Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 1
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương I. Giới thiệu chung
I. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển
2. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
3. Cơ cấu tổ chức
4. Lực lượng lao động
5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
6. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
7. Phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai
II. Bộ phận Tài chính của Công ty
1. Chức năng nhiệm vụ
2. Cơ cấu tổ chức
3. Nhận xét
Chương II. Nghiên cứu tình hình sử dụng Tài sản cố định - Vốn cố định
I. Lý thuyết về Tài sản cố định và quản lỳ Tài sản cố định ở Doanh nghiệp
1. Khái niệm và đặc điểm của Tài sản cố định
2. Phân loại Tài sản cố định
3. Phương pháp tính khấu hao
4. Phương pháp lập kế hoạch khấu hao
5. Phương pháp đánh giá tình hình sử dụng Tài sản cố định - Vốn cố định
II. Nghiên cứu cơ cấu Tài sản cố định của Công ty
III. Cách thức quản lý Tài sản cố định ở Công ty
IV. Tình hình tăng giảm tài sản cố định trong kỳ
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 2
A. Tài sản cố định hữu hình
B. tài sản cố định vô hình
V. Tình hình khấu hao tài sản cố định
là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn
TSCĐ hiện có. Do vậy, một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích
đáng và toàn diện đối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết
hợp với việc thường xuyên đổi mới TSCĐ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 4
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tài sản cố định trong việc sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “ Nghiên cứu tình
hình sử dụng Tài sản cố định quý III năm 2009 của Công ty Cổ phần Bánh
kẹo Hải Hà “.
Nội dung đề tài gồm 3 chương
Chương I. Giới thiệu chung
Chương II. Nghiên cứu tình hình sử dụng Tài sản cố định - Vốn cố định
Chương III. Kết luận
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 5
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
I. Giới thiệu về Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một trong những Doanh nghiệp sản
xuất và kinh doanh bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà có tên giao dịch quốc tế là Haihai
Cofectionery Joint-Stock Company ( HAIHACO) là một Doanh nghiệp
chuyên kinh doanh sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam.
Công ty được thành lập từ năm 1960, trải qua hơn 40 năm phấn đấu và
trưởng thành, Công ty đã không ngừng lớn mạnh, tích lũy được nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất kinh doanh. Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm,
chiến lược kinh doanh tốt, đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có năng
lực và lực lượng công nhân giỏi tay nghề, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
(*) Đôi nét về sản phẩm của doanh nghiệp:
Nhiều sản phẩm của HAIHACO đã chiễm lĩnh thị trường từ khi mới xuất
hiện, có hương vị thơm ngon đặc trưng như kẹo Chew, kẹo mềm, kẹo Jelly.
Công ty đặc biệt chú trọng đến công nghệ và vấn đề bảo hộ độc quyền cho các
dòng sản phẩm như ChewHaiha, Haihapop, Miniwaf, Chip Haiha, Snack-
Mini, Long-pie, Long-cake, Hi-pie, Lolie. Sản phẩm của Công ty rất đa dạng
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 7
về kiểu dáng và phong phú về chủng loại, đáp ứng được yêu cầu của khách
hàng. Có sản phẩm mang hương vị hoa quả nhiệt đới như Nho đen, Dâu, Cam,
Chanh…, có những sản phẩm mang hương vị sang trọng như Chew Cà phê,
Chew caramen… lại có những sản phẩm mang hương vị đồng quê như Chew
Taro, Chew đậu đỏ, cốm…
- Kẹo Chew: Công ty giữ vị trí số 1 về công nghệ, uy tín và thương hiệu trên
thị trường. Sản phẩm kẹo Chew Hải Hà có 12 hương vị: nhân dâu, nhân khoai
môn, nhân soocoola, nhân cam…
- Kẹo mềm: HAIHACO là Công ty sản xuất kẹo mềm hàng đầu, với dây
chuyền thiết bị hiện đại của Cộng hoà liên bang Đức. Thị phần của dòng sản
phẩm kẹo xốp mềm Hải Hà vượt qua tất cả các công ty sản xuất kẹo mềm
trong nước.
- Bánh kem xốp: Sản phẩm của HAIHACO có ưu thế về giá cả, chất lượng
cũng không thua kém các sản phẩm cạnh tranh khác.
- Kẹo Jelly: Là dòng sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
- Bánh trung thu: HAIHACO luôn bám sát được thị hiếu của người tiêu dùng.
Sản phẩm của HAIHACO được đánh giá cao về chất lượng, vệ sinh an toàn
thực phẩm đặc biệt có hương vị thơm ngon, mẫu mã sản phẩm đẹp, sang trọng
không thua kém các doanh nghiệp sản xuất bánh Trung thu khác. Tuy nhiên tỷ
trọng của bánh Trung thu trên tổng doanh thu chưa cao do tính chất mùa vụ
của sản phẩm.
- Bánh quy và cracker: Chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước
chuyên ngành, hàng hóa tiêu dùng và các sản phẩm khác.
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 9
- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại.
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của Pháp
luật.
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 10
3. Cơ cấu tổ chức:
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Đại Hội đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát
Phó Tổng
Giám đốc
Kỹ thuật
Phó Tổng
Giám đốc
Tài chính
Chi
nhánh
Đà
Nẵng
Phòng
Kỹ
thuật –
Phát
triển
Bánh
Nhà
máy BK
Hải Hà
II
Xí
nghiệp
Chew
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 11
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ chức và họat động tuân thủ theo
Luật Doanh nghiệp 2005. Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh
nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty. Điều lệ Công ty bản
sửa đổi đã được Đại Hội Đồng Cổ Đông thông qua ngày 24/3/2007 là cơ sở
chi phối mọi hoạt động của công ty.
- Đại Hội Đồng Cổ Đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi
vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc
phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều
hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Hội đồng Quản trị:
+ Chủ tịch HĐQT: ông Quách Đại Bắc
+ Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề
do ĐHĐCĐ quyết định. HĐQT định hướng các chính sách tồn tại và phát
triển để thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ thông qua việc hoạch định
chính sách, ra nghị quyết hoạt động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình
sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Ban kiểm soát:
+ Trưởng Ban Kiểm soát: bà Nguyễn Thị Thuý Hồng
+ Do ĐHCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,
4. Lực lượng lao động
Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là
chỉ tiêu quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của
Công ty. Lợi nhuận được xem như là một trong các đòn bẩy đảm bảo tình
hình tài chính của Công ty được vững chắc. Đối với quá trình sản xuất kinh
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 13
doanh để đạt được lợi nhuận tối đa đòi hỏi Công ty phải không ngừng phấn
đấu nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giá thành phải phù hợp với thị
hiếu người tiêu dung. Để đạt được những điều đó đòi hỏi Công ty phải có một
đội ngũ cán bộ có trình độ tay nghề cao và quản lý tốt về mọi mặt.
Trong quá trình phát triển, Công ty đã không ngừng chú trọng đến việc phát
triển nguồn nhân lực cả về chất lựơng và số lượng. Số lao động toàn Công ty
tính đến nay là 5012 người. và được chia thành 3 loại chính là lao động dài
hạn, lao động hợp đồng và lao động thời vụ.
Cơ cấu lao động toàn công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2009
Đơn vị tính: người
Nhà
máy
BK
Hải
Hà I
Xí
nghiệp
phụ
trợ
Xí
nghiệp
giữ chức vụ chủ chốt đều có trình độ đại học để phù hợp với sự thay đổi của
cơ chế thị trường tạo những bước đi vững chắc cho sự phát triển của Công ty.
Trong thời gian tới, công ty tiếp tục đưa ra các chương trình để không ngừng
nâng cao trình độ tay nghề của công nhân:
- Thực hiện cơ cấu lại lực lượng lao động, giảm lao động gián tiếp.
- Thực hiện các chính sách đối với người lao dộng:
+ Chính sách tuyển dụng và đào tạo
Do nhập khẩu dây chuyền sản phẩm mới, Công ty ưu tiên tuyển dụng và bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ lành nghề đặc biệt là những kỹ sư công nghệ, kỹ sư tự
động hoá, công nhân kỹ thuật. Đội ngũ kỹ sư công nghệ của công ty được đào
tạo bài bản từ những trường đại học chuyên ngành trong nước.
+ Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách lương riêng phù
hợp với đặc trưng theo ngành nghề hoạt động và đảm bảo cho người lao động
được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước phù hợp với trình
độ, năng lực và công việc của từng người. Cán bộ công nhân viên thuộc khối
văn phòng và gián tiếp được hưởng luowngtheo thời gian và công nhân sản
xuất trực tiếp được hưởng lương theo sản phẩm.
+ Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công
nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp. Công ty có chính sách
thưởng hàng kỳ, thưởng đột xuất cho các cá nhân và tập thể.
+ Bảo hiểm và phúc lợi: được Công ty thực hiện theo đúng quy định
của Pháp luật.
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 15
5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
Bảng 3: Tình hình Tài sản và nguồn vốn của Công ty 9 tháng đầu năm 2009
Đơn vị tính: VND
STT Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ
Giá trị
Tỷ
6. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm
gần đây
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây
Đơn vị tính: VND
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
1 Tổng Chi phí 35.871.744.100 40.037.066.810
2 Tổng Lợi nhuận 73.694.267.490 80.215.718.670
3 Nộp Ngân sách 1.576.114.898 3.082.015.036
4 Doanh thu 282.619.000.000 312.859.306.000
5 Tổng thu nhập 246.747.589.200 272.822.239.200
Nhận xét:
- Chi phí của Công ty trong 9 tháng đầu năm 2009 đã tăng 5.165.322.710
đồng, tương ứng với 10,4 %.
- Lợi nhuận đã tăng 6.521.451.180 đồng, tương ứng với 8,13 %.
- Doanh thu của Công ty đã tăng 9,67 %.
- Tổng thu nhập của Công ty đã tăng 9,56 %.
Như vậy, tốc độ tăng của Doanh thu đã không bằng tốc độ tăng của Chi phí.
7. Phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai
Những thành tích HAIHACO đã đạt được trong thời gian qua cho phép
khẳng định bánh kẹo do Công ty sản xuất sẽ tiếp tục chiếm ưu thế tại thị
trường nội địa. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển để
không chỉ giữ vững vị trí của mình mà còn phải nhắm đến cả thị trường dành
cho người có thu nhập cao.
Trước nhu cầu trong và ngoài nước ngày càng tăng đối với những sản
phẩm bánh kẹo có chất lượng cao, mẫu mã đẹp và tiện dụng, HAIHACO định
hướng đầu tư vào đổi mới trang thiết bị, phát triểm thêm những dòng sản
phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường và phù hợp với nhu cầu đổi mới
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 17
công nghệ của Công ty, phấn đấu giữ vững vị trí là một trong những doanh
- Tổ chức công tác phân tích đánh giá toàn diện tình hình thực hiện các định
mức và tiêu chuẩn phân phối, tình hình thực hiện hệ thống các chỉ tiêu tài
chính để kịp thời phát hiện ra những bất hợp lý trong quá trình thực từ đó có
thể có những quyết định điều chỉnh hợp lý.
2. Cơ cấu tổ chức
- Hội đồng quản trị, đứng đầu là chủ tịch HĐQT – ông Quách Đại Bắc: có
nhiệm vụ đưa ra các quyết định điều chỉnh có tính chất chiến lược của doanh
nghiệp, quyết định mọi chính sách về phân phối, chính sách tích luỹ và tiêu
dung cũng như các quyết định quan trọng ảnh hưởng đến toàn doanh nghiệp.
- Tổng giám đốc – ông Trần Hồng Thanh: người chịu trách nhiệm điều hành
mọi hoạt động của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về
mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác quản lý tài chính
của doanh nghiệp, có trách nhiệm phân tích và điều chỉnh các mối quan hệ tài
chính trong phạm vi cho phép, báo cáo tình hình và đề xuất các biện pháp điều
chỉnh các mối quan hệ tài chính vượt quá khả năng, phạm vi quyền hạn của
mình lên cấp trên.
- Bộ phận kế toán ( Kế toán trưởng – bà Đỗ Thị Kim Xuân và các nhân viên
kế toán): thực hiện các nhiệm vụ theo dõi, phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý các tài sản, khai thác và
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 19
sử dụng nguồn vốn theo đúng chế độ, thể lệ quy định, cung cấp các số liệu
liên quan đến hoạt động kinh tế tài chính làm cơ sở tham khảo cho cấp trên
trong việc ra các quyết định hợp lý.
- Bộ phận kiểm toán nội bộ: bộ phận trực thuộc lãnh đạo cao nhất của công ty
có nhiệm vụ trong việc giúp giám đốc kiểm tra sự tuân thủ quy chế nội bộ
cũng như chế độ quản lý của Nhà nước đối với các vấn đề kinh tế, tài chính
sản đó.
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.
+ Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
+ Có giá trị từ mười triệu đồng trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với
nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu
thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt
động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi
phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng
thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố
định hữu hình độc lập.
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn
đồng thời 4 tiêu chuẩn của tài sản cố định thì được coi là một tài sản cố dịnh
hữu hình.
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây hoặc cây thoả mãn đồng
thời 4 tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.
- Đối với tài sản cố dịnh vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp
đã chi ra thoả mãn đồng thời cả 4 điều kiện quy định tại khoản 1 điều này mà
không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô
hình. Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả 4 tiêu chuẩn nêu trên
thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp.
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản
cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thoả mãn được 7 điều
kiện sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 22
+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài
sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
+ Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô dình để sử dụng hoặc để
này gồm có:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ Máy móc thiết bị.
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý.
+ Vườn cây lâu năm, súc vật.
+ Các loại TSCĐ hữu hình khác.
- TSCĐ vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện
một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Thuộc về tài sản cố định vô hình gồm có:
+ Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất
+ Bằng phát minh sang chế
+ Chi phí nghiên cứu phát triển
+ Lợi thế thương mại
+ Quyền đặc nhượng, quyền thuê nhà, quyền sử dụng đất
+ Nhãn hiệu, thương hiệu.
Việc phân loại tài sản cố định theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi cho
người tổ chức hạch toán tài sản cố định sử dụng tài khoản kế toán một cách
phù hợp và khai thác triệt để tính năng kỹ thuật của tài sản cố định.
b. Phân loại theo tình hình sử dụng:
- TSCĐ đang sử dụng.
- TSCĐ chưa sử dụng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8
Bài tập lớn môn học Quản trị Tài chính Trang: 24
- TSCĐ chờ xử lý.
c. Phân loại theo quyền sở hữu:
- TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp : là những tài sản cố định xây dựng,
mua sắm hoặc chế tạo bằng nguốn vốn của doanh nhiệp, do Ngân sách Nhà
nước cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn
thực hiện trích khấu hao này, Doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
+ Áp dụng cho các loại TSCĐ là máy móc thiết bị, dụng
cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm … thuộc các lĩnh vực có công nghệ phát
triển mạnh, dễ xảy ra hao mòn vô hình nên đòi hỏi tài sản phải thay đổi, phải
phát triển nhanh.
- Công thức:
Ai = NGi * Kkhn
Kkhn = Kkhđt * Hđc
Trong đó: + Ai là mức khấu hao năm sử dụng thứ i
+ NGi là nguyên giá năm thứ i
+ Kkhn là hệ số khấu hao nhanh
+ Kkhđt là hệ số khấu hao theo đường thẳng ( = 1/ Thời gian sử
dụng)
+ Hđc = 1.5 nếu Tsd ≤ 4 năm
Hđc = 2 nếu 4 năm < Tsd ≤ 6 năm
Hđc = 2,5 nếu Tsd > 6 năm
- Ưu điểm: Tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh, kịp thời, hạn chế hao mòn vô
hình.
Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh Lớp: QTKD BK8