B GIO DC V O TO B NễNG NGHIP V PTNT
HC VIN NễNG NGHIP VIT NAM đỗ văn tới
đánh giá công tác giải phóng mặt bằng tại dự án
đờng kè sông điện biên và bệnh viện sản nhi
trung ơng trên địa bàn huyện kim động,
tỉnh Hng Yên
LUN VN THC S
pgs. ts. trần văn chính
Hà nội - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
ðỗ Văn Tới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài ngoài sự lỗ lực của bản thân, tôi ñã
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC ẢNH viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 3
1.1.1 Sự cần thiết của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 3
1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng 5
1.2 Chính sách bồi thường của các tổ chức tài trợ, của một số nước trên thế
giới và ở Việt Nam 7
1.2.1 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư của các tổ chức tài trợ
(WB và ADB) 7
1.2.2 Chính sách bồi thường GPMB ở một số nước trên thế giới 9
1.2.3 Tình hình thực hiện và kinh nghiệm công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng tại một số ñịa phương ở Việt Nam 23
1.3 Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 12
1.3.1. Việc ban hành các văn bản có liên quan trong công tác bồi thường khi
Nhà nước thu hồi ñất từ trước ñến nay 12
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
1.3.2 Nội dung cơ bản của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo
3.4.3 Bồi thường về ñất 53
3.4.4 Bồi thường hỗ trợ thiệt hại về hoa màu, tài sản 57
3.4.5 Thực hiện chính sách hỗ trợ 60
3.4.6 Thực hiện chính sách tái ñịnh cư 63
3.4.6.1 Khái quát về tình hình TðC 63
3.4.6.2 Thực hiện chính sách TðC 64
3.5 Ý kiến của người dân về việc xác ñịnh ñối tượng, mức giá ñền bù, chính
sách TðC 66
3.6 Tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến người dân 67
3.6.1 Tác ñộng ñến tình hình việc làm, kinh tế của người dân sau khi thu hồi
ñất 67
3.6.2 Tác ñộng ñến việc tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của người
dân sau khi thu hồi ñất 71
3.6.3 Tác ñộng ñến tình trạng trật tự an ninh xã hội 73
3.6.4 Tác ñộng tình trạng môi trường sau khi bị thu hồi ñất 74
3.7 Một số giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ bồi thường, giải phóng mặt bằng 76
3.7.1 Giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư 76
3.7.2 Tăng cường vai trò cộng ñồng trong việc tham gia công tác GPMB 77
3.7.3 Nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của cán bộ thực hiện công tác
bồi thường, GPMB 78
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79
1.1 Kết luận 79
1.2 ðề nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Qð - UB Quyết ñịnh - Ủy ban
11.
QSDð Quyền sử dụng ñất
12.
TðC Tái ñịnh cư
13.
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
14.
WB Ngân hàng thế giới
15.
XDCB Xây dựng cơ bản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Kim ñộng trong giai
ñoạn 2009 - 2013 36
3.2 Dân số, lao ñộng và thu nhập huyện Kim ðộng giai ñoạn 2009–2013 37
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Cơ cấu ñất ñai năm 2013 của huyện Kim ðộng……………………… 45
3.2 ðịa ñiểm khu vực thực hiện DA1………………………………………46
3.3 ðịa ñiểm khu vực thực hiện DA2………………………………………47
3.4 Sơ ñồ tóm tắt trình tự thực hiện bồi thường, GPMB trên ñịa bàn huyện
Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên…………………………………………….52
3.5 ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến tình hình
việc làm……………………………………………………………… 69
3.6 ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến kinh tế gia
ñình…………………………………………………………………….71
3.7 ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến sự tiếp cận
cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội………………………………………….73
3.8 ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến tình trạng
an ninh trật tự xã hội………………………………………………… 74
3.9 ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến tình trạng
môi trường…………………………………………………………… 75
thông qua việc khảo sát thực tế, ñiều tra xã hội học ñảm bảo lợi ích hợp pháp cho
người có ñất bị thu hồi.
Kim ðộng là một huyện ñồng bằng nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thành
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
phố Hưng Yên, trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị
trường là việc ñô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn ñến ñất ñai
luôn thu hút ñược các dự án ñầu tư trọng ñiểm trên ñịa bàn huyện.
Do ñó, việc bồi thường, giải phóng mặt bằng là một vấn ñề hết sức
nhạy cảm, phức tạp, tác ñộng ñến mọi mặt của ñời sống kinh tế - chính trị -
xã hội. Có thể thấy, việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và công tác tái ñịnh
cư ñều gặp nhiều vướng mắc, làm chậm trễ việc khởi công xây dựng và kéo
dài tiến ñộ thi công của các công trình, không những gây thiệt hại cho nhà
nước mà còn là nguyên nhân của những vụ khiếu kiện ñông người và kéo dài.
Vì vậy, rất cần có ñịnh hướng chỉ ñạo và có cơ chế chính sách của các cấp,
các ngành ñể giúp Kim ðộng có hướng ñi ñúng ñắn trong công tác ñền bù
thiệt hại, tái ñịnh cư, giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn huyện.
Vì những lý do nêu trên, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: "ðánh giá công
tác giải phóng mặt bằng tại dự án ðường kè sông ðiện Biên và Bệnh viện sản
nhi Trung ương trên ñịa bàn huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên”.
1.2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
- ðánh giá tình hình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng thông qua
các dự án trên ñịa bàn huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm thúc ñẩy công tác giải phóng mặt bằng
ñảm bảo tiến ñộ ở các dự án trong tương lai.
1.2.2 Yêu cầu
chủ thể khác. “Giải phóng mặt bằng” có nghĩa là di dời, dọn dân ñi nơi khác
ñể lấy mặt bằng xây dựng công trình.
Như vậy, không phải mọi khoản ñều bồi thường bằng tiền, có thể thay
thế bằng hiện vật tương xứng về giá trị hoặc công lao. Sự mất mát của người
bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát
cả về mặt tinh thần, ñặc biệt ñối với trường hợp người sử dụng ñất phải di
chuyển ñến chỗ ở mới.
Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy ñịnh
của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì còn có một hình
thức bồi thường khác gọi là hỗ trợ. Nhà nước cần phải có các chính sách hỗ
trợ ñể người bị thu hồi ñất ổn ñịnh cuộc sống trong thời gian ñầu.
1.1.1.2 Nhu cầu thu hồi ñất trong công cuộc CNH-HðH ñất nước
Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa và ñô thị hoá là con ñường phát triển
của mọi quốc gia trên thế giới. Sức ép về việc phân bổ quỹ ñất phù hợp ñể có
thể phục vụ quá trình sản xuất cũng như phục vụ cuộc sống sinh hoạt của
người dân.
Vì vậy việc sử dụng quỹ ñất ñai hợp lý phục vụ cho nền kinh tế luôn là
nhiệm vụ hàng ñầu và công tác quản lý, sử dụng vốn ñất quốc gia cũng cần
ñược nâng cao trước xu thế vận ñộng của nền kinh tế.
Xuất phát từ những lý do trên mà việc thu hồi ñất ñể phục vụ quá trình
công nghiệp, hóa hiện ñại hóa là vấn ñề tất yếu và không thể tránh khỏi. Công
cuộc GPMB, thu hồi ñất ñang diễn ra mọi nơi, song còn tồn tại nhiều bất cập:
+ Chưa ñảm bảo ñược cân bằng giữa lợi ích chung (Nhà nước, xã hội,
cộng ñồng) và lợi ích riêng (cá nhân, hộ gia ñình, tổ chức bị ảnh hưởng).
+ Kinh phí dùng ñể bồi thường GPMB từ ngân sách Nhà nước trong
mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản
xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ
quá trình GPMB và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng có ñặc trưng riêng
của nó. Còn ñối với khu vực nông thôn, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân
cư là sản xuất nông nghiệp, ñời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp. Do
ñó, GPMB và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng ñược tiến hành với những
ñặc ñiểm riêng biệt (Phan Văn Hoàng, 2006, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp).
- Tính phức tạp thể hiện: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò
quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân. ở khu vực
nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà
ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư
vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi
nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Trước tình hình ñó
ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển là rất
khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời
sống dân cư sau này. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña
dạng, không ñược tập trung một loại nhất ñịnh nên gây khó khăn cho công tác
ñịnh giá bồi thường (Phan Văn Hoàng, 2006, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp).
ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh
hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Do yếu tố lịch sử ñể lại nên nguồn gốc sử dụng ñất phức tạp và do cơ
chế chính sách chưa ñáp ứng ñược với nhu cầu thực tế sử dụng ñất nên chưa
giải quyết ñược các vướng mắc và tồn tại cũ.
+ Việc quản lý ñất ñai chưa chặt chẽ dẫn ñến các hiện tượng lấn chiếm,
không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế sao cho ñời sống của người bị
ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của
họ như trước khi có dự án. Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác
biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như (Ban Vật giá Chính phủ,
2000):
- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi
thường, tái ñịnh cư là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những
vấn ñề xã hội lớn khi áp dụng chính sách tái ñịnh cư của ADB. Theo ADB và
WB thì việc thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi
thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối
tượng không bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
thần. Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư
hợp pháp nhưng ở Nghị ñịnh 197/2004/Nð – CP ñã mở rộng hơn khái niệm
hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi
thường về ñất, nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND Tỉnh ra quyết ñịnh ñối
với từng trường hợp cụ thể (Chính Phủ, 2004a,b).
- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng,
trong khi ở Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự
án vừa giải toả mặt bằng vừa triển khai thi công, chỗ nào giải phóng mặt bằng
xong thì thi công trước tránh lấn chiếm ñất ñai), do vậy nhiều gia ñình còn
chưa kịp sửa chữa, xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn ñịnh ngay sau
khi giải toả dẫn ñến việc phải thuê nhà ở tạm.
- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ
các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án
cho các hộ nông dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thoả mãn các
1.2.2.1. Trung Quốc
Trung Quốc là một nước khá thành công trong việc thực hiện công tác
bồi thường tái ñịnh cư. Nguyên nhân chính của thành công này là do nước
này ñã có một hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật ñất ñai nói riêng rất
ñầy ñủ, chi tiết ñồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất năng ñộng, khoa học, cùng một nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực
thể chế của chính quyền ñịa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người
dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh. Bên cạnh ñó, việc sử dụng
ñất ñai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, nhà nước Trung Quốc hoàn toàn
cấm việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai. Do vậy, thị trường ñất ñai gần như
không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Về bồi thường thiệt hại về ñất ñai: Do ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước
nên không có chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất. Tuỳ
trường hợp cụ thể, Nhà nước cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi.
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất
biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm. Người dân có quyền
lựa chọn các hình thức bồi thường, bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới.
Giá bồi thường theo tiêu chuẩn giá thị trường. Nhưng ñồng thời ñược
Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñiều chỉnh rất linh
hoạt phù hợp với thực tế.
ðối với các dự án phải BT,GPMB kế hoạch tái ñịnh cư chi tiết ñược
chuẩn bị trước khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục
cho từng ñịa phương từng hộ gia ñình và từng người bị ảnh hưởng. Các chủ
sử dụng ñất bị thu hồi khi phải di chuyển luôn ñược chính quyền Nhà nước
quan tâm về ñiều kiện việc làm. Với các ñối tượng chính sách thì có chế ñộ
quan tâm ñặc biệt hơn.
1.2.2.3. Thái Lan
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các
mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên
cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác
phải theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của
pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi
thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế
tài sản ñó. Dựa trên các qui ñịnh này, các ngành có qui ñịnh chi tiết cho việc
thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho
việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước,
phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích
công cộng. Luật qui ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc
tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành
ñưa ra các quy ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành ñền bù TðC, nguyên tắc cụ
thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường,
thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm
phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án.
Ví dụ: trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự
án bồi thường TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục
tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông
qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm
bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia
nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi
cần thu hồi ñất trong nhiều dự án (Ánh Tuyết, 2002, Thời báo Tài chính Việt
Một số văn bản chính sách của Nhà nước về bồi thường thiệt hại cho
người có ñất bị thu hồi ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng từ trước ñến nay:
* Thời kỳ trước năm 1987: Có Nghị ñịnh số 151-TTg ngày 14/4/1959
của Chính Phủ quy ñịnh tạm thời về trưng dụng ruộng ñất.
* Thời kỳ từ 1987 ñến năm 1993 gồm có các văn bản chủ yếu sau:
- Luật ñất ñai năm 1998 ban hành quy ñịnh về bồi thường cũng cơ bản
dựa trên những quy ñịnh tai Hiến pháp 1980
- Văn bản dưới luật có Quyết ñịnh số 186/HðBT ngày 31/5/1990 của
Hội ñồng Bộ trưởng về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi
bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác.
* Thời kỳ từ năm 1993 ñến trước khi có Luật ñất ñai năm 2003
- Luật ñất ñai năm 1993.
- Các văn bản dưới luật gồm có: Ngày 17/8/1994 Chính phủ Ban hành
Nghị ñịnh số 90/Nð-CP quy ñịnh cụ thể các chính sách làm cơ sở ñể thực hiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB theo quy ñịnh khi nhà nước thu hồi ñất vào
mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Nghị ñịnh này
mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi
nhà nước thu hồi ñất (Chính phủ, 1994, a).
Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất
(Chính phủ, 1994, b).
Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP
thay thế Nghị ñịnh 90/Nð-CP và quy ñịnh rõ phạm vi, ñối tượng áp dụng.
ðặc biệt người bị thu hồi ñất có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án
bồi thường: Bằng tiền, bằng nhà ở hoặc bằng ñất (Chính phủ, 1998).
* Thời kỳ từ khi có Luật ñất ñai năm 2003 ñến nay
1.3.2.1 Về ñối tượng áp dụng
Theo nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
thì ñối tượng áp dụng gồm:
- Cơ quan tổ chức, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về ñất ñai, về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan ñến việc quản lý ñất ñai, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư.
- Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong
nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi.
- Các tổ chức, hộ gia ñình cá nhân ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất.
- Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư.
1.3.2.2 Về chính sách bồi thường, hỗ trợ
Theo nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
thì chính sách bồi thường, hỗ trợ củ thể như sau:
- Bồi thường, hỗ trợ: Bồi thuờng hỗ trợ cho người sử dụng ñất khi nhà
nước thu hồi ñất theo quy ñịnh ñược quy ñịnh như sau: