Nghiên cứu tình hình chăn nuôi tại trại lợn giống siêu nạc của công ty TNHH Thành Lộc xã Thượng Lan - huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang - Pdf 67

Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
lời cảm ơn
Để hoàn thành khoá luận này, ngoài nỗ lực, cố gắng của
bản thân, em còn nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều ng-
ời. Qua báo cáo tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới
những ngời đã giúp đỡ em trong thời gian qua.
Trớc tiên em xin cám ơn cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hải đã
tận tình chỉ bảo em về nội dung, phơng pháp, kĩ năng theo dõi
cũng nh trình bày báo cáo kết quả thu đợc!
Em xin cám ơn các anh chị , cô chú đang làm việc tai trại, đã
giúp đỡ em khi thực tập tại trại!
Xin cám ơn bác Nguyễn Văn Nguyệt, chủ trại chăn nuôi
nơi em tiến hành theo dõi đề tài, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong quá trình thực tập tại trại!
Và em xin cám ơn tất cả các bạn bè, những ngời thân đã
giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này!
Bắc Giang,ngày 12 tháng 06 năm 2008
Sinh viên
Hoàng Thị Mai
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
1
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
lời nói đầu
để trở thành ngời cán bộ kĩ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, tay
nghề giỏi, góp phần làm giầu cho bản thân, xã hội. Thì mỗi sinh viên phải
không ngừng cố gắng tìm tòi học hỏi, tiếp cận thực tế lắm đợc kinh nghiệm sản
xuất, đồng thời qua đó giúp củng cố và hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học
trên giảng đờng. Chính vì vậy, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng
đối với mỗi sinh viên.
Nhận biết đợc tầm quan trọng của ngành chăn nuôi đối với nền kinh tế
quốc dân hiện nay đã có rất nhiều cơ quan đào tạo kĩ s chăn nuôi thú y. Một

trình thực tế ở cơ sở đó.
I. ĐIềU KIệN Tự NHIÊN
1. Vị trí địa lý.
Trại lợn giống trực thuộc công ti TNHH Thành Lộc. Trại đóng trên địa
bàn xã Thợng Lan - huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang. Đây là vùng có điều
kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Trại đợc xây dựng trên mặt
bằng thuận lợi với quy mô công nghiệp, bốn phía giáp với :
- Phía Bắc : Giáp với xã Ngọc Thiện huyện Tân Yên.
- Phía Nam : Giáp với xã Tự lạn huyện Việt Yên.
- Phía Đông : Giáp với xã Minh Đức huyện Việt Yên.
- Phía Tây: Giáp với xã Việt Tiến huyện Việt Yiên.
Với vị trí địa lý: Xa khu dân c, xa trờng học, xa chợ, thuận lợi đờng giao
thông Thì đây là điều kiện thuận lợi cho công tác phát triển chăn nuôi. Trại đ ợc
xây dựng khép kín, xung quanh có tờng cao bảo vệ, có hệ thống mơng máng xử lý
nớc thải hợp lý, đảm bảo an toàn phòng dịch và vệ sinh thú y.
2. Điều kiện đất đai.
Tổng diện tích đất tự nhiên của trại là 23.103 m
2
trong đó :
- Khu nhà làm việc: 218 m
2
- Khu chuồng trại chăn nuôi: 7.819,5 m
2
- Khu ao hồ: 7.349 m
2
- Còn lại diện tích để xây dựng một số công trình phụ khác, trồng cây
thức ăn cho cá, trồng rau phục vụ sinh hoạt hàng ngày.
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
3
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y

Độ ẩm từ 70 - 80%.
Với kiểu khí hậu khá rõ rệt thì đó là điều kiện vừa thuận lợi vừa khó khăn
cho công tác chăn nuôi đợc biết tình hình thời tiết, nắm bắt kịp thời thông tin cho
phép trại chủ động đối phó. Trại ngày càng đợc hoàn thiện dần, trang thiết bị cho
chăn nuôi ngày càng đợc nâng cấp, hệ thống thông gió, quạt gió, phun nớc, hệ
thống cây xanh, đèn sởi hoạt động rất hiệu quả. Chính vì vậy mà công tác sản xuất
chăn nuôi của trại đã từng bớc đi lên lợi nhuận thu đợc ngày càng lớn.
II. Điều kiện kinh tế xã hội.
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
4
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
Bắc Giang là tỉnh có phong trào chăn nuôi khá phát triển với sự quan tâm
của Đảng, sự chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh, đặc biệt là sở Nông nghiệp và
phát triển nông thôn. Ngành chăn nuôi đang ngày càng khởi sắc, trại lợn xây dựng
ngày một nhiều trong đó trại lợn trực thuộc công ti TNHH Thành Lộc là một điển
hình.
Trại lợn giống siêu nạc nuôi tại công ti TNHH Thành Lộc là trại mới đợc
thành lập bắt đầu vào hoạt động từ năm 2007.
Là một trại lợn giống siêu nạc, nhiệm vụ chính đợc giao đó là sản xuất
con giống nuôi thơng phẩm cho các trại lợn thịt, đảm bảo năng suất và chất l-
ợng tốt.
1. Đội ngũ cán bộ công nhân viên .
Cán bộ công nhân viên chức của trại gồm 29 ngời :
- 2 ngời có trình độ đại học: chiếm 6,9%.
- 1 ngời có trình độ trung cấp: chiếm 3,4%.
- 26 ngời công nhân có trình độ phổ thông: chiếm 89,7%.
*Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trại
- Giám đốc trại Đứng đầu traị có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý, chịu
trách nhiệm trớc pháp luật.
- Kỹ thuật: Đây là bộ phận rất qua trọng có trình độ và tâm huyết với

Trại mới đợc xây dựng nên các hạng mục công trình vẫn đợc đảm bảo:
Khu nhà nghỉ, nhà làm việc, phòng pha chế, hệ thống bảo quản, đóng gói, tủ
thuốc thú y, cùng với 5 dãy chuồng nuôi lợn đạt tiêu chuẩn, có khu xử lý nớc
thải với hệ thống mơng máng lu thông, hệ thống Biogas khép kín, chuồng trại
cao ráo thoáng mát.
Nhà pha chế: Là nơi trực tiếp pha chế, nghiên cứu, kiểm tra, đánh giá
chất lợng tinh dịch của từng con đực giống trớc khi cho ra những sản phẩm tinh
dịch chất lợng. Trong phòng đợc trang bị khá hiện đại với những dụng cụ cần
thiết.
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
6
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
Chuồng trại: Đợc xây dựng khá hợp lý với hệ thống thông gió, quạt gió,
đờng đi, khu lấy tinh, đờng vận động khá hoàn chỉnh rất thuận lợi cho quá trình
sản xuất.
III.TìNH HìNH CHĂN NUÔI.
1.Tình hình chăn nuôi
1.1. Giống
Trại lợn giống siêu nạc nuôi tại công ti TNHH Thành Lộc là một cơ sở
chăn nuôi lợn với quy mô lớn.
Giống lợn nuôi tại trại: Lợn nái Lai F1(Landrace xYorkishire), đực
Pedu, đực Landrace, Landrace, Yorkishire.
Với tính chất chăn nuôi sản xuất lợn con dùng trong chăn nuôi lợn thịt,
cơ cấu đàn lợn của trại đợc thể hiện qua bảng điều tra dới đây:
Bảng 1: Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2007 đến 5 tháng đầu năm 2008
STT Loại Lợn
Số Lợng
Năm 2007
5 tháng đầu
năm 2008

Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
1.2. Thức ăn.
Thức ăn là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lợng của đàn lợn, thức
ăn đóng vai trò là Then chốt trong cả quá trình nuôi dỡng đàn lợn. Đối với lợn
giống ngoại lại càng quan trọng hơn, giống tốt thức ăn tốt thì cho năng suất cao
đó là quy luật trong chăn nuôi, nếu thức ăn không tốt thì sẽ ảnh hởng đến khả năng
sinh sản, sự sinh trởng và phát triển của đàn lợn.
Nhận thức đợc vai trò, tầm quan trọng của thức ăn đối với chăn nuôi, trại
đã thử nghiệm nhiều loại thức ăn công nghiệp. Hiện nay loại cám đợc sử dụng
để chăn nuôi tại trại là cám do công ti thức ăn chăn nuôi CP của Thái Lan cung
cấp.
Thứ ăn đợc chế biến trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo đầy đủ thành
phần hàm lợng các chất dinh dỡng, đáp ứng đợc nhu cầu dinh dỡng cho từng
loại lợn ở giai đoạn khác nhau.
* Cám đang đợc sử dụng cho chăn nuôi của trại bao gồm:
- Cám 550 LAC.
- Cám 566.
- Cám 567SF.
* Thành phần các loại thức ăn trên đợc thể hiện qua bảng dới đây:
Bảng 2 : Thành phần dinh dỡng của cám hỗn hợp 550 LAC
Thành phần
Loại thức ăn
Độ
ẩm
(%)
Prôtêin
thô
(%)

thô

(%)

thô
(%)
NLTĐ
Kcal/kg
Chlortet
racycline
mg/kg
Ca
(%)
P
(%)
Muối
Nacl
(%)
566 14 19 5 3100 200 0,8-1,2 0,65 0,25
(Nguồn: Theo t liệu của hãng CP)
Bảng 4 : Thành phần dinh dỗng của cám hỗn hợp 567 SF.
Thành phần
Loại thức ăn
Độ
ẩm
(%)
Prote
n thô
(%)

thô
(%)

Hớng
chuồng
Diện
tích
(m)
Máng
ăn
Vòi
uống n-
ớc
Hệ
thống
làm mát
Lợn
nái
sinh
sản
Lợn nái
đẻ nuôi
con
nái
chửa
Đông Nam
1,8x 2,2
2,2x 0,6
có có có
Lợn đực Đông Nam
3,3x 2,2 có có có
Lợn nái chờ phối Đông Nam
3,3x 2,2 có có có

phép vào khu vực. Nớc thải luôn đợc thu gom, vệ sinh sạch sẽ, các chất thải này
sẽ theo hệ thống mơng máng, ống dẫn về khu xử lý Biogas sau đó mới ra ngoài,
đây là biện pháp vệ sinh khép kín giảm tối đa về sự ô nhiễm môi trờng. Khí ga
sau khi đợc tạo ra sẽ theo ống dẫn về phục vụ đun nấu ở phòng nghỉ, phòng pha
chế phục vụ các công đoạn của pha chế, đóng gói, bảo quản. Để kiểm soát dịch
bệnh thì tất cả đều là cán bộ thú y. Đúng vậy công nhân là ngời trực tiếp nuôi d-
ỡng, chăm sóc nh là ngời gần gũi với đàn gia súc nhất; vì vậy họ có nhiệm vụ
phát hiện những ổ, con có biểu hiện khác thờng để cán bộ thú y có biện pháp
can thiệp kịp thời. Hàng ngày quét dọn chuồng, đờng đi ở mỗi nhà nuôi. Đặc
biệt giữ rãnh phân sạch sẽ, khơi thông cống rãnh không để ùn tắc phân rác. Tập
trung phân rác để vào nơi quy định để xử lý. Mỗi tuần có một ngày tổng vệ sinh
toàn trại: Quét mạng nhện trong nhà nuôi, vệ sinh đờng đi trong trại, phát quang
bụi rậm, rắc vôi bột trớc của mỗi nhà nuôi. Thay sát trùng ở hố khử trùng lớn tr-
ớc cổng trại. Máng ăn, máng uống phải đợc cọ rửa thờng xuyên trớc khi cho ăn.
Không để đồ đạc cản trở trong việc đi lại, mùa hè thì phải chống nóng, mùa
đông thì phải chống rét kịp thời cho đàn gia súc, thờng xuyên diệt ruồi muỗi.
Tổng tẩy uế chuồng trại 2 lần/ năm bằng hoá chất NaOH 3- 5%.
Trớc khi nhập gia súc về phải vệ sinh toàn bộ môi trờng. Nhà, dụng cụ
vật nuôi bằng hoá chất khử trùng sau 3 7 ngày mới cho nhập. Phải nuôi riêng
ít nhất 14 ngày mới cho hoà đàn (với điều kiện sức khỏe bình thờng). Khi xuất
gia súc xong cũng phải vệ sinh tiêu độc chuồng, dụng cụ thú y.
Vệ sinh thức ăn, nớc uống. Thức ăn phải đợc bảo quản ở nhà kho, đảm
bảo vệ sinh, gọn gàng, thoáng mát, không ăn thức ăn thừa bị h hỏng, thức ăn đ-
ợc hỗn hợp đầy đủ trớc khi cho ăn không để mốc, chua, vón cục. Nớc uống đảm
bảo đầy đủ, sạch, không để lu lâu (trờng hợp dùng máng), nớc đảm bảo những
chỉ tiêu cho phép: Không có mầu, mùi, vị, PH = 6.6; sắt 2
+
, 3
+
0.3mg/ml, số l-

đàn
và heo đực
Sau khi nhập vào trại:
Tuần 3 SFV SFV
Tuần 4 FMD(3)+AD FMD(3)+A
D
Định kỳ 1 năm 3
lần:Tháng 4, 8, 12,
hoặc 2 lần:Tháng5,11
FMD(3)+AD FMD(3)+A
D
2 ml
4 - Heo
con,
heo thịt
2 Tuần tuổi SFV (1) SFV(1)
5 Tuần tuổi SFV (2) SFV(2)
7 Tuần tuổi FMD + AD FMD +AD
11 Tuần tuổi FMD FMD
2 ml
(Nguồn: Số liệu do phòng kỹ thuật cung cấp)
* Tên các loại vaccine :
- PRRS: Tai xanh.
- PARVO : Khô thai.
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
12
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
- SFV: Dịch tả.
- FMD: Lở mồm long móng.
- AD: Giả dại.

AD 2 ml 24 100 31 100
2- Náisinh sản
SFV 2 ml 1190 100 1211 100
FMD 2 ml 1190 100 1211 100
AD 2 ml 1190 100 1211 100
3- Nái hậu bị
thay thế đàn
PRRS 2 ml 125 100 139 100
PARVO 2 ml 125 100 139 100
SFV 2 ml 125 100 139 100
4 Lợn con
SFV 2 ml 15.798 100 7850 100
FMD 2 ml 15.798 100 7850 100
(Nguồn: Số liệu do phòng kỹ thuật cung cấp)
* Tên các loại vaccine :
- PRRS: Tai xanh.
- PARVO: Khô thai.
- SFV: Dịch tả.
- FMD: Lở mồm long móng.
- AD: Giả dại.
*Nhận xét :
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
13
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
Theo kết quả điều tra từ tỉ lệ tiêm phòng đàn gia súc của trại luôn đạt tỉ lệ
cao. Có đợc kết quả đó là do:
- Do số lợng đàn gia súc đợc nuôi tại trại không lớn lắm.
- Do chăm sóc nuôi dỡng tốt và đặc biệt là có sự chỉ đạo của phòng kỹ
thuật trong công tác phòng trị bệnh.
Do đó mà đàn gia súc của trại luôn phát triển tốt, ít bị ảnh hởng của dịch bệnh.

I. nội dung phục vụ sản xuất.
quá trình phục vụ sản xuất là công việc quan trọng của mỗi sinh viên khi
đến cơ sở thực tập. Cũng do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mà quá trình
này đợc thực hiện nh thế nào thì tốt nhất và có hiệu quả nhất. Vì vậy xây dựng
cho mình một nội dung cụ thể giúp chúng ta chủ động bớc vào quá trình phục
vụ sản xuất, làm tiền đề cho công tác nghiên cứu đề tài. Sau đây là những nội
dung chính của quá trình phục vụ sản xuất tại cơ sở của em.
1. Công tác chăn nuôi
1.1. Kĩ thuật nuôi dỡng đàn lợn.
Chăm sóc nuôi dỡng đàn lợn là công việc đợc tiến hành thờng xuyên và
liên tục, trong đó những công việc chính hàng ngày đó là: Cho gia súc ăn, vệ
sinh chuồng trại, chuyển đàn, cai sữa lợn con, phát hiện động dục, phối giống,
tắm trải cho gia súc, trực đẻ, đỡ đẻ cho lợn, .Tất cả những công việc trên đã có
một quy trình cụ thể cho nên khi thực hiện rất thuận lợi.
1.2. Công tác giống.
Công việc này đợc tiến hành với thái độ nghiêm túc và trách nhiệm cao.
Các công việc chính đó là: Phát hiện theo dõi lợn động dục và phối giống, ghi
chép vào sổ giống và bảng theo dõi, đánh số tai, cắt nanh, cắt đuôi, thiến lợn,
theo dõi kết quả theo các chỉ tiêu mà trại yêu cầu.
2. Công tác thú y.
2.1. Tình hình dịch bệnh trong những tháng gần đây.
Trên cơ sở của quá trình điều tra cơ bản và thực tế sản xuất cho phép em
nhận định đợc tình hình dịch tễ chung của cả nớc và khu vực. Trong giai đoạn
này (tháng 4, 5) là những tháng chuyển mùa, tình hình dịch bệnh đang có chiều
hớng gia tăng và biến đổi không ngừng, ảnh hởng nghiêm trọng đến sản xuất
kinh doanh ngành chăn nuôi. Cụ thể đất nớc chúng ta phải trực tiếp đối đầu với
các dich bệnh lớn đang hoành hành, nh: Dịch cúm gia cầm H5N1 đang xuất
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
15
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y

16
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
- Đánh giá đúng: Với trại chữ Tínluôn đặt lên hàng đầu. Do đó phòng
bệnh là công việc chính, tức là đối với những gia súc bệnh nếu không cần thiết
thì kiên quyết loại thải, trờng hợp những giống bố mẹ thì có những biện pháp
cách li và điều trị hiệu quả. Cho nên trong quá trình phục vụ sản xuất các bệnh
thờng xuất hiện là những bệnh thông thờng xuất hiện lẻ tẻ.
- Phơng pháp điều trị: Dùng các thuốc điều trị hiệu quả sau khi đã xác
định đúng bệnh, quá trình hồi chẩn đợc tiến hành thờng xuyên, các thuốc điều
trị đều là các thuốc chất lợng do phòng kĩ thuật cung cấp, các bệnh có liệu trình
cụ thể, sau khi điều trị đều có sổ ghi chép và theo dõi thờng xuyên
II. KếT QUả PHụC Vụ SảN XUấT .
với kiến thức mà chúng em đã đợc học trên giảng đờng, qua các đợt kiến
tập cho nên khi về cơ sở thực tập phần nào đã giúp chúng em chủ động trong
quá trình phục vụ sản xuất. Sau đây là kết quả phục vụ sản xuất mà em đã thực
hiện trong đợt thực tập của mình.
1. Công tác chăn nuôi.
1.1 . Khẩu phần dinh dỡng.
Công việc hàng ngày là: Kiểm tra đàn lợn, tham gia cho lợn ăn, dọn dẹp
vệ sinh cùng công nhân của trại, em đã học đợc nhiều kinh nghiệm qua những
lần trao đổi với anh chị công nhân và thực tế sản xuất. Nh cho lợn con tập ăn,
khẩu phần đã định, cách cho ăn Qua những công việc hàng ngày đó em đã
tiến hành kiểm tra phẩm chất của thức ăn; qua khẩu phần, hàm lợng, trọng lợng
của đàn lợn và chất lợng đàn lợn cho phép em đánh giá đợc chất lợng các loại
cám mà trại đang sử dụng. Trại đang sử dụng cám viên sẵn của
hãng CP (Thái Lan). Kết quả khẩu phần dinh dỡng cho lợn ăn hàng ngày đơc
em tổng kết lại nh sau:
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
17
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y

- Ngày đẻ không cho ăn.
- Ngày nuôi con thứ nhất cho ăn 1 kg/ngày.
- Ngày nuôi con thứ 2 cho ăn 2 kg/ngày.
- Ngày nuôi con thứ 3 cho ăn 3 kg/ngày.
- Ngày nuôi con thứ 4 cho ăn 4 kg/ngày.
- Ngày nuôi con thứ 5 cho ăn 5 kg/ngày.
- Ngày nuôi con thứ 6 cho ăn 6 kg/ngày.
Từ ngày thứ 7 trở đi lợng thức ăn cho ăn, tăng lên, giảm xuống hay giữ
nguyên là tuỳ thuộc vào nhu cầu của từng con.
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
18
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
Với khối lợng và số lần cho ăn một ngày nh vậy đã đảm bảo cho đàn lợn
của trại phát triển tốt. Tất cả các loại thức ăn đều cho ăn khô theo khẩu phần, n-
ớc uống tự do tại chuồng qua hệ thống van nớc tự động, việc cho ăn thờng
xuyên đợc tiến hành sau khi đã quét dọn chuồng, vệ sinh máng ăn máng uống.
Tất cả đều theo một giờ cố định:
- Buổi sáng cho ăn lúc: 7 8 giờ
- Buổi chiều lúc: 2- 2 giờ 30
(Đối với lợn ở chuồng bầu)
- Buổi sáng cho ăn lúc: 5 giờ.
- Buổi tra lúc: 9 giờ.
- Buổi chiều lúc: 4 giờ.
(Đối với lợn ở chuồng đẻ)
Việc tập ăn cho lợn ăn theo giờ giấc rất có lợi cho quá trình tiêu hoá,
thành lập đợc phản xạ có điều kiện từ đó giúp quá trình tiêu hoá, hấp thu tăng
lên giúp đàn lợn lớn nhanh, khoẻ mạnh.
1.2. Tắm chải, chuyển đàn.
Tắm chải: Là một biện pháp kĩ thuật nhằm tăng khả năng sinh trởng,
phát triển của đàn lợn, giảm đợc stress cho đàn lợn vào những ngày nắng nóng.

do mẹ đè chiếm 60 70%, vì vậy phải hết sức chú ý. Trong quá trình phục vụ
sản xuất ở trại tổng cộng có hơn 100 ca đỡ đẻ em đã tham gia đỡ, tất cả đều tốt.
2.Công tác giống.
2.1. Phát hiện động dục và phối giống.
Đối với lợn giống ngoại biểu hiện động dục rất tế nhị, cho nên nếu không
chú ý thì có thể bỏ qua lần động dục đó, nh vậy sẽ có ảnh hởng rất lớn đến năng
suất sinh sản của lợn. Do vậy trong quá trình nuôi dỡng, chăm sóc lợn nái sinh
sản cần phải theo dõi thờng xuyên sự động dục của lợn, phát hiện kịp thời và
phối giống đúng thời điểm.
Qua thực tế em thấy lợn động dục có những biểu hiện sau:
- Lợn bỏ ăn, hay phá chuồng, bồn chồn kêu phá, lng cong lên, khi lợn đa
đến gần con đực thì vểnh tai lên,..
- Cơ quan sinh dục: Âm hộ sng đỏ, dịch lúc đầu trong và về sau thì đặc
dính.
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
20
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
Lợn thờng động dục rõ nhất vào buổi sáng sớm và buổi chiều tà, ngày
phối tốt nhất là cuối ngày thứ 2 và ngày thứ 3, trại thờng thực hiện phối lặp, mỗi
lần cách nhau từ 6 12 giờ, mỗi lần động dục thờng phối 2 3 lần. Sau mỗi
lần phối ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi, lợn nái vẫn tiếp tục giữ ở chuồng theo
dõi cho đén hết thời kì theo dõi động dục.
Phối giống:
Quá trình phối giống đợc thực hiện sau khi đã xác định đúng thời điểm
phối thích hợp.
Chuẩn bị dụng cụ:
Dụng cụ bao gồm: Liều tinh (liều tinh đựng trong ống nhựa dẻo), dẫn
tinh quản đã đợc hấp sấy và để nguội, sáp vazơlin để bôi trơn ống dẫn tinh
quản, dao cắt, kim tiêm.
Chuẩn bị tinh:

nái động dục và phối 4 nái.
2.2. Bấm số tai, bấm nanh, cắt đuôi và thiến lợn.
Lợn sau khi đẻ ra khoảng 1 ngày thì đợc bấm số tai, bấm nanh, cắt đuôi.
Công việc này phải làm nhanh, rứt khoát, tránh trờng hợp viêm nhiễm.
Bấm số tai:
Bấm số tai nhằm quản lý huyết thống, theo dõi sự sinh trởng và phát triển
trong quá trình nuôi để dễ dàng theo dõi trong công tác điều tri bệnh.
Dụng cụ bấm số tai: Kìm bấm, cồn.
Nguyên tắc bấm số tai: Khi bấm số tai phải căn cứ vào tuần đẻ. Lợn mẹ
đẻ vào tuần nào trong năm thì bấm số tai tuần đó.
Cách đọc số tai: Khi lợn đối diện với ngời thực hiện thì số tai đợc đọc từ
trái sang phải từ trên xuống dới (theo chiều kim đồng hồ)
Số quy định trên tai: ở ngoài là số 3, vành tai là số 9, ở gốc vành tai là số 1.
Thiến lợn đực
- Dụng cụ: Dao mổ, cồn, panh
- Cách tiền hành:
Dốc ngợc lợn lên, kẹp đầu và chân trớc của lợn con vào đầu gối. Dùng
cồn sát trùng bôi vào vùng da dịch hoàn, tay thuận cầm dao rạch một đờng
khoảng 1 1,5 cm theo đờng phân cách của dịch hoàn. Sau đó cắt đứt màng
bao dịch hoàn mỗi bên, bóp mạnh bao dịch hoàn để lấy dịch hoàn ra ngoài;
dùng panh kẹp tận gốc dịch hoàn, sau đó rút. Sau khi thiến xong dùng cồn bôi
vào vết mổ tránh nhiễm trùng.
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
22
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
Kết quả: Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại trại em đã tiến hành bấm
số tai cho trên 60 đàn và thiến trên 70 con lợn đực. Sau khi thực hiện thì tất cả
đều tốt, không con nào bị chết.
3. Kết quả phục vụ sản xuất ngành thú y.
3.1. Phòng bệnh.

Lợn con Dịch tả 2 Tiêm dới da 111

3.2. Kết quả điều trị bệnh.
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
23
Trờng Cao đẳng Nông Lâm Khoa Chăn nuôi thú y
Các bệnh thờng gặp ở đàn lợn của trại chủ yếu là: Bệnh lợn con ỉa phân
trắng, viêm khớp, viêm phổi, viêm tử cung, khó đẻ, lợn con ỉa phân vàng, tiêu
chảy ở lợn con, Ph ơng pháp điều trị nh sau:
+ Bệnh lợn con ỉa phân trắng.
- Triệu chứng: Lợn con ỉa phân trắng, loãng, phân có mùi khắm, phân
dính ở xung quanh hậu môn, gốc đuôi, khoeo chân sau. Con vật ỉa chảy mất nớc
nhiều nên gầy rất nhanh, lông xù, hai hốc mắt hõm sâu, bụng thóp lại, con vật
thích rúc vào chỗ tối. Lợn con kém bú hoặc bỏ bú. Bệnh kéo dài 7 10 ngày.
Nếu không điều trị kịp thời con vật sẽ chết.
- Điều trị:
RP1:
- Vetrimuxin: 1ml/10kg P. Tiêm bắp 2 ngày/lần.
- Bcomplex: 0,2ml/kg P. Tiêm bắp 2 ngày/lần.
Liệu trình: Dùng liên tục trong 4 ngày.
RP2:
- Ampisure: 1ml/10kg P. Tiêm bắp 2 ngày/lần.
- Ca B12: 0,2ml/3kg P. Tiêm bắp 2 ngày/lần.
Liệu trình: Dùng liên tục trong 4 ngày.
Kết quả: Điều trị 52 con, khỏi 51 con, không khỏi 1 con.
+ Hội chứng tiêu chảy ở lợn con
- Triệu chứng: Lợn ỉa phân lỏng nhão, có thể không thành khuôn có con
nặng ỉa vọt cần câu, phân mùi tanh hôi, hậu môn lợn đỏ, ớt, lợn gầy nhanh,
phân dính bết quanh hậu môn.
- Điều trị:

- Triệu chứng: Thờng xuất hiện đối với lợn sau khi đẻ, âm hộ sng to, dịch
viêm chảy ra đặc tanh. Trờng hợp nặng thấy có mủ mầu trắng chảy ra, thân
nhiệt cao.
- Điều trị:
RP:
- Vetrimuxin: 1ml/10kg P. Tiêm bắp 2 ngày/lần.
- Bcomplex: 0,2ml/kg P. Tiêm bắp 2 ngày/lần.
Liệu trình: Dùng liên tục trong 4 5 ngày.
Kết quả: Điều trị 2 con, khỏi 2 con.
Khóa luận tốt nghiệp Hoàng Thị Mai - K6C1
25

Trích đoạn Nguồn gốc, đặc điểm và một số tính năng sản xuất của giống lợn Sự thành thục về tính và thể vóc Chu kì tính và tuổi động dục lần đầu Chu kì động dục của lợn nái và động dục trở lại sau cai sữa Sinh lí gia súc mang thai
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status