nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2007 của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng nam triệu - Pdf 24

Thiết kế môn học Quản trị tài chính
Trờng đại học hàng hải Việt nam
Khoa kinh tế vận tải biển
Bộ môn tài chính kế toán
( Nhóm đề 1)
Thiết kế môn học
Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tên đề tài : Nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2007 của
Công ty Cổ phần Đầu t và xây dựng Nam Triệu.
Họ và tên sinh viên: Đoàn Thị Nh
Lớ : QKT46 - ĐH T5
Chơng I
Giới thiệu chung
I. Giới thiệu về công ty:
1/ Sự hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Nam Triệu là một Công ty cổ phần
nhà nớc thuộc Tổng Công ty CNTT Nam Triệu. Để thực hiện chiến lợc phát triển
ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, căn cứ vào mô hình phát triển Tổng Công
ty CNTT Nam Triệu với mục tiêu: Xây dựng Công ty Cổ phần đầu t và xây dựng
Nam Triệu thành Công ty xây dựng hàng đầu với trình độ chuyên môn hoá cao,
có đủ khả năng tham gia đầu t xây dựng những công trình quốc gia và đáp ứng đ-
ợc sự phát triển của Tổng Công ty CNTT Nam Triệu và thị trờng trong nớc.
Công ty đợc thành lập từ ngày 08 tháng 05 năm 2001, với tên khai sinh là:
Xí nghiệp Nạo vét và San lấp mặt bằng Nam Triệu. Để thực hiện chiến lợc phát
triển của Đảng và nhà nớc giao cho. Ngày 26 tháng 10 năm 2004 Xí nghiệp đợc
đổi tên thành Công ty Đầu t và Xây dựng Nam Triệu.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, việc chuyển đổi dần các
doanh nghiệp nhà nớc sang mô hình cổ phần là một hiện tợng tất yếu, khách
quan để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao trách nhiệm, tạo ra sức
cạnh tranh. Chính vì vậy, ngày 01 tháng 03 năm 2007 Công ty có tên mới là Công
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5

Tam Hng - Thuỷ Nguyên - Hải Phòng
- Thiết kế kỹ thuật thi công công trình: Nhà Massage (Đồng Hới - Quảng Bình)
- Thiết kế Nhà xởng số 1, Nhà xởng số 2, Khu nhà ăn - Nhà nghỉ - Hội trờng
Công ty Công nghiệp Hàn Việt Nam.
- Thiết kế dầm cổng trục 2 x 50T, Dự án đà tàu 50.000T - Tổng Công ty CNTT
Nam Triệu.
- Thiết kế khung nhà thép Zamin
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
2
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
- Thiết kế dầm cầu chạy kho vật t số 2, 3, 4 - Tổng Công ty CNTT Nam Triệu.
3/ Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ bộ máy tổ chức
Công ty CP đầu t và xây dựng nam triệu
Ghi chú :
: Quan hệ trực tiếp
: Quan hệ kiểm soát
: Quan hệ chức năng
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
3
Đại hội đồng cổ
đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc công
ty
Ban kiểm soát
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng
Tài chính

Có toàn quyền nhân danh Công ty Cổ phần Đầu t và xây dựng Nam Triệu quyết
định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật
pháp trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
+ Giám đốc Công ty: Đại diện pháp nhân của Công ty trong giao dịch. Có
chức năng trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, là
ngời chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông và các cơ
quan cấp trên. Ngoài ra Giám đốc còn trực tiếp điều hành các phòng ban trong
Công ty.
+ Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọt hoạt
động kinh doanh quản trị và điều hành của Công ty.
+ Phó Giám đốc kinh doanh: Là ngời giúp việc đắc lực cho Giám đốc,
chịu trách nhiệm về kế hoạch SXKD, thị trờng vật t và trực tiếp phụ trách Phòng
kế hoạch thị trờng. Xây dựng kế hoạch SX trong những năm tiếp theo.
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Là ngời giúp việc cho Giám đốc về khối lợng
kỹ thuật, tiến độ, chất lợng công trình và trực tiếp phụ trách Phòng kỹ thuật sản
xuất, Phòng t vấn thiết kế và lập dự án. Chịu trách nhiệm mua sắm công cụ dụng
cụ phục vụ sản xuất.
+ Phòng Kế hoạch thị trờng: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
trong từng thời kỳ, chịu trách nhiệm giúp Giám đốc thơng thảo và ký kết các Hợp
đồng cung ứng vật t thiết bị. Xây dựng đơn giá định mức và dự toán công trình,
thanh quyết toán sản phẩm. Tổ chức tham gia đấu thầu đàm phán, theo dõi quá
trình thực hiện các Hợp đồng kinh tế. Phối hợp với Phòng Kỹ thuật sản xuất đa ra
kế hoạch dự trù nhu cầu vật t máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế,
+ Phòng Tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt tài chính, nguồn
vốn đảm bảo tiến độ sản xuất của Công ty. Tham gia lập kế hoạch sản lợng doanh
thu hàng năm. Phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ các phát sinh
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
4
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
về vốn, tài sản vật t, kết quả hoạt động SXKD của Công ty. Làm các thủ tục tài

Sơ cấp
Không bằng
cấp
Bậc 7
Bậc 6
Bậc 5
Bậc 4
Bậc 3
Bậc 2
LĐPT
1
Gián
tiếp
91 3 70 15 2 1
2
Trực
tiếp
183 2 5 4 60 90 12 10
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
5
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
Tổng cộng
274
Với tình hình lao động hiện nay của Công ty, Nhìn vào ta có thể nhận thấy
lực lợng lao động đối với khối gián tiếp nhiều nhng do Công ty thờng xuyên thuê
lao động thời vụ bên ngoài của các địa phơng ở các vị trí thi công tại các công tr-
ờng khác nhau. Vì vậy với đội ngũ lao động hiện tại là phù hợp với tính chất xây
dựng của Công ty. Về chất lợng, do Công ty mới thành lập nên đội ngũ công
nhân lao động bậc cao còn ít vì thế cần bổ sung hoặc tập trung đào tạo thêm để
có đội ngũ công nhân lao động lành nghề. Ngoài việc chú trọng đến đội ngũ công

1
Vốn Chủ sở hữu
60.744.027 0,07 12.411.319.212 8,4
2
Nợ phải trả
94.942.776.502 99,93 135.031.180.814 91,6

Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
6
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
Kèm theo: Bảng cân đối kế toán của công ty Quý 4 năm 2007 ( bản FOTO)
Với tình hình tài sản của Công ty, tài sản ngắn hạn nhiều không
mang lại kết quả kinh doanh tối u vì hàng năm số tiền khấu hao tài sản nhiều
làm chi phí tăng lên ảnh hởng đến giá thành sản phẩm, dẫn đến lợi nhuận ít.
Với tình hình nguồn vốn của Công ty, nguồn vốn nợ phải trả nhiều:
Trong trờng hợp Nợ phải trả là nguồn vay tức là nguồn vốn đợc huy động của
các tổ chức cá nhân thông qua các hoạt động tín dụng mà theo đó doanh nghiệp
phải trả cả gốc và lãi, thì Công ty phải có kế hoach sử dụng nguồn vay đó mang
lại lợi nhuận cao nhất.
Trong trờng hợp Nợ phải trả là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ
các tổ chức cá nhân thông qua các mối quan hệ trong quá trình sản xuất kinh
doanh nh: phải trả ngời bán, hoặc ngời mua trả trớc tiền mà khi thanh toán chỉ
phải trả tiền đúng bằng giá trị mua hoặc bán thì có lợi cho Công ty vì trong kinh
doanh lợi nhuận đợc tính trên đồng vốn bỏ ra để kinh doanh, nợ đợc của bạn
hàng mà không phải trả lãi tức là Công ty tận dụng đợc thêm phần vốn kinh
doanh.
6/ Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
những năm gần đây
S

23,4 27,5 32,4 43,2 56,2 4,1 4,9 10,8 13
3
Tổng
chi phí
Tỷ
đồng
22,7 26,7 31,4 41,8 54,3 4 4,7 10,4 12,5
4
Tổng lợi
nhuận
Tỷ
đồng
0,032 0,038 0,045 0,06 0,078 0,006 0,007 0,015 0,018
5
Nộp
Ngân
sách
Tỷ
đồng
0,31
6
Tổng số
lao
động
Ngời
148 174 205 274 356 26 31 69 82
7
Tổng TN
Triệu
đồng

hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
7) Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai:
+ Mục tiêu của Công ty:
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
8
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
Xây dựng Công ty thành Công ty hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng. Đảm nhận thi công các công trình lớn nh:
- Xây dựng các nhà công nghiệp có khẩu độ lớn;
- Cầu tàu từ 10.000 tấn đến 100.000 tấn;
- ụ tàu có thể lên tới 200.000 tấn;
- Các nhà cao tầng lên đến 50 tầng;
- Làm Tổng thầu các khu công nghiệp, khu đô thị, khu căn hộ cao cấp ;
- Sản xuất các loại vật liệu cao cấp nh đá ốp lát Granit nhân tạo, đá tự nhiên;
- Sản xuất các mặt hàng tiềm năng nh bê tông đúc sẵn, gạch block, gạch
trang trí
Mục tiêu của Công ty với phơng châm là chất lợng và hiệu quả trong việc
phát triển sản xuất kinh doanh về lĩnh vực xây dựng và các lĩnh vực khác nhằm
thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho ngời lao động, tăng lợi tức cho các
cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nớc và phát triển Công ty ngày càng lớn
mạnh.
+ Kế hoạch về vốn
Thu hút nguồn vốn
Làm thủ tục nâng vốn điều lệ Công ty từ 40 tỷ đồng lên thành 240 tỷ đồng. Việc
phát hành cổ phiếu chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn I phát hành 140 tỷ đồng (trong năm 2007)
- Giai đoạn II phát hành 100 tỷ đồng (từ năm 2008 trở đi)
Chú trọng tới công tác phát hành cổ phiếu, xây dựng kế hoạch thu tiền
phát hành Cổ phiếu của các Cổ đông, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn
thu đợc.

đầu t và xây dựng Nam Triệu nói riêng cần phải có sức mạnh về năng lực, thiết
bị công nghệ và tài chính để tồn tại đứng vững trên thị trờng.
Công ty cũng sẽ đầu t nhà máy sản xuất đá Granit nhân tạo để đáp ứng
nhu cầu của thị trờng. Hiện tại dự án nhà máy sản xuất đá Granit trên địa bàn
Hải Phòng cha có một doanh nghiệp nào đầu t, trong khi đó nhu cầu của thị tr-
ờng ngày càng nhiều. Đó là một điều kiện tốt cho phép chúng ta đầu t phục vụ
ngay tại thị trờng Hải Phòng và các tỉnh trong nớc, tiến tới xuất khẩu ra các nớc
bạn. Với mục tiêu chất lợng và uy tín sản phẩm cùng chính sách khuyến khích
về giá để phát triển, công nghệ chế biến đá tiên tiến sẽ tạo ra những sản phẩm có
chất lợng, giá thành hợp lý tạo niềm tin đối với khách hàng trong và ngoài nớc.
Thêm vào đó là những công trình xây dựng cao cấp ngày càng phát triển và thị
trờng ngành xây dựng trong những năm tới có nhu cầu lớn dùng các sản phẩm
đá Granit, đây là một điều kiện để nhà máy sản xuất đá Granit phát triển.
Bên cạnh đó, ngành sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn cũng rất phát triển
phục vụ cho những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, không thể thi công trực tiếp
tại hiện trờng mà phải dùng các cấu kiện để lắp ghép. Hiện tại, có rất nhiều dự
án về xây dựng sử dụng các cấu kiện bê tông đúc sẵn, việc đầu t một nhà máy
sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn rất hợp lý, phù hợp với nhu cầu thị trờng. Với
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
10
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
những sản phẩm sản xuất trên dây chuyền hiện đại chất lợng cao, giá cả hợp lý
thì sản phẩm sẽ chiếm lĩnh đợc thị trờng.
II. Giới thiệu về bộ phận Tài chính của công ty.
1/ Chức năng nhiệm vụ của bộ phận tài chính kế toán của Công ty.
a) Chức năng:
- Tham mu cho Giám đốc về công tác tài chính kế toán.
- Thực hiện hạch toán kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty theo quyết định hiện hành.
- Thực hiện giám sát, kiểm soát các hoạt động có sử dụng vốn của Công ty.

+ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp đầy đủ chính xác tình
hình tài chính của Công ty, cập nhật những số liệu cần thiết từ các bộ phận kế
toán chi tiết lập báo cáo tài chính và các báo cáo khác.
+ Kế toán thanh toán: Kiểm tra chứng từ, viết phiếu thu, chi hoàn tất các
thủ tục thanh toán cho các đối tợng.
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
12
Kế toán tr ởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
NVL
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
TSCĐ

thuế
Thủ
Quỹ

để giải quyết các công việc có liên quan.
- Phòng TCKT quan hệ với các cơ quan tài chính cấp trên, cơ quan thuế,
ngân hàng trong việc giải quyết các vấn đề về vốn, công tác tài chính, tiền tệ,
thuế và tham mu cho Giám đốc trong việc duy trì và phát triển các mối quan
hệ đó.
4/ Nhận xét
Với cơ cấu quản lý công việc bằng cách giao việc chi tiết đến từng bộ phận
trong phòng, các nhân viên có điều kiện đi sâu chuyên môn vào bộ phận đang
đảm nhận cũng nh tạo điều kiện tốt nhất để các bộ phận hoàn thành nhiệm vụ,
nhng để có đội ngũ nhân viên có thể làm tổng hợp thì Phòng Tài chính Kế toán
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
13
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
Công ty cần tạo điều kiện cho họ đợc tiếp xúc với các bộ phận kế toán khác trong
phòng để có cơ hội làm quen, hiểu và có thể làm đợc các công việc kế toán khác
ngoài công việc chính đã đợc giao.
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
14
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
Chơng II
Nghiên cứu tình hình sử dụng
tài sản cố định vốn cố định của công ty
I. Lý thuyết về TSCĐ và quản lý TSCĐ của doanh nghiệp
1/ Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định, vốn cố định:
1.1 Tài sản cố định:
- Tài sản cố định là những t liệu lao động tham gia trực tiếp và gián tiếp vào quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thoả mãn các tiêu chuẩn do nhà nớc
quy định.
Những t liệu lao động thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau đợc gọi là TSCĐ
+ Phải chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế từ những tài sản này.

- Chi phí thành lập doanh nghiệp.
- Chi phí mua phát minh, sáng chế, quy trình công nghệ phần mềm
- Chi phí về quyền khai thác, quyền sử dụng
Nh : khai thác tài nguyên, quyền sử dụng mặt đất mặt biển
- Chi phí về thơng hiệu doanh nghiệp, nhãn hiệu
2.2 Căn cứ theo tình hình sử dụng: Chia làm 3 loại
- Tài sản cố định đang sử dụng.
- Tài sản cố định cha sử dụng.
- Tài sản cố định chờ xử lý : Chia làm 3 loại
+ Đã hỏng không dùng đợc chờ thanh lý.
+ Vẫn sử dụng đợc nhng không sử dụng vì không có việc.
+ Vẫn sử dụng đợc mà không dùng vì hiệu quả thấp.
2.3 Căn cứ theo quyền sở hữu: Chia làm 2 loại
- Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của
công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính, nó thoả mãn các trờng hợp sau:
+ Trong hợp đồng thuê có ghi khi hết thời hạn thuê lại tiếp tục thuê.
+ Trong hợp đồng thuê có ghi khi hết thời hạn thuê bên thuê sẽ mua lại tài sản
thuê đó.
+ Tổng thời gian thuê dài ( trên 60% thời gian khấu hao theo quy định).
+ Giá trị của các khoản tiền thuê là lớn phải tơng đơng với giá trị tài sản thuê
tại thời điểm bắt đầu thuê.
Tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê nếu không rơi vào một trong bốn tr-
ờng hợp trên gọi là thuê hoạt động, hoặc thuê vận hành.
Tài sản cố định thuê tài chính doanh nghiệp phải quản lý và tính khấu hao nh
của mình còn tài sản thuê họat động thì doanh nghiệp không phải tính khấu hao,
không phải quản lý mà chỉ phải trả tiền thuê. Tiền thuê của thời gian nào thì tính
vào chi phí kinh doanh của kỳ đó.
3/ Hao mòn và khấu hao tài sản cố định:
3.1 Hao mòn tài sản cố định:

* Đặc điểm:
- Xảy ra không thờng xuyên.
- Khi xuất hiện hao mòn vô hình thờng là mức độ hao mòn rất lớn so với hao
mòn hữu hình.
- Khi xuất hiện tài sản thế hệ mới thì những tài sản thế hệ cũ sẽ bị hao mòn vô
hình nhng tài sản nào đã thu hồi đợc nhiều vốn thì bị ảnh hởng ít.
3.2 Khấu hao tài sản cố định:
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
17
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
Là việc tính toán phân bổ tài sản cố định vào thời gian sử dụng và sau đó tính
vào giá trị sản phẩm. Đây là một bớc của quá trình thu hồi vốn vì khi bán sản
phẩm thu tiền ta sẽ trích ra số tiền khấu hao đã tính vào sản phẩm đó, tập hợp
thành quỹ khấu hao. Quỹ này chính là số vốn thu hồi về.
3/ Ph ơng pháp tính khấu hao:
* Các quy định chung:
- Quy định này đợc áp dụng từ ngày 1/1/2004.
- Quy định này đợc áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
- Mọi tài sản cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều
phải tính khấu hao trừ các trờng hợp sau:
+ Đã thu hồi đủ vốn.
+ Tài sản cố định phục vụ cho hoạt động phúc lợi đợc xây dựng từ quỹ phúc
lợi, TSCĐ phục vụ cho công tác an ninh, tài sản giữ hộ nhà nớc.
+ Tài sản cố định dự trữ ( Gồm có tài sản cố định cha sử dụng, chờ xử lý).
+ Tài sản cố định thuê hoạt động.
- Việc khấu hao đợc tính hàng năm dơng lịch và tính theo ngày ( Bắt đầu tính từ
ngày đa vào sử dụng, thôi tính từ ngày thôi sử dụng).
3.1 Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng:
* Nội dung:
Việc tính khấu hao tài sản cố định xuất phát từ việc tính mức khấu hao cho

- Mua ngoài ( Cũ, mới, trong nớc hoặc nớc ngoài)
NG = Giá mua + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB - Chiết khấu + Chi phí
khác liên quan tính đến khi đa tài sản vào sử dụng.
Trong đó
+ Chiết khấu : Khuyến mãi, khuyến khích ngời mua.
+ Chi phí khác: tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt chạy thử sửa chữa lệ phí.
- Tự xây dựng tự chế tạo.
NG = Giá thành thực tế + Chi phí khác có liên quan.
- TSCĐ đợc tặng, nhận góp vốn, liên doanh vì đợc điều chuyển từ doanh nghiệp
khác theo lệnh của cấp trên.
NG = Quyết định của hội đồng giao nhận tài sản + Chi
phí khác liên quan

- Tài sản đợc điều chuyển trong cùng một doanh nghiệp, cùng một công ty thì
đơn vị tiếp nhận căn cứ sổ sách của đơn vị cũ tiếp tục tính khấu hao thu hồi phần
vốn còn lại, các chi phí phát sinh không làm ảnh hởng đến nguyên giá.
- Tài sản cố định thuê tài chính:
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
19
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
Ci
NG =
(1+r)
i

Trong đó:
Ci : Số tiền thuê phải trả ở kỳ thứ i.
r : Lãi suất tính toán.
i : Kỳ trả thứ i.
Mục đích của việc tính khấu hao là thu hồi vốn để tái đầu t TSCĐ có nghĩa là

và những dự kiến về việc sử dụng tài sản doanh nghiệp sẽ lựa chọn thời gian sử
dụng định mức nhng không vợt quá quy định của Nhà Nớc.
3.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh:
Mức khấu hao các năm sử dụng là không giống nhau
Ai = NGi * KKHN ( đ,USD )
Trong đó:
Ai: Mức khấu hao ở năm sử dụng thứ i
NGi: Giá trị còn lại ở đầu năm sử dụng thứ i
NGi = NGi-1 - Ai-1 1
KKHN : Tỉ lệ khấu hao nhanh. KKHN = x Hđ/c
Tsd
Hđ/c : Hệ số điều chỉnh , có 3 mức:
+ Nếu <=4 năm thì Hđ/c = 1,5
+ Nếu <4Tsd <= 6 năm thì Hđ/c = 2
+ Nếu Tsd > 6 năm thì Hđ/c = 2,5
Việc xác định nguyên giá và thời gian sử dụng thì giống nh phơng pháp đ-
ờng thẳng.
*Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này chỉ nên áp dụng tài sản có thời gian sử dụng
dài, những tài sản đợc khai thác triệt để.
* Giới hạn:
- Mức khấu hao tính theo phơng pháp này không đợc vợt quá hai lần mức khấu
hao theo phơng pháp đờng thẳng (Ai <= 2A) Nếu vợt quá chỉ đợc lấy bằng. (A :
Mức khấu hao theo đờng thẳng )
- ở những năm sử dụng cuối khi mức khấu hao tính theo phơng pháp này <= giá
trị còn lại thì kể từ năm đó mức khấu hao các năm sẽ bằng nhau và bằng giá trị
còn lại chia cho số năm sử dụng còn lại thì kể từ năm đó mức khấu hao các năm
sẽ bằng nhau.
3.3 Phơng pháp khấu hao theo sản lợng:
Ai = Qi * ĐKH (đ,USD)
Trong đó:

Theo cách này ta phải tính mức khấu hao kế hoạch từng tháng trong năm
sau đó cộng lại thành mức khấu hao năm.
Mi = Mi-1
Trong đó:
Mi : Mức khấu hao tháng i (i=1,2,3,,12)
Mi-1 : Mức khấu hao của tháng trớc liền kề tháng i.
(+): Mức khấu hao tăng thêm của những tài sản tăng phải tính khấu hao.
(-): Mức khấu hao giảm đi do mức tài sản giảm mức khấu hao.
Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
22
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
MKH = Mi = M1 + M2 + + M12
4.2 Phơng pháp tính khấu hao đờng thẳng cách tính gián tiếp:
MKHnăm =
kGN ì
Trong đó:
k
: Tỉ lệ khấu hao bình quân.
NGi x ki
k
=
NGi
Trong đó:
ki : Tỉ lệ khấu hao của nhóm thứ i (Nhóm gồm những tài sản cùng thời
gian sử dụng.
1
ki =
Tsdi
NGi : Tổng nguyên giá của tài sản nhóm i.
( chỉ xét những tài sản cố định phải tính khấu hao).

NGgbq
1
12
12

Sinh viên : Đoàn Thị Nh Lớp : QKT46 - ĐHT5
23
Thiết kế môn học Quản trị tài chính
Trong đó:
NGgi: Nguyên giá tài sản giảm thứ i thuộc diện thôi tính khấu hao.
Tsdi: Thời gian sử dụng trong năm kế hoạch của tài sản giảm thứ i.
5/ Ph ơng pháp đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định- Vốn cố định:
5.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng tài sản cố định:
a. Mức độ trang bị:
Mức độ trang bị sẽ cho biết ngời lao động của doanh nghiệp đợc trang bị TSCD
nhiều hay ít. Mức độ này đợc đánh giá theo chỉ tiêu sau:

NGbq
Ktb
(1)
= ( Đồng/ngời)
Nbq
Và VCĐbq
Ktb
( 2)
= ( Đồng/ngời)
Nbq
Trong đó:
Ktb
(1)

=

KT
T
T
Trong đó:
Ktg

: Hệ số chỉ mức độ sử dụng thời gian có của tài sản.
TKT: Thời gian khai thác tài sản.
TKT = Tcó ích + Tkhông có ích
T có: Thời gian có mặt của tài sản cố định (Tính từ khi nhận tài sản
cho đến khi bán tài sản hoặc chuyển tài sản đi).
Tcó = TKT +Ttt +TSC +Tngừng khác
Tcó : Từ lúc nhận đến khi bán.
Nếu xét trong một kỳ : Tcó

T công lịch
T công lịch : Là thời gian tính theo lịch dơng (Lịch công giáo).
Ttt: Thời gian ngừng vì thời tiết (Ma, bão)
Tsc: Thời gian sửa chữa.
Tngừng khác: Thời gian cha sử dụng chờ thanh lý, không có việc hoặc có việc
nhng không dùng.
c2. Mức độ sử dụng thời gian khai thác:
T có ích
KT
Ktg = (

1)
TKT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status