Lời cảm ơn!
Trong thời gian thực tập nghề nghiệp tại cơ sở thú y xã An Dơng, đợc sự
giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của các thầy cô giáo trong khoa chăn nuôi -
thú y - Trờng Cao Đẳng Nông Lâm. Đặc biệt là thầy giáo Trần Xuân Đệ và cô
giáo Hoàng Thị Kim Thanh là giáo viên hớng dẫn, các cô chú lãnh đạo trạm thú
y huyện Tân Yên và mạng lới thu y cơ sở cùng bạn bè đông nghiệp em đã thu
đợc nhiều kinh nghiệm về nghề nghiệp và kiến thức xã hội cho bản thân.
Em thấy tự tin trởng thành hơn nhiều trong cuộc sống và công việc.
Nhân dịp này em xin đợc bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và lòng biết ơn
sâu sắc tới thầy cô giáo trong khoa chăn nuôi - thú y - Trờng Cao đẳng Nông
Lâm, đặc biệt là thầy giáo Trần Xuân Đệ và cô giáo Hoàng Thị Kim Thanh, cô
chú cán bộ trạm thú y huyện Tân Yên, mạng lới thú y cơ sở xã An Dơng lời
cảm ơn chân thành , lời chúc sức khỏe , hạnh phúc và thành đạt.
Ngày15 tháng 4 năm 2007
Học sinh
Nguyễn Thị Kim Quyên
Mục lục
Đặt vấn đề..................................................................................................1
Phần thứ nhất: Điều tra....................................................................2
I. Điều tra cơ bản..............................................................................................2
1. Tên cơ sở thực tập :...................................................................................2
2. Địa hình và vị trí địa lý:............................................................................2
3. Về khí hậu.................................................................................................2
4. Đất đai.......................................................................................................3
II. Điều tra tình hình sản xuất...........................................................................3
1. Hệ thống canh tác và hệ số sử dụng đất:..................................................3
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật..............................................................................4
3. Nguồn lao động .......................................................................................4
4. Phơng án sử dụng đất đai trong ngành chăn nuôi.....................................4
5. Đầu t vốn, lao động, khoa học kỹ thuật cho ngành nghề tại cơ sở...........5
1. Phòng bệnh.............................................................................................15
1.1. Tổ chức mạng lới thú y cơ sở và tình hình hoạt động của mạng lới
thú y cơ sở:..............................................................................................15
1.2. Kết quả tiêm phòng 3 năm gần đây.................................................16
1.3. Công tác vệ sinh thú y tại cơ sở.......................................................17
1.4. Xử lý chất thải, sản phẩm phòng bệnh tật lây lan...........................17
1.5. Biện pháp phòng chống dịch bệnh tại cơ sở....................................18
1.7. Hoạt động của quầy bán thuốc........................................................18
2. Chữa bệnh...............................................................................................19
2.1. Các loại bệnh xảy ra tại địa phơng:.................................................19
2.2. Công tác điều trị và kết quả điều trị bệnh tại cơ sở :.......................19
Phần thứ hai : nội dung và kết quả..........................................20
I.Công tác chăn nuôi đối với gia súc, gia cầm................................................20
1. áp dụng các kiến thức đã học về kỹ thuật chăn nuôi tại cơ sở:..............20
2. Về thức ăn:..............................................................................................20
3. Công tác giống, thụ tinh nhân tạo giúp cơ sở.........................................21
4. Tập huấn khuyến nông về kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm..............22
5. Khảo sát chuồng trại và hớng dẫn xây dựng chuồng trại. .....................22
6. Đánh giá chung.......................................................................................23
II. Công tác thú y............................................................................................23
1. Tham gia công tác tiêm phòng cho gia súc gia cầm tại cơ sở................23
2. Cách tổ chức một đợt tiêm phòng cho gia súc. ......................................24
3. Các loại vaccine, cách sử dụng, bảo quản..........................................24
4. Vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nớc uống..................................................24
5. Điều trị bệnh...........................................................................................25
Phần thứ ba. Nhận xét và đánh giá .........................................29
1. So sánh giữa lý thuyết với thực tế sản xuất ............................................29
2. Đánh giá về kiến thức thực tế, tay nghề ................................................29
3. Tinh thần, thái độ học tập ......................................................................29
4. ý kiến đề xuất với địa phơng, với nhà trờng ..........................................29
địa hình, an ninh, kinh tế, văn hóa, chính trị... Và tình hình sản xuất của xã. Đặc
biệt trong quá trình điều tra em biết đợc về tình hình chăn nuôi và công tác thú
y của xã.
Trong công tác điều tra thì chúng ta cần điều tra các vấn đề sau:
I. Điều tra cơ bản
1. Tên cơ sở thực tập :
Xã An Dơng - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang.
2. Địa hình và vị trí địa lý:
Xã An Dơng là một xã thuộc khu vực miền núi địa hình, có địa hình tơng
đối phức tạp, không bằng phẳng, đồi núi xen lẫn đầm hồ. Đờng xá đi lạiđa
phần là đờng đất.
Nhìn trên bản đồ địa chính của Việt Nam thì xã An Dơng nằm ở phía Bắc
nớc ta và giáp với các xã sau:
Phía Bắc giáp Nhã Nam, Quang Tiến
Phía Tây Giáp Lam Cốt, Quang Tiến
Phía Đông giáp thị trấn Nhã Nam, Liên Sơn
Phía Nam giáp Ngọc Châu, Cao Xá
3. Về khí hậu
An Dơng là một xã nằm ở phía Bắc nớc ta và nằm trong khu vực nhiệt
đới gió mùa nên trong 1 năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Nhiệt độ trung bình của xã vào mùa hè: Từ 25
0
C - 35
0
C.
Nhiệt độ trung bình vào mùa đông từ: 15-22
0
C.
2
Độ ẩm trung bình hàng năm là78%.
rất cao và có hiệu quả.
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
An Dơng là một xã có cơ sở vật chất tơng đối đầy đủ có hệ thống điện, đ-
ờng, trờng, trạm đầu đủ kiên cố, 100% hộ gia đình có điện thắp sáng. Mơng
máng đã đợc bê tông hóa và sửa chữa rất nhiều các công trình: trạm điện, trạm
y tế, trờng học, UBND xã đều đợc sửa chữa, nâng cấp và cung cấp đầu đủ trang
thiết bị cần thiết phục vụ đời sống nhân dân trong xã. Đặc biệt các thôn trong xã
đều có nhà văn hóa đề thuận tiện cho việc sinh hoạt riêng của từng thôn.
3. Nguồn lao động
Xã An Dơng là một xã có diện tích tơng đối rông nhng chủ yếu là đồi
núi. Vì vậy dân số của toàn xã không nhiều:7215ngời. Mật độ dân số bình quân
theo đầu ngòi là :225ngời/km
2
.Nguồn lao động của xã chủ yếu là tận dụng sức
nông nhàn của trẻ em và ngời già. Còn thanh niên thì đa số là đi học hoặc đi
làm xa.
Tóm lại An Dơng có nguồn lao động rất dồi dào là nhân lực chính thúc
đẩy, góp phần xây dựng nền kinh tế của xã phát triển mạnh mẽ hơn cả về nông
nghiệp và chăn nuôi.
4. Phơng án sử dụng đất đai trong ngành chăn nuôi
Do xã hội ngày càng phát triển nên phơng thức sử dụng đất đai cho chăn
nuôi cũng đợc đổi mới.Có rất nhiều mô hình trang trại chăn nuôi lớn đợc xây
dựng chủ yếu theo quy mô V.A.C( vờn- ao -chuồng) để nâng cao hiệu quả kinh
tế cho ngời chăn nuôi.
Xã có diện tích đất nông nghiệp tơng đối cao 450ha so với tổng diện tích
của toàn xã là khá lớn. Ngoài diện tích đất nông nghiệp để cấy lúa và trồng hoa
màu ra thì một số hộ gia đình đã để ra một phần đất trống đề trồng cỏ voi, sắn...
để làm thức ăn cho ngành chăn nuôi đây cũng chính là nguồn thức ăn phong
phú cho chăn nuôi và là tiền đề để chăn nuôi trong xã phát triển mạnh mẽ.
4
kiện thuận lợi cho trồng trọt phát triển đề cung cấp lợng thực thực phẩm làm
thức ăn cho ngành chăn nuôi. Ngợc lại ngành chăn nuôi cũng đã cung cấp cho
ngành trồng trọt nh sức cày kéo, phân bón... Chính vì vậy mà chăn nuôi và trồng
trọt là hai ngành không thể tách rời nhau, nó luôn tồn tại song song với nhau và
thúc đẩy nhau cùng phát triển.
Những năm trớc đây do đời sống của ngời dân còn khó khăn lợng thực
không đủ ăn do đó chăn nuôi cha đợc chú trọng. Nhng trong những năm gần
dây thì theo xu hớng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc nên đời sống của ng-
ời dân đã dần ổn định và đã có những sản phẩm d thừa. Vì vậy ngành chăn nuôi
đã bắt đầu đợc chú trọng tới nhằm tận dụng các sản phẩm d thừa đó.
Đảng và Nhà nớc ta đã và đang tiếp tục đầu t vốn, trang thiết bị và áp
dụng khoa học kỹ thuật vào trong chăn nuôi của xã làm cho hiệu quả kinh tế
chăn nuôi ngày càng cao. Trong xã đã có nhiều gia đình làm giàu từ chăn nuôi
nh gia đình anh Quỳnh thôn Ngàn, với việc chăn nuôi 10 000 con gà, nhà bác
Ninh thôn Giữa chăn nuôi 50 con lợn thịt...
Hiện nay ngành chăn nuôi của xã đang trên đà phát triển cả về số lợng
lẫn chất lợng đàn gia súc gia cầm. Ngành chăn nuôi của xã chủ yếu là chăn nuôi
trâu bò, lợn, gà, vịt...
1. Chăn nuôi đại gia súc
1.1. Số lợng
Chăn nuôi đại gia súc ở xã chủ yếu là chăn nuôi trâu bò. Hầu hết các gia
đình nhà nào cũng có trâu bò vì trâu bò là loài đem sức cày kéo và sản xuất thịt
cho ngời nông dân.
6
Số lợng trâu bò trong 3 năm gần đây:
Năm 2005 2006 2007
Trâu, bò (con) 796 876 983
(Số liệu do trạm thú y xã An Dơng cung cấp)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy rằng số lợng đàn gia súc qua các năm
tăng dần chứng tỏ ngành chăn nuôi đại gia súc trong xã đã ngày càng phát triển
trồng cỏ voi, gieo ngô lấy cây con cho trâu bò ăn, cho ăn rơm, ăn cỏ khô, ăn cây
đỗ, rau lang... đồng thời còn cho ăn thêm các loại cám ăn thẳng hòa vào nớc ấm
rồi cho ăn.
Tóm lại với nguồn thức ăn tự nhiên và nguồn thức ăn bổ sung đã đảm bảo
chất lợng đàn trâu bò ngày càng đợc nâng cao và mở rộng số lợng chính vì vậy mà
việc chăn nuôi trâu bò của xã có rất nhiều tiềm năng phát triển.
1.6. Chuồng trại
Chuồng trại trong chăn nuôi trâu bò đã từng bớc đợc cải thiện và nâng
cấp. Chuồng trại đợc bố trí hợp lý, xa nơi nhà ở, nơi cao ráo, thoáng mát ... đợc
xây dựng bằng gạch chắc chắn, cửa chuồng đợc đóng bằng gióng tre hoặc gióng
gỗ, mái chuồng thờng đợc lợp bằng mái ngói. Mặc dù chuồng nuôi có nhiều cải
tiến, song vẫn còn một số hộ gia đình vẫn còn tình trạng để chuồng bẩn, nền
chuồng còn nhiều phân, chuồng trại thì thô sơ, thậm trí có nhà còn không làm
chuồng buộc trâu bò ở gốc cây. Đây là nguyên nhân gây ra rất nhiều bệnh cho
gia súc, gia cầm Vì thế mà để phòng trừ dịch bệnh cho đàn trâu bò thì trạm thú
y huyện Tân Yên cùng với UBND xã An Dơng kết hợp với trạm thú y xã đã
giảng giải, khuyến cáo cho những hộ chăn nuôi cần phải dọn dẹp và giữ cho
chuồng trại luôn sạch sẽ đồng thời trạm thu y đã tiến hành công tác tiêm phòng
cho đàn trâu bò tại địa phơng.
8
1.7. Công tác thụ tinh nhân tạo.
Do ở xã chăn nuôi bò chủ yếu để hớng thịt nên toàn xã đang thực hiện
chơng trình "Sind hóa đàn bò". Tức là dùng những con bò đực Sind hoặc lai
Sind cho phối giống với bò cái.
Chúng ta dùng bò đực Sind vì bò Sind có những u điểm sau: sinh trởng,
phát triển mạnh, trọng lợng cơ thể lớn, sinh sản tốt... từ những u điểm này mà
khi cho lai với bò Việt Nam thì sẽ tạo ra con lai có nhiều đặc điểm tốt của bố
mẹ. Nhng khi phối giống thì ta thờng không cho phối giống trực tiếp mà sử
dụng phơng pháp thụ tinh nhân tạo vì bò đực Sind quá to so với bò Việt Nam
nên khi nhảy lên lng bò Việt Nam thì sẽ làm bò cái bị gục quỵ xuống. Đồng