Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
Lời nói đầu
Nớc ta là một nớc phát triển từ nền nông nghiệp lâu đời qua thời gian lịch
sử lâu dài đúc kết kinh nghiệm mà phát triển nh ngày hôm nay trong nền nông
nghiệp thì trồng trọt là một thế mạnh đã từ rất lâu nhng những năm gần đây thì
đang có sự thay đổi dần dần trong cơ cấu nông nghiệp, đó là chăn nuôi đang
từng bớc phát triển mạnh dần và có thể thay thế trồng trọt trong những năm tới
đây. Sở dĩ có điều này vì chăn nuôi nớc nhà ngày càng phát triển mạnh về số l-
ợng và chất lợng, nhất là chăn nuôi lợn, nhiều mô hình trang trại chăn nuôi lợn
ngoại giống siêu nạc đợc thành lập, mà thu nhập từ chăn nuôi lợn mang lại hiệu
quả kinh tế cao cho nớc nhà, từ việc xuất, nhập khẩu thực phẩm nớc ngoài.
Bên cạnh đó các nhà nghiên cứu không ngừng tìm ra phơng thức chăn
nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho ngời chăn nuôi để đa ra thị trờng
những sản phẩm thịt ngon, thịt sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho
ngời tiêu dùng
Là một kỹ s chăn nuôi tôi sẽ cố gắng đem hết khả năng của mình để cống
hiến cho sự nghiệp chăn nuôi, và mong muốn chăn nuôi nớc nhà sẽ vững mạnh
và ngang hàng với chăn nuôi ở các nớc đã phát triển.
Trờng Cao Đẳng Nông Lâm Khoa Chăn
Nuôi Thú Y
1
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
Phần I - Phục vụ sản xuất
A - điều tra cơ bản
I. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Trang tại chăn nuôi lợn của ông Đỗ Văn Thiết nằm ở địa bàn xã Thạch
2
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
Với điều kiện thời tiết khí hậu này thuận lợi cho sự sinh trởng phát triển
của các giống gia súc gia cầm. Nhng bên cạnh sự tăng trởng cho đàn lợn của
trại thì cũng là môi trờng thuận lợi cho dịch bệnh phát triển.
II. Điều kiện x hộiã
1. Đội ngũ cán bộ
Tuy là một trại ở mức độ trung bình với 100 nái nhng đội ngũ cán bộ ở
đây bao gồm: 2 công nhân trình độ trung học, 1 cán bộ kỹ thuật trình độ trình
độ đại học và một trởng trại.
2. Điều kiện xã hội
2.1 Nguồn vốn của trại
Đây là một trại t nhân đợc thành lập từ năm 2000, ban đầu chỉ là mô hình
trang trại nhỏ nhng do trong quá trình chăn nuôi gặp nhiều điều kiện thuận lợi
và thành công nên đã mở rộng quy mô trại vào năm 2005, do vậy nguồn vốn
của trại chủ yếu là do tự túc một phần vốn có sẵn của gia đình một phần còn lại
là do thu nhập từ sản phẩm của quá trình chăn nuôi lợn nên nguồn vốn của trại
luôn đợc đảm bảo để phục vụ cho quá trình chăn nuôi ở trại.
2.2. Thu nhập của trại
- Ngoài điều kiện thuận lợi từ chăn nuôi lợn ra, thì tại trại còn trồng trọt
và nuôi cá nên thu nhập của trại hàng năm lãi trên 200 triệu đồng.
- Từ công việc chăn nuôi hàng tháng trại luôn có lợn thịt bán, mỗi tháng
trại xuất trung bình 7.500 kg lợn thịt với giá trung bình 18.000 đồng/ 1kgthịt t-
ơng ứng mỗi tháng trại thu đợc 135 triệu đồng. Không những vậy ngoài ra hàng
năm trại còn có thu nhập từ ao cá, sản phẩm của trồng trọt. Nên thu nhập của
trại hàng năm đạt tới 750 triệu đồng.
- Với thu nhập hàng năm nh vậy thì đây là điều kiện tốt cho trại có số
vốn quay vòng trong việc chăn nuôi và trồng trọt. Và dự kiến sắp tới sẽ mở rộng
Đặc biệt trại đã xử lý phân thải ra bằng hệ thống Bioga nên rất đảm bảo
vệ sinh môi trờng tận dụng cho việc phục vụ sinh hoạt hàng ngày.
III. Tình hình sản xuất chăn nuôi
1. Công tác giống
Gống có một vai trò rất quan trọng đối với chăn nuôi, vì giống là một
trong 5 yếu tố cơ bản dẫn đến thành công trong chăn nuôi ngoài giống ra còn có
thức ăn, tổ chức chăn nuôi, phòng trừ dịch bệnh, quản lý.
Trờng Cao Đẳng Nông Lâm Khoa Chăn
Nuôi Thú Y
4
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
Biết đợc vai trò của giống nh vậy nên trại đã chủ động tìm những giống
lợn tốt về chăn nuôi, đối với lợn đực giống là các giống: Bidu, Pietrain, còn đối
với nái là toàn bộ nái mua của CP. Tại thời điểm khảo sát tháng 5 năm 2007 đàn
lợn tại trại gồm có: 105 nái (trong đó có 100 nái sinh sản, 5 nái hậu bị) và 6 đực
giống (1 đực hậu bị). Lợn cai sữa là 108 con, lợn con theo mẹ là 127 con, số lợn
thịt là 785 con. Vậy tổng đàn có 896 con.
2. Thức ăn
Thức ăn có 1 vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi là một trong những yếu
tố quyết định sự tăng trọng của lợn, vào các giai đoạn khác nhau thì phù hợp với 1
loại thức ăn khác nhau. Đối với thức ăn tại trại sử dụng cám trại của CP cụ thể nh
sau: đối với lợn con sinh ra đợc bú sữa mẹ từ 1 đến 21 ngày tuổi ở chuồng đẻ sau
đó chuyển sang chuồng cai sữa và cho ăn bằng cám tập ăn 550S nuôi tới 30 ngày
tuổi thì chuyển sang ăn cám 551 cùng hãng, lợn con đợc nuôi ở chuồng cai sữa 60
ngày tuổi (đạt trọng lợng từ 20 đến 22 kg), sau đó chuyển xuống chuồng lợn thịt
đồng thời chuyển sang ăn cám 552S cùng hãng, ở giai đoạn này lợn ăn cám 552S
đến 120 ngày tuổi (đạt trọng lợng 60 đến 80 kg) và cuối cùng là chuyển sang ăn
cám 553S đến xuất chuồng.
Chỉ tiêu
Loại cám
Độ ẩm
(%)
Protein
(%)
Xơ
thô
(%)
Canxi
(%)
Photpho
(%)
Muối
(%)
Năng l-
ợng trao
đổi
Kcal/ kg
Kháng
sinh
Colistin
mg/ kg
550S 14 20 3 0,8- 1 0,8 0,4-0,8 3250 200
551 14 19 4 0,8-0,9 0,6 0,4-0,8 3200 88
552S 14 18,5 6 0,8- 1 0,6 0,4-0,8 3150 88
553S 14 18 8 0,75-1 0,6 0,4-0,8 3000 0
566 14 13 7 1- 1,2 0,8 0,4-0,8 2900 0
567 14 15 7 0,9- 1 0,7 0,4-0,8 3100 200
Qua bảng trên ta thấy thành phần dinh dỡng của các loại cám có sự khác
(chèn ép thai hoặc chết thai) giai đoạn này cha cần sử dụng kháng sinh (kháng
sinh0%) Protein chỉ cần 13%.
Nhng giai đoạn 1 tuần trớc đẻ đến lúc nuôi con thì sử dụng cám 567 vì
cám này độ đạm protein là 15% và có bổ sung kháng sinh 200mg/kg thức ăn vì
giai đoạn này cần bổ sung cho nái nuôi con kháng sinh để tăng sức khoẻ cho
nái, sức đề kháng cho con con thông qua sữa mẹ.
Giai đoạn chờ phối: Cho ăn cám 567 để giảm thời gian động dục trở
lại ngắn hơn vì chất lợng của cám tốt năng lợng trao đổi 3100 kcal/kg thức
ăn, protein 15%
Trờng Cao Đẳng Nông Lâm Khoa Chăn
Nuôi Thú Y
7
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
2.2. Công tác thụ tinh nhân tạo
Do điều kiện của trại khai thác đợc tinh từ đực giống, nên công tác thụ
tinh nhân tạo rất thuận lợi, đó là ngoài phối cho nái trực tiếp ra còn bổ sung
thêm tinh khai thác đợc nên chủ động trong quá trình phối cho nái đúng thời
điểm đúng thời kỳ. Sau khi khai thác tinh vào sáng sớm đợc pha chế và bảo
quản ở nhiệt độ 16
0
C đến 17
0
C. Và thực hiện đúng quy trình sau:
* Xác định thời điểm phối giống
Kiểm tra nái chờ phối vào buổi sáng và buổi chiều sau bữa ăn thờng
xuyên, nếu lợn lên giống trớc 5 ngày thì tiến hành phối giống chậm sau 12 giờ,
nếu lợn chờ phối lên giống sau 5 ngày phối ngay và phối lại sau 12 giờ (lợn lên
giống tức là đã chịu đực). Nếu lợn nái hậu bị, lợn nái bị lốc khi kiểm tra thấy
Nuôi Thú Y
8
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
mát mẻ vào mùa hè. Ngoài ra còn có hệ thống làm mát bằng vòi phun nớc trên
mái chuồng nên vào những ngày mùa hè nắng nóng mà nhiệt độ trong chuồng
luôn đảm bảo 28
0
C. Máng ăn kiểu tự động nên lợn luôn có cám ăn (chuồng lợn
thịt), nớc đợc đa đến từng chuồng theo ống dẫn và luôn đảm bảo vệ sinh.
* Chăm sóc
Chăm sóc là một khâu rất quan trọng để lợn đạt đợc tăng trọng đều đặn
về sản phẩm vì vậy mà phải đảm khẩu phần thức ăn cho lợn ở các giai đoạn
khác nhau thích hợp.
Đối với lợn thịt thì tiến hành cho ăn tự do, nhng đối với lợn nái thì phải
tiến hành cho ăn đúng khẩu phần, đợc thể hiện qua bảng số liệu sau.
Bảng 3: Khẩu phần thức ăn cho nai mang thai
Nái chửa Chửa kỳ I (từ 1 đến 84 ngày) Chửa kỳ II (từ 85 đến114 ngày)
Lứa 1 đến
lứa 5
Gầy Trung bình Béo Gầy Trung bình Béo
2,0 1,8 1,6 2,5 2,3 2,2
Lứa 6 2,0 1,6 1,5 3,0 3,0 2,5
Dựa vào bảng khẩu phần này ta có thể thấy do thức ăn của nái là giàu
dinh dỡng, nên giai đoạn mang thai không nên cho ăn quá nhiều, nếu quá nhiều
sẽ dẫn đến chết thai sẩy thai, nên đảm bảo cho ăn đúng tiêu chuẩn, thức ăn
không đợc ẩm mốc, quá thời gian sử dụng.
Trớc khi lợn đẻ 14 ngày chuyển sang cám 567 là loại cám có chất lợng
tốt hơn, giàu dinh dỡng hơn, có thêm kháng sinh. Đảm bảo cho nái có sức khoẻ
1,0 0,5 0,5 2,0 1,0 0,5 1,0 2,5
3ngày 0,5 0,5 0,5 1,5 1,0 0,5 0,5 2,0
2 ngày 0,5 0,2 0,3 1,0 0,5 0,5 0,5 1,5
1 ngày 0,3 0,0 0,2 0,5 0,5 0,2 0,3 1,0
Đối với lợn nái nuôi con chuẩn bị ổ đẻ khô, sạch, ổ úm phải có bóng điện
để sởi cho lợn con mới sinh ra và các giai đoạn tiếp theo đó, đối với trại thì mỗi
lần đỡ đẻ cần có: khăn lau, panh, kéo để cắt rốn và lau sạch lợn. Nhng bây giờ
với quy trình của công ty TNHH thuốc thú y xanh thì lúc đỡ đẻ cha cần sử dụng
dụng cụ đó nữa mà thay thế vào đó là bột phấn safe gard (thay thế khăn lau) và
sang ngày mai tức lợn con đợc một ngày tuổi mới tiến hành cắt nanh, bấm đuôi,
cắt phần rốn đã teo, bấm tai. Làm nh vậy đạt hiệu quả tốt hơn đạt hiệu quả cao,
lợn con khoẻ mạnh, bú đợc sữa đầu nhiều hơn. Lợn nái trớc đẻ 8 đến 10 giờ
tiêm 1ml Amocillin 15%LA/ 10kg thể trọng. Đối với lợn con sau khi đẻ ra đã
khoẻ mạnh thì cho bú sữa đầu ngay và cố định đầu vú (lợn con to bú dới, lợn
con nhỏ bú trên).
Khẩu phần ăn của nái rất quan trọng vì nó liên quan đến quá trình điều
tiết sữa trong quá trình nuôi con. Sau đây là khẩu phần ăn cho nái nuôi con từ 1
ngày tuổi và duy trì đến ngày cai sữa.
Trờng Cao Đẳng Nông Lâm Khoa Chăn
Nuôi Thú Y
10
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
Bảng 5: Khẩu phần thức ăn cho nái nuôi con
Tuổi con/
ngày
Khối lợng thức ăn (kg)
Sáng Tra Chiều Tổng số kg/ ngày
1 0,5 0,2 0,3 1,0
Trờng Cao Đẳng Nông Lâm Khoa Chăn
Nuôi Thú Y
11
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
đúng nguyên tắc. công tác phòng bệnh đợc thực hiện ở 2 khâu chủ yếu đó là:
Vệ sinh phòng bệnh và sử dụng vacine phòng bệnh.
3.1. Tình hình vệ sinh phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh nhằm hạn chế và tiêu diệt mầm bệnh ở môi trờng
bên ngoài môi trờng, đồng thời nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi cùng
với vệ sinh thức ăn, vệ sinh nớc uống, vệ sinh sinh sản... thì vệ sinh chuồng
trại để cải tạo khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng và có ý nghĩa lớn đối
với chăn nuôi.
Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ có tác dụng hạn chế và ngăn chặn mầm bệnh
tiếp xúc với cơ thể vật nuôi, nhận thức đợc ý nghĩa đó trại đã đa ra biện pháp và
nội quy làm việc nh sau: hạn chế ngời lạ ra vào trại, khu vực chuồng trại đợc
thu dọn phân hàng ngày, định kỳ tiêu độc khử trùng chuồng nuôi. Nhằm tạo ra
tiểu khí hậu chuồng nuôi sạch sẽ đảm bảo vệ sinh thuận lợi cho sự sinh trởng
phát triển của đàn lợn.
Sát trùng: thuốc hiện tại đang dùng Antisep của công ty trách nhiệm hữu
hạn thuốc thú y xanh dùng phun cả trong và ngoài chuồng, đối với chuồng lợn
thịt do điều kiện vào những tháng gần đây tình hình dịch bệnh xung quanh xảy
ra nhiều nên phun định kỳ 1 lần/ngày. ( liều pha 5/100) Riêng chuồng cai sữa
phải phun bổ sung thêm sau mỗi lần làm vacine, ngoài chuồng thì phun 2
lần/tuần, kèm theo rắc vôi bột xung quanh trại,đờng đi.Rồi tiến hành phun sát
trùng các phơng tiện vận chuyển nh: xe chở lợn, xe chở cám, xe chở vật liệu,
dụng cụ thú y đều đợc phun sát trùng.
Nguồn nớc uống: Nớc sử dụng cho lợn uống và để xả máng đều đợc lọc
qua bể lọc, rồi theo ống dẫn đến từng ô chuồng.
Dịch tả lợn
LMLM
2 Tiêm bắp
90-100 Ecoli Ecoli 2 Tiêm bắp
Lợn nái nuôi con (ngày sau đẻ)
12 Parvo Khô thai 2 Tiêm bắp
20 Pestifa Dịch tả lợn 2 Tiêm bắp
Lợn đực khai thác
Các mũi cách
nhau 1 tuần,
mỗi năm tiêm 2
lần vào tháng 2
và tháng 9
Parvo Parvo Virus 2 Tiêm bắp
FMD
(lở mồm long
móng)
LMLM
(Lở mồm long
móng)
2 Tiêm bắp
Pestifa Dịch tả lợn 2 Tiêm bắp
Trờng Cao Đẳng Nông Lâm Khoa Chăn
Nuôi Thú Y
13
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
3.3. Tình hình dịch bệnh và công tác điều trị bệnh
- Do quá trình tiêm phòng nghiêm ngặt của trại cho đàn lợn, nên tại trại hầu
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
phải giữ để cho lợn đực phóng tinh vào tử cung con nái, thời gian giao phối từ 5
10 phút.
Bớc 3. Khi con đực nhảy xuống thì ta dùng tay vỗ mạnh vào mông con
nái để cho cổ tử cung co lại giữ tinh trong tử cung con nái tăng tỉ lệ thụ thai cho
con nái. Sau đó đa con nái về chuồng chờ phối để sau đó tiếp tục cho giao phối
lần 2 hoặc lần 3. Đối với con đực thì cần phải vệ sinh bộ máy sinh dục và cho
ăn 2 quả trứng gà để tăng thêm khả năng sản xuất tinh và tăng chất lợng tinh
trùng của con đực.
Quá trình giao phối diễn ra 2 hoặc 3 lần thờng là lấy vào 2 buổi sáng kế
tiếp hoặc chiều và sáng để tăng khả năng thụ thai cho con nái trong quá trình
thực tập tại trại em đã tiến hành cho lợn đực nhảy cho 54 con nái và cho đến
nay thì tất cả các nái đều chửa và có biểu hiện tơng đối tốt.
Nhìn chung để có kết quả tốt trong quá trình lấy giống cho con nái thì
cần phải phát hiện lợn nái động dục một cách chính xác để căn cứ thời gian giao
phối (thờng phối vào cuối ngày thứ 2 hoặc đầu ngày thứ 3 kể tử khi động dục)
ngoài ra chúng ta phải chuẩn bị để có con đực tốt, khỏe mạnh để có chất lợng
tinh tốt.
* Công tác thụ tinh nhân tạo.
Trong trại đa số là dùng phơng pháp nhảy trực tiếp nhng một số trờng
hợp không thể lấy giống cho lợn nái vì nhiều lí do nên trại cũng dùng phơng
pháp thụ tinh nhân tạo.
- Chuẩn bị lợn nái: Nh đã từng trình bày trên phần dùng lợn đực giống
nhảy trực tiếp.
- Với tinh dịch: Đợc bảo quản trong thùng lạnh nhng không để trực tiếp
vào đá mà bọc trong giấy báo hoặc các loại giấy lót khác.
- Chuẩn bị xi lanh và dẫn tinh quản: Phải rửa sạch, để khô.
- Rót tinh dịch nghiêng vào xi lanh để cho tinh dịch không có bọt khí.
- Kiểm tra toàn bộ sức khỏe đàn nái, phát hiện các nái động dục, các nái
có hiện tợng đẻ.
- Điều trị ngay nếu các nái có hiện tợng bị bệnh .
- Điều trị toàn đàn lợn con theo mẹ đều có hiện tợng nhiễm bệnh.
- Kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi cho phù hợp, không đợc
để quá nóng hoặc quá lạnh.
* Theo dõi biểu hiện của nái sắp đẻ.
Nái sắp đẻ thờng có những biểu hiện cơ bản sau:
Trờng Cao Đẳng Nông Lâm Khoa Chăn
Nuôi Thú Y
16
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
Lợn đứng nằm không yên, hay dùng răng hoặc mõm để phá chuồng, có
thể giảm ăn, có hiện tợng ỉa non đái dắt liên tục, bầu vú căng to và sệ xuống,
khi bóp thấy sữa bắn lên nếu thấy có nớc màu hồng chảy ra ở âm hộ thì đó
chính là nớc ối báo hiệu lợn sắp sinh.
Căn cứ vào các biểu hiện trên để ta có thể tiến hành đỡ đẻ đợc cho lợn và
chuyển bị đợc các dụng cụ, để phục vụ tốt cho quá trình lợn đẻ.
Các dụng cụ cần chuẩn bị: Khăn hoặc vải gạc khô sạch, nồng úm lợn
con, bóng hồng ngoại(có thể thắp trớc khi lợn đẻ từ 15 30 phút). Thuốc sát
trùng ôxy tocin, Pank kep, kìm cắt lanh, kéo cắt rốn và kìm bấm tai.
* Đỡ đẻ.
Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ và nồng úm trớc khi đỡ đẻ. Khi lợn con đợc đẻ
ra ta dùng tay đỡ nhẹ và dùng tay đỡ tay phải xiết chặt vào mồm và bóp mạnh để
loại toàn bộ lớp màng và nhớt trong miệng,mắt và mũi... Sau đó dùng khăn khô lau
sạch toàn bộ thân mình lợn rồi nhanh chóng đa vào lồng úm có bóng hồng ngoại
và tiếp tục đỡ con khác. Khi lợn con trong lồng úm đã khô lông, và đi lại khỏe
mạnh thì ta mới bắt ra, cho bú ngay để lợn con khỏe mạnh và đỡ bị tiêu chảy.
Đực giống
Dịch tả 2 ml/con Tiêm bắp 6
LMLM
Lở mồm long
móng
1 ml/con Tiêm bắp 6
Nái sinh
sản
Dịch tả 2 ml/con Tiêm bắp 57
Pavovirus
Phòng bệnh
Pavovirus
5 ml/con Tiêm bắp 85
LMLM
Lở mồm long
móng
1 ml/con Tiêm bắp 32
Mycoplasma Vacine suyễn 2 ml/con Tiêm bắp 82
Lợn con MPAC Vacine suyễn 2 ml/con Tiêm bắp 124
Phó thơng hàn 2 ml/con Tiêm dới da 148
Dịch tả 1 ml/con Tiêm bắp 152
Tụ dấu 2 ml/con Tiêm bắp 115
Qua bảng trên ta thấy công tác tiêm phòng cho đàn lợn của trại diễn ra
rất đều đặn và liên tục.
2. Kết quả điều trị bệnh.
* Bệnh tụ huyết trùng:
- Thờng xảy ra trên đàn lợn choai, tuy đã đợc tiêm phòng vacine tụ
huyết trùng nhng vẫn xảy ra lẻ tẻ do đàn lợn con có số lợng lớn. Trong quá
trình tiêm phòng vẫn còn một số con tiêm sót hoặc do đặc điểm cá thể
không tạo đợc kháng thể. Trong thời gian thực tập 3 tháng, số con mắc bệnh
Số con mắc bệnh: 45 con
Điều trị : Genor Fcoli: 1ml/10kgP
VTM B12: 5ml/con/lần
Liệu trình : 3 5 ngày
Kết quả : khỏi 32 con, chiếm tỷ lệ 71,1%
Chết 13 con, chiếm 28,9% do bệnh quá nặng
Trờng Cao Đẳng Nông Lâm Khoa Chăn
Nuôi Thú Y
19
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
* Bệnh viêm khớp
Với bệnh này mắc rất ít, số con mắc là: 7 con
Điều trị : Lincospectin : 1ml/10kg thể trọng
AnalginC + VTM K: 2ml/10kg thể trọng
VTM C: 5ml/con
Liệu trình : 3 5 ngày Kết quả khỏi : 100%.
* Bệnh ghẻ
Triệu chứng: Lợn ngứa ngáy, rụng lông, hay cọ lng vào tờng, trên da có
nổi những nốt đỏ lấm tấm, lợn ngứa khó chịu đứng nằm không yên, mới đầu
bong da rụng lông sau đóng vẩy.
Điều trị: Dùng phác đồ sau :
RP: Hanmectin : 1ml/10kg thể trọng. Tiêm bắp.
B.complex : 5ml/con.
Liệu trình điều trị: 2 3 lần, mỗi lần cách nhau 7 ngày.
Kết quả điều trị:
Số con điều trị : 6 con.
Số con khỏi bệnh : 6 con.
* Bệnh viêm tử cung sau đẻ
5ml/con
10 10 0 0
Suyễn Lincospectin
Analgin
1ml/10kgP
2ml/con
37 30 5 2
Sng phù
đầu
Ampisur
Agazin C+K
1ml/10kgP
2ml/con
19 19 0 0
Tiêu
chảy
Genorfcoli
VTM B
12
1ml/10kgP
5ml/con
45 32 13 13
Viêm
khớp
Licospectin
Agazin C+K
1ml/10kgP
2ml/con
7 7 0 0
Ghẻ Hanmectin
nuôi với xu hớng nhu cầu tiêu dùng hiện nay thì đã đặt ra cho các trang trại
chăn nuôi lợn ngoại hớng là vừa đảm bảo số lợng, chất lợng sản phẩm kéo
theo sự phát triển của trang trại ngày càng nhiều tuy nhiên sự phát triển
rộng này đã tạo điều kiện cho dịch bệnh lây lan, chính vì vậy đòi hỏi công
tác phòng bệnh càng phải nghiêm ngặt vì dịch bệnh luôn là yếu tố gây tổn
thất cho chăn nuôi là mối quan tâm hàng đầu của bất cứ cơ sở chăn nuôi
nào, trong đó phải kể đến bệnh lợn con phân trắng.
Trên thế giới kể cả những nớc đang phát triển và đã rất phát triển về
chăn nuôi thì bệnh lợn con phân trắng vẫn đang đợc quan tâm bởi vì tỷ lệ
mắc bệnh so với tỷ lệ chết còn cao và gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi.
ở nớc ta hiện nay tại các cơ sở chăn nuôi lớn hay nhỏ thì tỷ lệ lợn
con mắc bệnh phân trắng vẫn còn cao và chết nhiều đồng thời với việc sử
dụng kháng sinh, để điều trị một cách ồ ạt, không hợp lý đã ảnh hởng tới
năng suất và phẩm chất giống lợn, làm hạn chế khả năng sinh trởng và phát
triển của đàn lợn tại trại, không những vậy nếu lợn đã mắc bệnh sau khi
khỏi bệnh thì lợn sẽ còi cọc, sinh trởng chậm hơn bình thờng. Điều này
chứng tỏ thiệt hại của bệnh lợn con phân trắng gây ra cho chăn nuôi là tơng
đối cao.
Trờng Cao Đẳng Nông Lâm Khoa Chăn
Nuôi Thú Y
22
Khoá Luận Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Thuấn
K5C
1
Để hạn chế thiệt hại bệnh lợn con phân trắng, đã rất nhiều nhà nghiên
cứu xác định và đa ra biện pháp phòng và trị có hiệu quả, tuy nhiên để áp
dụng các quy trình đó vào các cơ sở chăn nuôi còn gặp rất nhiều khó khăn,
hiệu quả của quy trình phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố: Khâu vệ sinh, khâu
chăm sóc nuôi dỡng cho đến việc tìm ra nguyên nhân và thuốc điều trị.
Xuất phát từ vấn đề trên, đợc sự quyết định của nhà trờng, Khoa Chăn
80-200gam nghĩa là bắt đầu vào thời kỳ sinh trởng của thai, thời kỳ này có
rất nhiều đặc điểm cấu tạo và cơ năng sinh lý để đảm bảo cho sự sinh tồn
của lợn con sau khi đẻ ra nh là: trung khu đợc hình thành trên vỏ đại não,
cơ năng tiêu hoá, hô hấp cũng nh cơ quan cảm giác có khả năng hoạt động.
2. Đặc điểm sinh lý lợn con
Gia súc non từ khi bắt đầu tiếp xúc với môi trờng bên ngoài, cơ thể cha kịp
thích nghi do cấu tạo sinh lý của gia súc non trong đó hệ tiêu hoá, khả năng
phòng vệ và hệ thần kinh cha hoàn chỉnh.
Khi sinh ra trong dạ dầy còn thiếu HCL nên Pepsinogen tiết ra không trở
thành Pepsin. thiếu men Pepsin, sữa bị kết tủa dới dạng Cazein không tiêu
hoá đợc bị đẩy xuống ruột già, gây rối loạn tiêu hoá dẫn đến lợn con bị
bệnh phân trắng.
Do hệ thống thần kinh của gia súc non cha ổn định nên kém thích nghi với
sự thay đổi của ngoại cảnh. Hơn nữa gia súc non trong thời kỳ bú sữa tốc độ
phát triển rất nhanh đòi hỏi phải cung cấp đủ đạm, khoáng và Vitamin.
Trong đó sữa mẹ càng ngày càng giảm về số lợng và chất lợng do đó nếu
không cung cấp kịp thời gia súc non sẽ bị còi cọc và nhiễm bệnh.
Đặc điểm bề ngoài của lợn con nh: Lông còn rất tha và mỏng diện tích bề
mặt còn rất lớn so với khối lợng của nó nên khả năng chống chịu lạnh bị
hạn chế. Theo nghiên cứu của M.L Cagan và Thosmon(1950){31} cho biết
khi lợn con mới sinh tỷ lệ mỡ dới da là 1% so với trọng lợng cơ thể. Vì vậy,
thời tiết thay đổi đột ngột nóng, lạnh dẫn đến chng rối loại tiêu hoá.
Một trong những yếu tố quan trọng trong các nguyên nhân gây bệnh đờng
tiêu hoá là do thiếu Fe. Sắt tham gia trực tiếp vào quá trình tạo máu của cơ
thể. Nếu thiếu sắt thí sinh ra quá trình thiếu máu, làm giảm sức đề kháng
của cơ thể tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh. Nhu cấu sắt của lợn con
trong thời kỳ đầu mới sinh cần rất lớn nhng sắt trong sữa mẹ lại cung cấp
không đủ. Theo các nhà nghiên cứu cho thấy: Trong cơ thể lợn con sơ sinh
có khoảng 50mg sắt, lợn con cần mỗi ngày khoảng 7mg sắt để duy trì sinh
Trờng Cao Đẳng Nông Lâm Khoa Chăn
Lợn thờng mắc bệnh khi lứa tuổi còn non, sức đề kháng yếu do đó bệnh
thờng gây tử vong cao.
3.2. Nguyên nhân gây bệnh
Phân tích về nguyên nhân gây bệnh lợn con ỉa phân trắng, cơ chế phát
sinh bệnh, tìm hiểu phơng pháp nghiên cứu phòng trừ hữu hiệu thì tác giả
đã nghiên cứu trớc đó thống nhất bệnh gây ra bởi một nhân tố và hai
nguyên nhân sau đây:
Trờng Cao Đẳng Nông Lâm Khoa Chăn
Nuôi Thú Y
25