Đánh giá điều tra tình hình chăn nuôi, thú y tại xã Hợp Đức - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang - Pdf 67

Lời cảm ơn
Trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp tại xã Hợp Đức -
huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang.
Em đã nhận đợc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trờng cùng
sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y.
Đặc biệt là thầy Nguyễn Hữu Hoàn- Giảng viên hớng dẫn trong thời
gian thực tập.
Đồng thời em cũng nhận đợc sự giúp đỡ của trạm thú y,
UBND xã Hợp Đức cùng bạn bè. Đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực tập.
Qua đây cho phép em bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến
Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y Trờng
Cao đẳng Nông lâm Băc Giang và cán bộ thú y huyện Tân Yên,
UBND xã, nhân dân xã Hợp Đức đã tạo điều kiện dạy bảo và giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực tập nghề nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tân Yên, ngày 15 tháng 04 năm 2007
Sinh viên
Trần Thị Đua

B¸o c¸o thùc tËp nghÒ nghiÖp TrÇn ThÞ §ua - Líp 6C
2
Khoa Ch¨n nu«i - Thó y Trêng Cao §¼ng N«ng l©m
1
Báo cáo thực tập nghề nghiệp Trần Thị Đua - Lớp 6C
2
Phần mở đầu
Trong quá trình học tập và rèn nghề dới mái trờng Cao đẳng Nông lâm.
Em đã nhận đợc sự dạy dỗ và chỉ dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong khoa
Chăn nuôi Thú y cũng nh các thầy cô giáo trong trờng đã mang tâm huyết, kiến
thức về chuyên nhành truyền đạt cho em để khi đi thực tập em vận dũng những

trong quá trình sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi gia súc, gia cầm trong toàn
xã, từ đó đề tài thực tập sát với thực tết và có thể áp dụng vào thực tế, đa những
đơn thuốc điều trị bệnh hợp với điều kiện trên địa phơng.
1. Tên cơ sở thực tập
Đó là xã Hợp Đức - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang. là thuộc khu vực
trung miền núi nằm ở phía Đông Nam của huyện Tân Yên, cách trung tâm
huyện Tân yên 4km nên việc đi lại tơng đối thuận lợi thúc đẩy các ngành kinh
tế phát triển , xã gồn có 11 thôn. Xã có ranh giới các xã sau:
Phía đông bắc giáp xã Phúc Hòa - huyện Yên THế và Tân Sỏi.
Phía đông giáp xã Mỹ Hà - huyện Tân Yên.
Phía nam giáp xã Liên Trung - huyện Tân Yên.
Phía tây giáp xã Cao Thợng - huyện Tân Tên.
xã có tổng diện tích đất là 924,72 ha.
2. Thời tiết, khí hậu
Hợp Đức là xã Nằm ở phía bắc của nớc ta nên nằm trong khí hậu nhiệt
đới gió mùa, nóng ẩm. Một năm khí hậu chia thành 4 mùa rõ rệt: Xuân - hạ -
Thu - Đông.
Mùa xuân từ tháng 1 đến tháng 3 trời ấm và ẩm do ma phùn nhiều, độ ẩm
cao nên sảy ra rất nhiều dịch bệnh.
Mùa đô từ tháng 9 đến tháng 12 nhiệt độ thấp, khô hanh, xuất hiện nhiều
đợt gió mùa
Mùa thu: khí hậu mát mẻ, không khí trong lành.
Khoa Chăn nuôi - Thú y Trờng Cao Đẳng Nông lâm
3
Báo cáo thực tập nghề nghiệp Trần Thị Đua - Lớp 6C
2
Mùa hạ: từ tháng 4 tháng 6 trời nóng, bức, ma nhiều hơn các mùa khác.
Xã có lợng ma trung bình là 121,5mm/năm, độ ẩm TB 81%, nhiệt độ
trung bình 23,7c
o

Trên địa bàn xã có nhiều xí nghiệp, xởng máy đang hoạt động nh công ty
may, sản xuất đề nội thất toàn xã đã xây dựng đ ợc 1 trờng cấp II, 1 trờng tiêu
học, 4 trờng mầm non, 11 nhà văn hóa, trạm y tế từng bớc nânc ấp và hoàn
thiện đầy đủ thiết bị khám chữa bệnh. Ngoài ra còn xây dựng mạng lới điện,
điện thoại rộng khắp, đáp ứng 100% hộ gia đình sử dụng điện.
2. Hệ thống đất đai canh tác, hệ số sử dụng ruộng đất.
Đất đai của xã đợc quy hoạch thành từng khu do đó vấn đề sử dụng
ruộng đất đạt hiệu quả cao. Toàn xã có 507,43ha diện tích đất nông nghiệp tơng
đối màu mỡ để trồng lúa và cây hoa màu. Hệ số sử dụng đất nông nghiệp cao.
Diện tích đất chuyên dùng là 187,33ha đợc quy hoạch ổn định, diện tích ao hồ
khá lớn 55,16ha chủ yếu để thả cá kết hợp nuôi, vịt, ngan, diện tích cây công
nghiệp: 127ha. Bên cạnh đó diện tích đất cha sử dụng vẫn chiếm một diện tích
lớn là 36,03ha trong tơng lai xã sẽ có biện pháp cải tạo để đa vào sử dụng.
3. Nguồn lao động
Xã Hợp Đức có 11 thôn với tổng số dân là 6458 (3201 nam, 3257 nữ) ngời
trong đó: số ngời trong độ tuổi lao động là: 2906 ngời, lao động nông nghiệp:2325
ngời chiếm 80%, lao động phi nông nghiệp: 581 ngời, chiếm 20%.
Xã có số ngời trong độ tuổi lao động cao, đây là nguồn nhân lực rồi dao
đáp ứng yêu cầu sản xuất địa phơng. Song tỷ lệ gia tăng tự nhiên vẫn cao: 10,7
(
0
/
00
) , số ngời trong độ tuổi lao động cha có việc làm ổn định còn đặc biệt là
vấn đề việc làm những lúc nông nhàn cha đợc giải quyết một cách triệt để. Vì
vậy một vấn đề đặt ra là phải tạo ra những công việc ổn định đáp ứng những lao
động d thừa và lúc nông nhàn. Từ đó tăng thu nhập cho nhân dân.
4. Phơng hớg sử dụng đất đai cho ngành chăn nuôi.
Do tình hình kinh tế nông nghiệp phát triển nên ngành chăn nuôi cũng
phát triển theo. Ngoài việc tận dụng các sản phẩm phụ của ngành trồng trọt các

dân.
Nhìn chung xã có điều kiện kinh tế - xã hội tơng đối ổn định chính quyền
xã có năng lực, nhiệt tình cùng với áp dụng khoa học kỹ thuật và sự cần cù chịu
Khoa Chăn nuôi - Thú y Trờng Cao Đẳng Nông lâm
6
Báo cáo thực tập nghề nghiệp Trần Thị Đua - Lớp 6C
2
khó của nhân dân trong xã ngày càng đa xã phát triển mạnh mẽ, toàn diện về
mọi mặt. Nhân dân trong xã tích cực học hỏi, sống và làm việc đúng theo pháp
luật, nền kinh tế đã phát triển do đợc nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nh
điện, đờng, trờng, trạm tuy nhiên cuộc sôngs của nhân dân cũng gặp nhiều
khó khẳn nên cần có sự quan tâm đầu t hơn nữa của các cấp, các ngành.
III. Điều tra tình hình chăn nuôi - thú y
Do tình hình kinh tế nông nghiệp phát triển nên chăn nuôi cũng phát
triển, nhân dân ngày càng chú trọng và đầu t nhiều cho chăn nuôi thể hiện rõ
qua tổng đàn gia súc, gai cầm trong toàn xã đáp ứng nhu cầu của nhân dân và
trở thành hàng hóa góp phần tăng thu nhập cho gia đình.
Bảng 1: Thống kê số lợng gia súc, gia cầm toàn xã Hợp Đức
Tên gia
súc
Trâu Bò Ngựa Lợn
Gia cầm
Gà Vịt Ngan
Năm
2005 182 716 36 2634 35150 5200 2145
2006 175 742 37 2891 39440 6350 1873
2007 171 750 41 3145 40680 6870 2019
Tay thấy đàn trâu, lợn, gia cầm, ngựa tơng đối ổn định, tăng mạnh nhất là
gia cầm. Sau 2 năm từ 2005 đến 2007 là 5.000 con. Lợn tăng 511 con, bò tăng
34 con.

Xã chủ yếu là các giống trâu, bò nội nh bò lai sind, bò vàng, trâu đen nên
đàn gia súc phát triển tốt do thích nghi với điều kiện khí hậu địa phơng gia scú
ít bị mắc bênh, khả năng sinh sản của gia súc tốt. Gia súc sớm thành thục về
tính. Trâu: : 16 -20 tháng : 18 - 24 tháng
Bò : : 12 tháng : 14 - 18 tháng
Trâu 1,5 năm - 2 năm đẻ 1 lứa
Bò 1 năm - 1,5 năm đẻ 1 lứa
1.4. Chất lợng đàn trâu
Hiện nay có 3 bò lai sin F1 còn lại là bò vàng, giống trâu đen
Khoa Chăn nuôi - Thú y Trờng Cao Đẳng Nông lâm
8
Báo cáo thực tập nghề nghiệp Trần Thị Đua - Lớp 6C
2
Do đợc chăm sóc tơng đối tốt đặc biệt trong nuôi bò đang áp dụng kỹ
thuật thụ tinh nhân tạo nên chất lợng đàn bò tốt, bò khỏe mạnh, và ngày càng
tạo ra nhiều bê lai sinh trởng và phát triển tốt.
1.5. Phơng thức chăn nuôi và tình hình thức ăn.
Phơng thức chăn nuôi trâu, bò ở xã chủ yếu là chăn thả ngoài bờ bãi do
đó thức ăn chính là thức ăn tự nhiên: cỏ, là và các phụ phẩm nông nghiệp nh
cây ngô, lúa, lạc, đỗ
Hiện nay diện tích chăn thả ngày càng thu hẹp nên việc chăn thả trâu bò
gặp khó khăn nên 1 số gia đình đã trồng các loại cỏ: voi, ghi lê và ủ thức ăn
khô nh rơm, cỏ khô để cung cấp đầy đủ thức ăn cho gai súc.
1.6. Chuồng trại
Công tác chuồng trại đợc nhân dân quan tâm xây dựng chuồng thoáng
mát sạch sẽ đảm bảo đầy đủ các điều kiện về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
1.7. Công tác thụ tinh nhân tạo
Hiện nay công thụ tinh nhân tạo của xã đang phát triển, thụ nhân tạo dần
dần thay thế thụ tinh bằng cách cho nhẩy trực tiếp do nhảy trực tiếp có nhợc
điểm để lây lan bệnh đặc biệt là bệnh về đờng sinh dục nh lậu, viêm tử cung,

rất phát triển. Cung cấp đủ lợn con cho các hộ gia đình trong xã và cả ở các
vùng lân cận. Xã có 3 giống chính là: lợn móng cái, lợn Lang hồng và lợn đại
bạch đây đều là các giống phàm ăn, mắn đẻ, khả năng chống chịu bệnh tốt.
Do khả năng nhận thức và việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi
lợn còn hạn chế nên việc thụ tinh cho lợn vẫn theo phơng pháp truyền thống cũ
đó là cho nhẩy trực tiếp. Chỉ có 1 phần nhỏ các hộ cho lợn thụ tinh nhân tạo nên
công tác phòng bệnh qua đờng sinh dục cha đợc đảm bảo. Nên xã mới chỉ tạo đợc
các giống lợn 2 máu có năng suất cha cao. Các cấp chính quyền xã cần đầu t hơn
nữa vào công tác lai tạo giống và thụ tinh nhân tạo.
2.3. Thức ăn hiện sử dụng
Thức ăn chủ yếu lầy từ các sản phẩm trồng trọt nh: Cám, gạo, rau, xanh,
ngô, sắn kết hợp với các thức ăn đậm đặc, hỗn hợp, thức ăn tăng trọng đem lại
hiệu quả kinh tế cao. Một số hộ gia đình còn sử dụng các sản phẩm phụ của
Khoa Chăn nuôi - Thú y Trờng Cao Đẳng Nông lâm
10
Báo cáo thực tập nghề nghiệp Trần Thị Đua - Lớp 6C
2
ngành chế biến nh: bã đậu, bã bia, rợu làm thức ăn. Đối với các hộ chăn nuôi
trên quy mô lớn thì sử dụng toàn bộ thức ăn là cám ăn thẳng, cám đậm đực.
Nhờ vậy mà rút ngắn thời gian nuôi đem lại năng suất cao, phẩn chất tốt, tăng
thêm thu nhập cho nhân dân.
2.4. Chế độ chăm sóc, nuôi dỡng
Chế độ chăm sóc, nuôi dỡng ngày càng đợc nâng cao. Do nhân dân đã
nhận thức đợc rằng càng chăm sóc, nuôi dỡng tốt thì năng suất và chất lợng sản
phẩm càng đợc nâng lên. Bên cạnh đó trạm thú y huyện đã tốt chức các đợt tập
huấn nhằm nâng cao tay nghề cho các thú y viên của các thôn trong xã. Xã Hợp
Đức đõ có 15 thú y viên là 1 trởng thú y xã có 13 quầy bán thuốc thú y.
Phục vụ tốt việc phòng và chữa bệnh thúc đẩy việc chăm sóc và nuôi d-
ỡng lợn. Mỗi loại lợn và hớng sử dụng ngời dân đề ra chế độ chăm sóc, nuôi d-
ỡng khác nhau phù hợp với tình hình thời tiết khí hậu trong năm. Vì thế mà ngời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status