TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
*******
DIỆP HOÀNG VŨ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Cần Thơ - 2013
LỜI CẢM TẠ
***
Trong suốt thời gian học tập tại trƣờng Đại học Cần Thơ, với sự giảng
dạy tận tình của quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, em đã tiếp
thu đƣợc rất nhiều kiến thức quý báu. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô
và nhất là thầy Quan Minh Nhựt, là ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo em
trong suốt thời gian em thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với thực tế, thời gian vừa
qua, Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Cần Thơ đã hỗ trợ cho em rất
nhiều trong thời gian thực tập. Thời gian thực tập tại Ngân hàng là cơ hội để
em học hỏi thêm, mở rộng kiến thức, vận dụng các kiến thức đã học vào thực
tế. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô chú, anh chị tại Ngân hàng, đã
giúp đỡ tận tình, chỉ dạy em nhiều điều, cũng nhƣ tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho em trong thời gian thực tập tại đây.
Vì sự hạn chế của vốn kiến thức và cả thời gian thực hiện nên
luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đƣợc sự đóng
góp của thầy cô và Ngân hàng để luận văn này đƣợc hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô, cùng các cô chú, anh chị trong
Chi nhánh Ngân hàng lời chúc sức khỏe và thành đạt. Chúc Ngân hàng ngày
càng phát triển vững mạnh!
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2013
Sinh viên thực hiện
DIỆP HOÀNG VŨ
Cần Thơ, ngày …… tháng…… năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
********
Cần Thơ, ngày …… tháng…… năm 2013
Giáo viên phản biện
3.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CHI NHÁNH TRONG NHỮNG
NĂM GẦN ĐÂY…………………………………………………………….24
3.3.1. Thuận lợi………………………………………………………………24
3.3.2. Khó khăn………………………………………………………………24
3.4. PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NĂM TỚI……………….25
CHƢƠNG 4 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM
TỪ 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013………………………… 27
4.1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN………………………………….27
4.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP TIÊN PHONG - CHI NHÁNH CẦN THƠ………………………… 32
4.2.1. Sơ lƣợc tình hình hoạt động tín dụng qua 3 năm từ 2010 – 2012 và 6
tháng đầu năm 2013………………………………………………………….32
4.2.2. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân qua 3 năm từ 2010 –
2012 và 6 tháng đầu năm 2013………………………………………………37
4.2.3. Đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thông qua một số
chỉ tiêu……………………………………………………………………… 63
CHƢƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH CẦN
THƠ………………………………………………………………………… 67
5.1. TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN CỦA CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN QUA……………………67
5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG CHI NHÁNH CẦN
THƠ………………………………………………………………………… 67
5.2.1. Giải pháp trong công tác cho vay…………………………………… 67
5.2.2. Giải pháp trong công tác theo dõi và thu nợ………………………….69
5.2.3. Giải pháp về chất lƣợng đội ngũ tín dụng…………………………….70
5.2.4. Giải pháp khác……………………………………………………… 70
CHƢƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………… 72
năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ……………………………54
Bảng 4.9 : Dƣ nợ cá nhân theo mục đích vay của TienPhong Bank Cần Thơ
qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013…………………… 56
Bảng 4.10 : Nợ xấu cá nhân theo thời hạn của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3
năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013…………………………….60
Bảng 4.11 : Nợ xấu cá nhân theo mục đích vay của TienPhong Bank Cần Thơ
qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013…………………… 62
Bảng 4.12 : Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân của
TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm
2013………………………………………………………………………… 64 DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng …………………………………………….9
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của TienPhong Bank chi nhánh Cần Thơ………….16
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của TienPhong Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010,
2011 và 2012 ……………………………………………………………… 29
Hình 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của TienPhong Bank Cần Thơ 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013……………………………………………….30
Hình 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn của TienPhong Bank
Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……………38
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay cá nhân theo mục đích vaycủa TienPhong
Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013…… 43
Hình 4.5 Cơ cấu doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạncủa TienPhong Bank
Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……………48
Hình 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích vay của TienPhong
Bank Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013…… 51
Hình 4.7 Cơ cấu dƣ nợ cá nhân theo thời hạn của TienPhong Bank Cần Thơ
qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 …………………….55
cần vốn, điều động từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, giúp cho sự lưu thông
tiền tệ trong nền kinh tế trở nên thông suốt, góp phần thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế nước nhà. Đồng thời cũng chính vì có sự liên quan mật thiết
đó nên ngân hàng cũng chịu nhiều rủi ro từ những biến động của nền kinh tế,
mà ảnh hưởng rỏ nhất là trong hoạt động tín dụng. Từ yếu tố đó, việc phân
tích hoạt động tín dụng trở nên cần thiết và hữu dụng Trong hoạt động của
ngân hàng thì hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng,
và đặc biệt là nó góp phần quan trọng trong nền kinh tế, nó bổ sung nguồn vốn
thiếu hụt cho các doanh nghiệp, cá nhân để cho việc mở rộng sản xuất kinh
doanh (SXKD) và tiêu dùng.
Với vị trí thuận lợi của một thành phố đô thị loại 1 khu vực Đồng bằng
sông Cửu Long đã tạo điều kiện cho Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP)
Tiên phong chi nhánh Cần Thơ hoạt động kinh doanh có hiệu quả liên tục
nhiều năm . Cũng vì do nằm trong vị trí chiến lược, đầy tiềm năng phát triển
kinh tế nên Ngân hàng phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng
trong nước khác cũng như các ngân hàng nước ngoài. Điều đó đòi hỏi Ngân
hàng phải tăng cường hiệu quả hoạt động của mình để có thể tồn tại, đứng
vững và phát triển. Để đảm bảo chính sách, mục tiêu mà ngân hàng đã đề ra
thì khách hàng mục tiêu mà các chi nhánh ngân hàng đang hướng đến là cá
nhân, hộ gia đình (HGĐ) có nhu cầu gửi tiền, vay vốn để SXKD hay tiêu
dùng. Vì thế ở mảng tín dụng bên cạnh việc phát triển tín dụng doanh nghiệp
thì ngân hàng hiện nay còn tập trung đẩy mạnh phát triển tín dụng cá nhân.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng cá nhân ở ngân
hàng nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp cho mình.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Luận văn dựa trên thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng
thương mại cổ phần Tiên Phong chi nhánh Cần Thơ. Dựa trên cách phân tích
thực trạng, nghiên cứu lý thuyết của các môn đã học và các văn bản luật của
3
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Các cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng
2.1.1.1. Các khái niệm liên quan đến tín dụng cá nhân
* Khái niệm về tín dụng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí
nhất định.
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba
nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang
cho người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
* Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho
khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một
thời gian nhất định.
* Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về
được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định.
* Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh
giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
* Dư nợ bình quân:
Là số dư nợ trung bình của ngân hàng trong một năm.
Để được vay vốn khách hàng phải có các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả
thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam.
[Điều 7, Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành
theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN]
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc
vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay,
tùy thuộc vào môi trường kinh doanh
5
2.1.1.5. Nhu cầu được cấp tín dụng
Những nhu cầu được ngân hàng cho vay hay còn gọi là đối tượng cho
vay là những chi phí vốn cần thiết để cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu
động và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình SXKD của khách hàng
trong một thời kỳ nào đó.
a) Ngân hàng cho vay các nhu cầu sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện các dự án SXKD, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng (TCTD) trong thời gian thi
công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung
hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài
sản cố định đó.
b) Những nhu cầu vốn không được cho vay:
b) Dựa vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm.
Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài
sản lưu động;
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố
định.
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục
đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
c) Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm
cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào
khác.
d) Dựa vào phương thức cho vay:
- Cho vay theo món vay;
- Cho vay theo hạn mức tín dụng;
- Cho vay theo hạn mức thấu chi.
e) Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ
một lần
khi đáo hạn;
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà
tùy vào khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
2.1.1.8. Quy trình tín dụng
a) Ý nghĩa của việc thiệt lập quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi
- Quyết định và ký hợp đồng tín dụng:
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một
hồ sơ vay vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình
tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của
ngân hàng. Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu xử lý khó
nhất và thường dễ phạm phải sai lầm nhất. Có hai loại sai lầm cơ bản thường
xảy ra trong khâu này:
+ Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng
không tốt.
+ Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt.
Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng các
ngân hàng thường chú trọng hai vấn đề (1) thu thập và xử lý thông tin một
cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định, (2) trao quyền quyết định
8
cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán
quyết.
- Giải ngân:
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng (HĐTD)
được ký kết. Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín
dụng đã cam kết trong hợp đồng (HĐ). Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết
định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần
phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước. Ngoài ra,
cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có
được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không. Nguyên tắc giải ngân là luôn
luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng
nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này.
- Giám sát tín dụng:
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu đảm bảo
cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng
Khách hàng:
cung cấp các
tài liệu và
thông tin
Nhân viên tín dụng:
-Tiếp xúc, hướng dẫn
-Phỏng vấn khách hàng
Lập hồ sơ:
Giấy dề nghị vay
-Hồ sơ pháp lý
-Phương án dự án
Thu thập thông
tin qua phỏng
vấn, viếng
thăm, trao đổi
Tổ chức phân tích và thẩm
định:
-Pháp lý
-Bảo đảm vay nợ
Kết quả ghi nhận:
-Biên bản báo cáo
-Tờ trình
-Giấy tờ về bảo đảm nợ
Quyết định tín dụng:
Thanh lý HĐTD mặc nhiên
Xử lý: Tòa
án, cơ quan
thẩm quyền
Không đủ,
không đúng
10
- Thanh lý hợp đồng tín dụng:
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này gồm có các
việc quan trọng cần xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng tín
dụng, (3) thanh lý hợp đồng tín dụng.
+ Thu nợ – Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng
những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Tùy theo tính chất của
khoản vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận và
lựa chọn một trong những hình thức thu nợ sau:
Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn.
Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ.
Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn.
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì
ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau
này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
+ Tái xét hợp đồng tín dụng – Thực chất là tiến hành phân tích tín
dụng trong điều khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất
lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời.
+ Thanh lý hợp đồng tín dụng – Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín
dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng
và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có
và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ. [2, tr.42-45]
2.1.1.9. Rủi ro tín dụng
điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
* Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10
ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và
nhóm 2 theo qui định;
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2
điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
* Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90
ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 2
điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
* Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90
ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả
chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
12
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo qui định (khoản 3
điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
càng thấp cho thấy công tác quản lý, thu nợ của ngân hàng càng cao.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%)
13
2.1.2.6. Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện hiệu quả tín dụng càng kém. Tỷ lệ này thể
hiện hiệu quả tín dụng tại ngân hàng đó có nợ xấu nhiều hay ít. Bên cạnh đó,
tỷ lệ này còn phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói
chung, hiệu quả của công tác tín dụng nói riêng. Hiện nay đối với các ngân
hàng, tỷ lệ nợ xấu được chấp nhận là 5%.
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu / Tổng dư nợ (%)
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu từ phòng tín dụng Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi
nhánh Cần Thơ để làm số liệu phân tích.
- Thu thập thông tin từ tạp chí, Internet và các giáo trình đã học.
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Δy = y1– y0
Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
Δy: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm đang phân tích với số
liệu năm trước đó xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động
của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
2.2.2.2. Phương pháp so sánh số tương đối
Δy = y
1
/ y