nguồn thực phẩm thiếu yếu đối với đời sống thờng ngày của mỗi gia đình. Hơn
thế nữa nhu cầu của con ngời ngày càng một đi lên ngành chăn nuôi - thú y
km.
Xã có ranh giới với các xã sau:
Phía Nam giáp với Liên Chung huyện Tân Yên
Phía Bắc giáp xã Phúc Hòa huyện Yên THế và Tân Sỏi
Phía Đông Giáp xã Mỹ Hạ huyện Lạng Giang
Phía Tây giáp xã Cao Thợng huyện Tân Yên
Với địa hình nh này cũng tạo điều kiện cho việc giao lu giữa các xã nhng
đây cũng là một trong nguyên nhân làm cho dịch bệnh lây lan.
2. Thời tiết khí hậu
Là xã nằm trong vùng khí hậu đặc trng của khu vực trung du miền núi
phía bắc: nóng ẩm nhiều và chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc. Nên khí hậu
ở đây chia làm 4 mùa rõ rệt: Xuân - Hạ - Thu - Đông.
Khoa Chăn nuôi - Thú y Trờng Cao Đẳng Nông lâm
3
Báo cáo thực tập nghề nghiệp Phạm Thị Phợng - Lớp 6C
2
Mùa xuân: khí hậu ẩm ớt, độ ẩm trung bình 79% - 85% nhiệt độ trung
bình 15
0
C - 24
0
C.
Mùa Hè: nóng ẩm, ma nhiều, nhiệt độ trung bình 25 - 38
0
C Lợng ma từ
183,6 - 339,2.
Mùa Thu: khí hậu mát mẻ
Mùa Đông: Khô lạnh ít ma, chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc nên
nhiệt độ trung bình từ 15,9
0
phòng "Đời sống xã hội" của xã thì xã có.
100% hộ gia đình đều có diện thắp sáng
70% đờng làng xóm đợc bê tông hóa
70% mơng máng đợc bê tông hóa và sửa chữa.
Hàng năm xã vẫn đầu t các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho đời sống
nhân dân trong xã. Điều đáng mừng là xã hiện nay không còn hộ đói nghèo,
nhờ chính sách "xóa đói giảm nghèo" của Nhà nớc, làm cho đời sống của nhân
ngày càng đợc nâng cao và hoàn thiện.
2. Hệ thống đất đai canh tác, hệ số sử dụng ruộng đất.
Diện tích đất nông nghiệp là 507,43ha, tơng đối màu mỡ chủ yếu là trồng
lúa và hoa màu. Diện tích đất chuyên dùng là 187,33ha. Đợc quy hoạch ổn
định. Diện tích đất ao hồ khá lớn 55,16ha chủ yếu sử dụng trong chăn nuoi thả
cá, ngan, vịt Nh ng diện tích đất cha sử dụng khá rộng 36,03ha.
Nhng nói chung hệ số sử dụng ruộng đất ở xã Hợp Đức cũng khá cao, đất
đai canh tác rất có quy hoạch.
3. Phơng hớng sử dụng đất đai cho ngành chăn nuoi
Hợp Đức có một u điểm là diện tích đất nông nghiệp khá rộng lớn
507,43ha so với tổng diện tích của toàn xã. Ngoài việc cấy lúa, ngời dân ở đây
còn trồng vải, hồng Và một số loại rau có phục cụ cho chăn nuôi, đem lại
hiệu quả kinh tế cao.
Mặt khác diện tích đất ao hồ cũng rất rộng 55,16 ha chủ yếu là để thả cá
(thức ăn ở đay là những phế phẩm của chăn nuôi) kết hợp nuôi, vịt, cũng thu đ-
ợc nhêìu lợi nhuận về kinh tế.
4. Nguồn lao động
Khoa Chăn nuôi - Thú y Trờng Cao Đẳng Nông lâm
5
Báo cáo thực tập nghề nghiệp Phạm Thị Phợng - Lớp 6C
2
Xã có 11 thôn. Tổng số dân là 6.458 ngời, mật độ dân số là 698 ng-
ời/km
Báo cáo thực tập nghề nghiệp Phạm Thị Phợng - Lớp 6C
2
kinh tế vào chăn nuôi nên đã đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân góp phần làm
tăng thu nhập cho các hộ gia đình.
1.1. Số lợng gia súc hiện có.
Chăn nuôi đại gia súc ở Hợp Đức chủ yếu là Trâu, bò. Ngoài ra có thêm ngựa
Bảng 1: Số lợng gia súc
Loại gia súc
Năm
Trâu (con) Bò (con) Ngựa (con)
2005 182 716 36
2006 175 742 37
2007 171 750 41
1.2. Hớng chăn nuôi chính
Chăn nuôi đại gia súc ở đây chủ yếu để lấy sức cày, kéo. Nhất là ngựa đ-
ợc dùng để kéo xe, trâu, bò đợc dùng để cày bừa Ngày nay khoa học hiện đại
có máy cày, máy bừa ngày nay khoa học hiện đại đã có máy cày, máy bừa
nhng vẫn còn hạn chế nên trâu, bò vẫn đợc sử dụng để cày, kéo.
1.3. Khả năng phát triển và sinh sản.
Ngời dân ở đây cũng biết cách chăm sóc và nuôi dỡng các loại gia súc
nên số lợng đàn gia súc ngày càng gia tăng và sinh sản tốt.
Bò thành thục về tính: Bò đực từ 14 - 18 tháng
Bò cái từ 12 tháng
Trâu thành thục về tính: Trâu đực từ 18-24 tháng
Trâu cái từ 16 - 20tháng
Trâu có chửa 12 tháng là đẻ
Bò có chửa 9 tháng 10 ngày là đẻ
1.4. Chất lợng đàn trâu, bò
Khoa Chăn nuôi - Thú y Trờng Cao Đẳng Nông lâm
7
Báo cáo thực tập nghề nghiệp Phạm Thị Phợng - Lớp 6C
2
Chăn nuôi lợn là ngành chăn nuôi phổ biến trong nhân dân, do chăn nuôi
có t hể tận dụng thức ăn thừa trong gia đình và sản phẩm trồng trọt, mặt khác
phân lợn có thể dùng làm Bioga, làm thức ăn, cho cá và là phân bón cho cây
trồng. Hơn nữa lợn là giống phàm ăn, tăng trọng nhanh, giúp nhân dân quay
vòng vốn nhanh đem lại lợi nhuận kinh tế cao. Cho ên chăn nuôi lợn không thể
thiếu đợc trong mỗi gia đình.
2.1. Số lợng hiện có ( đực, cái )
Do lợn có đặc điểm là thích nghi với mọi điều kiện ngoại cảnh, lại có rất
nhiều u điểm, nên số lợng lợn trong xã ngày càng tăng.
Bảng II: Số lợng lợn trong 3 năm
Hớng lợn nuôi
Năm
Nái (con) Thịt (con) Đực (con)
2005 1721 907 6
2006 1745 1440 6
2007 1816 1322 7
2.2. Tình hình lai tạo giống, thu tinh nhân tạo
Xã Hợp đức chủ yếu là nuôi lợn nái sinh sản và nuôi lợn thịt lợn nái có 2
giống chính là: Là Móng Cái và lợn Lang Hồng. Lợn thịt chủ yếu là lợn lai
Landrat, lợn lai Đại Bạch
Ngoài ra xã còn có 9 con lợn Đức giống đợc sử dụng nhng nhảy trực tiếp,
nhng do nó có nhiều nhợc điểm là lây lan nhiều bệnh truyền nhiễm nên đã
chuyển sang phơng pháp thụ tinh nhân tạo, đạt hiệu quả rất cao cả về số lợng và
chất lợng.
2.3. Thức ăn hiện sử dụng
Là xã thuần nông sống chủ yếu vào nông nghiệp nên chăn nuôi lợn chủ
yếu dựa vào các sản phẩm nông nghiệp nh: cám, ngô, sắn và các loại phụ phẩm
khác đợc trồng trong gia đình. Ngoài ra, một số hộ gia đình đã đầu t cho lợn ăn
chăn nuôi nên công tác phòng bệnh cũng đạt hiệu quả cao, đã đem lại thu nhập
kinh tế cho nông dân từ chăn nuôi lợn.
Khoa Chăn nuôi - Thú y Trờng Cao Đẳng Nông lâm
10
Báo cáo thực tập nghề nghiệp Phạm Thị Phợng - Lớp 6C
2
3. Chăn nuôi gia cầm
3.1. Các giống gia cầm đang nuôi tại xã Hợp Đức
Tình hình chăn nuôi gà ở xã Hợp Đức tơng đối phát triển. Các giống gia
cầm đợc nuôi trên địa bàn xã phong phú và đa dạng nh gà ri, gà Lơng Phợng, gà
Tam Hoàng, Vịt Super, ngan pháp
3.2. Phơng thức chăn nuôi, quy mô đàn
Chủ yếu theo phơng thức thả vờn tận dụng đợc những thức ăn thừa nh
cơm, thóc, ngô Ngoài ra cũng có một số hộ chăn nuôi theo h ớng công nghiệp
quy mô từ 100 đến 1.500 con nên họ sử dụng thức ăn thẳng.
Năm 2005 do xã bị dịch cúm gia cầm H
5
N
1
gây chết hàng loạt và một số
phải tiêu hủy để dẹp dịch. Nhng đến nay đàn gia cầm đã gần đợc phục hồi.
3.3. Biện pháp kĩ thuật đã áp dụng trong chăn nuôi gà công nghiệp
Hiện nay ngời dân đã áp dụng một số thành tựu của khoa học kỹ thuật
vào chăn nuôi gà công nghiệp nh:
Máy ấp trứng: có hệ thống đảo tự động, có hệ thống nhiệt tự động
Đảm bảo đúng kỹ thuật nuôi úm gà con.
Sử dụng, dụng cụ chăn nuôi đúng theo yêu cầu
Chuồng kiên cố, thờng xuyên vệ sinh sạch sẽ nhằm hạn chế dịch bệnh
Tiêm chủng cho gia cầm nhất là Vacine H
5