nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải cho cơ sở chế biến cao su thuộc công ty tnhh thương mại nhật minh, xã lộc thịnh, huyện ngọc lặc, tỉnh thanh hóa - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ THANH HUYỀN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO CƠ SỞ
CHẾ BIẾN CAO SU THUỘC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
NHẬT MINH, XÃ LỘC THỊNH, HUYỆN NGỌC LẶC,
TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trần Thị Thanh Huyền Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iii

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS. Phan Trung Quý đã
tận tình hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn các quý thầy cô trong khoa Môi trường đã hết sức
giúp đỡ, giảng dạy cho tôi trong những học kỳ vừa qua.
Cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp Trung tâm Quan trắc và Bảo
vệ môi trường Thanh Hóa đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
học tập.

MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
Chương I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về mủ cao su và tình hình sản xuất mủ cao su 3
1.1.1 Thành phần, tính chất của mủ cao su 3
1.1.2 Tình hình sản xuất cao su tại Việt Nam 6
1.1.3 Tình hình sản xuất cao su ở Thanh Hóa 7
1.2 Công nghệ chế biến mủ cao su 8
1.3 Đặc trưng và tính chất nước thải chế biến cao su 8
1.4 Tổng quan xử lý nước thải cao su 11
1.4.1 Công nghệ xử lý nước thải chế biến cao su 11
1.4.2 Tình hình xử lý nước thải cao su trên thế giới 18
1.4.3 Tình hình xử lý nước thải cao su trong nước 19
Chương II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.2 Nội dung nghiên cứu 31
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 31
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 32
2.3.3 Phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng nước thải 32
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 33
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc 34

1.5 Lượng nước thải và quy trình công nghệ xử lý ở một số nhà máy chế
biến mủ cao su trong nước 20
1.6 Hiệu suất xử lí của các công nghệ xử lí đang được ứng dụng 21
1.7 Hiệu quả của các công nghệ xử lý nước thải tại các nhà máy chế biến
cao su ở Việt Nam 22
1.8 Lưu lượng nước thải tại các cơ sở chế biến mủ cao su 24
1.9 Thành phần ô nhiễm trong nước thải nhà máy chế biến cao su thuộc
Công ty TNHH MTV Cao Su Thanh Hóa 27
1.10 Thành phần ô nhiễm trong nước thải nhà máy chế biến cao su thuộc
Công ty TNHH MTV Thống Nhất Thanh Hóa 27
1.11 Thành phần ô nhiễm trong nước thải nhà máy chế biến cao su thuộc
Nông trường Lam Sơn Thanh Hóa 28
1.12 Thành phần ô nhiễm trong nước thải nhà máy chế biến cao su thuộc
Nông trường Quốc Doanh Vân Du – Thạch Thành 28
2.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước thải 33
3.1 Đặc trưng nước thải nhà máy chế biến cao su thuộc Công ty TNHH
TM Nhật Minh 43
3.2 Hiện trạng các công trình xử lý nước thải của cơ sở 45
3.3 Các thông số đầu vào sử dụng trong tính toán công nghệ 55
3.4 Các thông số đàu vào bể yếm khí và thiếu khí 59
3.5 Thông số đầu vào và đầu ra bể hiếu khí 62
3.6 Thông số công nghệ chính của hệ thống xử lý nước thải 69

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii

DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang

CP : Cổ phần
CT : Công ty
MBBR : Moving Bed Biological Reactor ( Công nghệ giá thể vi sinh di động)
MLSS : (Mixed Liquoz Suspended Solid) Hàm lượng chất rắn lơ lử
ng
trong bùn lỏng
MTV : Một thành viên
KH : Khoa học
KHCN : Khoa học công nghệ
KT-XH : Kinh tế- Xã hội
QCVN : Quy chuẩn việt nam
RSS : Rubber smoke sheet
TM : Thương mại
TN : Tổng Nitơ
TP : Tổng Phốtpho
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TSS : (Total suspended solids) Tổng chất rắn lơ lửng
UASB : Upflow Anaerobic Sludge Blanker (kỵ khí dòng chảy ngược)
VSV : Vi sinh vật
XDNTM

: Xây dựng nông thôn mới

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp cao su là một trong những ngành phát triển nhanh theo đà
tăng trưởng kinh tế trên toàn quốc. Thanh Hóa là một trong những tỉnh có

cho cơ sở chế biến cao su thuộc công ty TNHH thương mại Nhật Minh, xã
Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng chế biến mủ cao su, thực trạng quản lý, xử lý nước
thải sản xuất tại cơ sở chế biến mủ cao thuộc công ty TNHH thương mại Nhật
Minh, xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa. Từ đó đề xuất giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải cho cơ sở.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nêu lên được tính chất, đặc trưng của nước thải chế biến cao su nói
chung, của cơ sở chế biến mủ cao su thuộc công ty TNHH thương mại Nhật
Minh nói riêng.
- Làm nổi bật tính cấp thiết cần nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới xử
lý nước thải cho cơ sở.
- Hệ thống xử lý nghiên cứu và đề xuất cần tận dụng được tối đa các
công trình xử lý hiện có của cơ sở.
- Tính toán các thông số công nghệ chủ yếu cho hệ thống xử lý nước thải
được đề xuất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3 Chương I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về mủ cao su và tình hình sản xuất mủ cao su
1.1.1. Thành phần, tính chất của mủ cao su


1.1.1.2. Tính chất lý hóa của mủ cao su
Trị số pH của latex tươi vừa chảy ra từ cây cao su có pH nhỏ hơn hoặc
bằng 7, trị số pH của mủ cao su có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định của mủ cao
su. Khi pH hạ xuống tới 6 mủ cao su sẽ đông lại, nguyên nhân do hoạt động
của vi khuẩn. Để tránh đông đặc, trong quá trình bảo quản thường sử dụng
amoniac, vừa để nâng chỉ số pH vừa là chất diệt khuẩn và làm cho mủ không
bị ảnh hưởng bởi điểm đẳng điện của nó.
- Tính chất keo:
Serum (pha phân tán của mủ cao su) có thể tách ra khỏi mủ cao su bằng
cách ly tâm tốc độ cao hoặc dùng màng lọc cực mịn. Trong serum, hàm lượng
chất khô chiếm 8-10%. Serum có hiệu ứng tyndall mãnh liệt nhờ chứa nhiều
chất hữu cơ thành dung dịch thể giao trạng. Hạt cao su là pha bị phân tán của
mủ cao su, kích thước của hạt cao su không đồng nhất và hơn 90% hạt cao su
có kích thước nhỏ hơn 0,5µm.
Điểm đẳng điện của mủ cao su là pH = 4,7, khi ở vùng pH < 4,7 hạt keo
cao su mang điện tích âm, khi pH > 4,7 hạt keo cao su mang tích dương. Mủ
cao su tươi có chỉ số pH ≈ 7,0 các hạt keo cao su đều mang điện tích âm như
các trường hợp đa số các dạng nhũ tương thiên nhiên. Điện tích cùng dấu âm
hoặc dương đẩy nhau làm cho hệ phân tán ổn định trong serum.
- Sự đông tụ của mủ cao su: Cao su đông đặc bằng các hình thức đông tụ
tự nhiên, đông tụ bằng axit, đông tụ với muối hoặc chất điện giải, đông tụ
bằng cách khuấy trộn và đông tụ bởi nhiệt.
+ Đông đặc tự nhiên: Mủ cao su tươi để tự nhiên sẽ đông đặc lại, hiện
tượng này là do các enzyme hay vi khuẩn biến đổi hóa học mà gây ra. Khi mủ
cao su đông đặc, pH của dung dịch giảm xuống. Khi giữ cao su ở pH bằng 8
sự đông đặc vẫn còn xảy ra, người ta cho rằng đây là do các lipid phức hợp
của mủ cao su, phosphatid, lecithid đều bị dehydrat hóa bởi enzyme, kết quả
tạo ra savon không tan thay thế lớp protein của các hạt keo cao su gây ra hiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5

pháp này có nhiều ưu điểm nhưng nhược điểm của nó là nó dễ làm thay đổi
thành phần mủ cao su và phải thử nghiệm chính xác mới có thể xử lý những
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6

loại mủ cao su trái quy tắc.
+ Ly tâm: Làm đậm đặc mủ cao su theo phương pháp ly tâm là cách làm
phổ biến nhất để thu được mủ cao su đậm đặc. Mủ cao su sau khi ly tâm cho
sản phẩm cô đặc chứa tới 60%-62% cao su. Phương pháp này dựa trên sự
khác biệt tỷ trọng giữa cao su và serum. Kết quả tách cao su trong phương
pháp ly tâm ít hoàn toàn hơn so với phương pháp kem hóa vì thế còn lại trong
pha serum lượng cao su từ 5%-10% làm cho serum có màu trắng sữa. Do quá
trình ly tâm, các hạt cao su trong mủ ly tâm có kích thước lớn hơn các hạt cao
su còn lại trong pha serum. Từ phần loại thải của quá trình ly tâm người ta
đánh đông và thu được cao su (cao su “skim”), cao su thu được từ nguồn này
có chất lượng kém hơn cao su lấy từ mủ cao su nguyên chất do chứa lượng
chất rắn không phải cao su lên tới 25%, trong khi thành phần này trong cao su
xông khói RSS chỉ 7%-10%. Phương pháp lý tâm để làm đặc mủ cao su là
phương pháp chủ yếu để sản xuất mủ cao su thành phẩm hiện nay trong công
nghiệp chế biến cao su nhờ tính ổn định của phương pháp và giữ được mủ cao
su có thành phần chất lượng đồng đều. Tuy nhiên nước thải của quá trình này
còn chứa đến 10% cao su nên phải thu hồi nếu không đây sẽ là nguồn gây ô
nhiễm môi trường trầm trọng.
1.1.2. Tình hình sản xuất cao su tại Việt Nam
Nhóm nước sản xuất cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới là Thái Lan,
Indonesia, Maylaysia, Việt Nam (chiếm 82% trong tổng sản lượng sản xuất
của thế giới). Việt Nam đứng thứ tư trong số các quốc gia xuất khẩu cao su
thiên nhiên lớn nhất thế giới (1,02 triệu tấn), sau Thái Lan, Indonesia,
Maylaysia. Cao su là một trong ba mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn nhất của
Việt Nam. (Ngô Kinh Luân, 2013)
Tính đến cuối năm 2012 theo thống kê từ hiệp hội các quốc gia trồng cao

su Thanh Hóa, 2013)
Toàn tỉnh hiện có 05 cơ sở chế biến mủ cao su quy mô công nghiệp, bao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8

gồm:
- Công ty TNHH MTV Cao su Thanh Hóa - huyện Cẩm thủy;
- Công ty TNHH MTV Thống nhất Thanh Hóa - huyện Yên Định;
- Nông trường Lam Sơn Thanh Hóa - huyện Ngọc Lặc;
- Nông trường Quốc Doanh Vân Du Thanh Hóa - huyện Thạch Thành;
- Công ty TNHH thương Mại Nhật Minh - huyện Ngọc Lặc.
Do đặc tính cho mủ của cây cao su nên thời gian khai thác mủ tối đa chỉ
khoảng 7 tháng/năm, kéo theo đó là hoạt động của các cơ sở chế biến mủ cao
su chỉ tập trung từ tháng 3 đến tháng 10 hàng.
1.2. Công nghệ chế biến mủ cao su
Ở Việt Nam hiện tồn tại 3 lọai quy trình công nghệ chế biến mủ cao su đó là:
(1) - Quy trình chế biến cao su RSS (Crep) từ mủ nước.
(2) - Quy trình chế biến cao su RSS (Crep) từ mủ tận thu, mủ tạp.
(3) - Quy trình chế biến mủ kem (latex cô đặc).
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa chỉ áp dụng hai loại dây chuyền
công nghệ sản xuất là (1) và (2). ( Nhà máy Xuân Lập – Tổng công ty cao su
Đồng Nai, 2009)
1.3. Đặc trưng và tính chất nước thải chế biến cao su
Qua việc phân tích công nghệ chế biến mủ cao su hiện nay cho thấy, đặc
thù của ngành công nghiệp chế biến mủ cao su là sử dụng nhiều nước. Nước
thải có thành phần rất phức tạp, chứa nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ khác nhau
nên dễ bị phân hủy và gây nên mùi hôi thối rất khó chịu. Nước thải này bao
gồm nước rửa, một lượng nhỏ mủ cao su không đông, huyết thanh có chứa
một lượng ít protein, cacbonhydrat, lipit, carotenoid và muối. Ngoài ra nước
thải chế biến cao su còn chứa khoảng 0,1% - 1% lượng mủ cao su chưa đông
tụ (đôi lúc nước thải từ khâu ly tâm còn chứa lượng cao su nhiều hơn nữa).


Sản xuất mủ cốm
Sản xuất ly
tâm
Đánh đông Cán cắt cốm

1 pH - 4,70-5,49 5,27-5,59 4,5-4,8 5,9-7,5
2 COD mg/l 4358-13127 1986-5793 3560-28450 3790-13000
3 BOD
5
mg/l 3859-9780 1529-4880 1890-17500 3200-8960
4 SS mg/l 360-5700 249-1070 130-1200 286-1260
5 NH
4
mg/l 649-890 152-214 123-158 138-320
(Nguồn: Ngô Kinh Luân, 2013 )
Từ Bảng 1.2 có thể thấy hàm lượng COD, BOD
5
từ công đoạn đánh
đông rất cao, cao hơn nhiều lần nước thải từ công đoạn cán, cắt. Sản xuất ly
tâm nước thải có hàm lượng COD, BOD
5
tương đối cao tuy nhiên làm lượng
NH
4
lại thấp hơn công đoạn đánh đông sản xuất mủ cốm. Nước thải tại cống
chung có hàm lượng COD, BOD
5
,
NH

1 pH - 9,2 9,1 8,55 8,23 9,42 8.09 8,56 6-9 6-9
2 COD

mg/l 18885 26914 19,029 14466 26436 13981 11935 50 250
3 BOD

mg/l 10780 8750 7830 9200 13820 7590 8780 30 50
4 TSS mg/l 900 740 2220 850 1690 468 1164 50 100
5 T-N mg/l 611 766 713 450 651 972 1306 15 60
6 NH
3
mg/l 341 361 302 350 285 686 1043 5 40
(Nguồn: Ngô Kinh Luân, 2013)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11

Từ bảng 1.3 nhận thấy hầu hết nước thải sản xuất có hàm lượng các chất
ô nhiễm rất cao vượt nhiều lần quy chuẩn cho phép. COD nằm trong khoảng
11935 ÷ 26914; BOD trong khoảng 7590÷13820; TSS trong khoảng 468 ÷
2220; T-N trong khoảng 450 ÷ 1306; NH
3
trong khoảng 285 ÷ 1043.
1.4. Tổng quan xử lý nước thải cao su
1.4.1. Công nghệ xử lý nước thải chế biến cao su
Nước thải chế biến mủ cao su chứa nồng độ chất ô nhiễm rất lớn, đòi
hỏi công nghệ xử lý qua nhiều bậc. Việc áp dụng các công nghệ xử lý ở
các nước đều dựa trên đặc điểm, tính chất nước thải, hiệu quả kinh tế, nhu
cầu đất đai và năng lượng, kỹ thuật vận hành… Từ những năm cuối thập

Hồ tùy nghi có chiều sâu từ 1m đến 2m, thích hợp cho việc phát triển
của tảo và các quá trình phân hủy của sinh vật tùy nghi. Nitơ trong nước thải
khi đó được tảo, thực vật hấp thu tạo thành protein. Khi quang hợp tảo hấp
thụ khí CO
2
hoặc bicacbonat (HCO
3
-
) trong nước và nhả ra khí oxy, pH của
nước tăng nhanh, vào thời điểm cuối buổi chiều, pH của hồ có thể đạt trên 10.
Nồng độ oxy tan trong nước thường ở mức siêu bão hòa, có thể đạt tới
20mg/l. Song song với quá trình quang hợp là quá trình hô hấp (phân hủy chất
hữu cơ để tạo ra năng lượng, ngược với quá trình quang hợp) xảy ra. Trong khi
hô hấp, tảo thải ra khí CO
2
, tác nhân làm giảm pH của nước. Vào ban đêm hoặc
ngày ít nắng, quá trình hô hấp chiếm ưu thế có thể gây thiếu oxy trong nước và
làm giảm pH. Tải trọng hữu cơ tối ưu đối với hồ tùy nghi là 0,03 kg
BOD/m
3
/ngày. Thời gian lưu nước từ 20 đến 25 ngày. Thể tích trung bình của
hồ khoảng 1.000m
3
. Đối với hồ tùy nghi người ta phải thường xuyên vớt lớp
váng cho ánh sáng chiếu xuống tạo điều kiện cho tảo phát triển làm tăng
nồng độ oxy hòa tan trong nước. (Lương Đức Phẩm, 2007)
Ưu điểm của hệ thống hồ kỵ khí, hồ tùy nghi là có khả năng chịu được
khi nồng độ chất hữu cơ tăng đột ngột. Không tốn chi phí bảo dưỡng. Nhược
điểm là đòi hỏi phải có diện tích rộng. Phát sinh khí mêtan, H
2

3
-
. Nước thải sau hồ làm thoáng có
nồng độ chắt rắn lơ lửng lớn khoảng 900mg/l. Do đó được tiếp tục xử lý ở
hồ hoàn thiện. Thời gian lưu nước trong hồ là 3 ngày. Thể tích hồ khoảng
3500 m
3
. Hiệu quả xử lý loại BOD khoảng 50%, SS 80%. Chất lượng nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 14

thải sau khi xử lý đạt cao hơn hệ thống hồ làm thoáng ở trên. (Trịnh Xuân
Lai, 2000)
1.4.1.4. Hệ thống mương oxy hóa
Công nghệ này thường áp dụng cho nước thải có nồng độ BOD khoảng
1.500mg/l. Thiết bị làm thoáng cung cấp oxy để thực hiện quá trình phân hủy
hiếu khí. Trong một số trường hợp người ta sục khí nén trực tiếp vào nước thải
thay thiết bị làm thoáng. Quá trình phân hủy được thực hiện giống như hồ làm
thoáng. Sự khác biệt là bùn hoạt tính có số lượng và mật độ lớn hơn, nồng độ
MLSS lên đến 4.000 mg/l. Tỷ lệ F/M dao động trong khoảng 0,05 đến 0,1. Các
chất hữu cơ được phân hủy nhanh và cho hiệu suất xử lý cao, chỉ trong một vài
giờ tải lượng ô nhiễm hữu cơ có thể giảm xuống từ 60% đến 80%. Quá trình
vận hành có sự tuần hoàn bùn để duy trì ổn định nồng độ MLSS. Hiệu quả quá
trình xử lý BOD đạt đến 90% - 96%. Bùn thu được sẽ được ép hết nước và sử
dụng làm phân bón. Ưu điểm của hệ thống là làm việc ổn định. Khi vận hành ít
mùi hôi. Kích thước công trình xử lý nhỏ thích hợp đối với nhà máy gần khu
dân cư, những nơi có sự hạn chế về đất đai. Nhược điểm là khả năng chịu sự
biến đổi đột ngột tải trọng kém và tiêu tốn nhiều năng lượng. Chi phí vận hành
và bảo trì lớn. (Trịnh Xuân Lai, 2000)
1.4.1.5. Hệ thống UASB
Bể UASB là một bể xử lý với lớp bùn dưới đáy, có hệ thống tách và

phân tử lượng lớn như axit béo, axit lactic sẽ được từng bước chuyển hoá đến
axit axetic:
3CH
3
-CHOH-COOH → 2CH
3
-CH
2
-COOH + CH
3
-COOH + CO
2
+ 2H
2
O
axit lactic axit propionic axit axetic
Các axit béo phân tử lượng lớn được cắt từng bước tại nguyên tử C_β:
Rn- CH
2
- CH
2
- COOH → R
n-1
- COOH + CH
3
-COOH
axit béo axit béo mạch ngắn hơn axit axetic
Mùi của hỗn hợp lên men rất khó chịu do các sản phẩm trao đổi chất được
hình thành đặc biệt từ quá trình phân giải Protein và các axit amin: H
2

định lượng vào tháp khử Nitơ nhằm giảm bớt lượng Nitơ. Từ tháp khử Nitơ, nước
thải sẽ được dẫn qua quá trình xử lý sinh học tiếp theo là bể Biochip MBBR.
Nhân tố quan trọng của quá trình xử lý này là các giá thể động có lớp màng
biofilm dính bám trên bề mặt. Những giá thể này được thiết kế với bề mặt hiệu
dụng lớn để lớp màng biofim dính bám trên bề mặt của giá thể và tạo điều kiện tối
ưu cho hoạt động của vi sinh vật khi những giá thể này lơ lửng trong nước.
Nước thải sau khi qua bể MBBR sẽ có nồng độ BOD giảm thất hơn 500
mg/l đảm bảo an toàn và ổn định khi vào mương oxy hóa. Tại đây, các chất
hữu cơ còn lại trong nước thải sẽ được xử lý triệt để. Máy khuấy trộn được
vận hành liên tục nhằm cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động.

Trích đoạn Tình hình xử lý nước thải cao su trên thế giớ Điều kiện tự nhiên Phân tích lựa chọn quy trình xử lý nước thải cho cơ sở
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status