Đánh giá chất lượng đất và nước ở các mô hình nuôi thủy sản tại huyện thạnh phú,tỉnh bến tre - Pdf 30

ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài: Đánh giá chất lượng đất và nước ở các
mô hình nuôi thủy sản tại huyện Thạnh Phú,
tỉnh Bến Tre Cán bộ hướng dẫn:
Gs. Ts. Võ Thị Gương Sinh viên thực hiện:
Ts. Tất Anh Thư Võ Thị Vân Anh 3108426
Lưu Phi Long 3108437

Cần Thơ, 05/2014
i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ.

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp
đại học ngành Khoa Học Đất với đề tài: “Đánh giá chất lượng đất và nước của các
mô hình nuôi thủy sản tại Huyện Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre”
Do sinh viên:
Võ Thị Vân Anh. MSSV: 3018426.

Lớp Khoa Học Đất. Khóa 36.
Lưu Phi Long. MSSV: 3108437. Lớp Khoa Học Đất. Khóa 36.
Báo cáo trước Hội đồng.
Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:………………………

Khoa duyệt Cần Thơ, ngày .… tháng … năm 2014
Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD Chủ tịch Hội đồng
iii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
-o0o-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Đề tài: “Đánh giá chất lượng đất và nước của các mô hình nuôi thủy sản tại
Huyện Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre”
Sinh viên thực hiện:

2000 – 2003: học tại trường tiểu học Ngô Quyền, phường Tân An, quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ.
2003 – 2007: học tại trường trung học cơ sở Đoàn Thị Điểm, phường Tân An, quận
Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2007 – 2010: học tại trường trung học phổ thông Châu Văn Liêm, phường Tân An,
quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2010 – đến nay: học ngành khoa học đất, khóa 36, Bộ môn Khoa học Đất, Khoa Nông
nghiệp và SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ.
Cần Thơ, ngày …….tháng……năm 2014 Võ Thị Vân Anh
v

TÓM TẮT TIỂU SỬ CÁ NHÂN
-o0o-
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ và tên: LƯU PHI LONG
Sinh ngày: 24/10/1992
Nơi sinh: xã Phú Tân, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Quê quán: xã Phú Tân, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
Họ và tên cha: LƯU VĂN THUẬN
Họ và tên mẹ: LÊ THỊ MỸ HUỆ
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1998 – 2003: học tại trường tiểu học An Hòa 2, phường An Hòa, quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ
2003 – 2007: học tại trường trung học cơ sở An Hòa 2, phường An Hòa, quận Ninh
Kiều, thành phố Cần Thơ.
2007 – 2010: học tại trường trung học phổ thông Châu Văn Liêm, phường Tân An,
quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Các cán bộ và anh, chị trong Khoa Nông Nghiệp & SHƯD đã tận tình chỉ dạy,
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Anh Nguyễn Hồng Giang cán bộ, bộ môn Khoa Học Đất đã nhiệt tình hướng
dẫn và hỗ trợ trong quá trình thu mẫu phân tích.
Chân thành cảm ơn!
Tập thể bạn bè lớp Khoa Học Đất K36 đã giúp đỡ và động viên tôi trong thời
gian thực hiện luận văn.
Thân ái gửi về!
Quý thầy, cô và tập thể lớp Khoa Học Đất K36, Khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Trân trọng kính chào. Võ Thị Vân Anh Lưu Phi Long
vii

LỜI CAM ĐOAN
-o0o-
Tôi xin cam đoan đề tài: “Đánh giá chất lượng đất và nước của các mô hình
nuôi thủy sản tại Huyện Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre” nằm trong khuôn khổ dự án
“Chương trình Biến đổi khí hậu ở Bến Tre”. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận
văn tốt nghiệp là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kì luận văn nào trước
đây.
Tác giả luận văn VÕ THỊ VÂN ANH LƯU PHI LONG

MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1. Tổng quan về Huyện Thạnh Phú - Tỉnh Bến Tre 2
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên 2

1.1.2. Một số đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Thạnh Phú 3
1.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 3
1.1.2.2. Một số khó khăn, trở ngại trong canh tác nông nghiệp và thủy sản tại
Thạnh Phú – Bến Tre 4
1.1.3. Đặc điểm vùng nghiên cứu 4
1.1.3.1. Tình hình canh tác hiện nay 4
1.1.3.2 Tình hình xâm nhiễm mặn 5
1.1.3.3. Các mô hình nghiên cứu 5
1.2. Ảnh hưởng chất lượng đất và nước đối với thủy sản 7
1.2.1. Đặc tính sinh trưởng của một số loài thủy sản 7
1.2.1.1. Đặc tính sinh trưởng của tôm càng xanh 7
ix

1.2.1.2 Đặc tính sinh trưởng của tôm thẻ 8
1.2.1.3 Đặc tính sinh trưởng của tôm sú 8
1.2.1.4 Đặc tính sinh trưởng của sò 9
1.2.2. Đặc tính đất và nước trong ao nuôi thủy sản 9
1.2.2.1. Đặc tính lớp bùn đáy trong ao nuôi tôm 9
1.2.2.2. pH 10
1.2.2.3. Độ dẫn điện 11
1.2.2.4. Độ mặn 11
1.2.2.5. Độ kiềm 12
1.2.2.6. ESP (Exchange Sodium Percentage) 12
1.2.2.7. Lân dễ tiêu 13
1.2.2.8. Nhu cầu oxy hóa học (COD) 13

PHỤ CHƯƠNG 45
xi

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
UBND
ĐBSCL
BVTV
TDS
FAO
Biến đổi khí hậu
Ủy ban nhân dân
Đồng bằng sông Cửu Long
Bảo vệ thực vật
Tổng rắn hòa tan (Total Dissolved Solid)

9
1.4 Một số chỉ tiêu môi trường nước ao nuôi sò
9
1.5 Ảnh hưởng của pH đến ao cá và giáp xác
11
1.6 Độ mặn của nước dựa trên các muối hòa tan theo
phòng phân tích
12
2.1 Số lượng mẫu đất và nước thu tại các mô hình
16
3.1
Giá trị pH (1:2,5) đất của các mô hình nuôi thủy sản tại
Huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
19
3.2
Giá trị EC (mS/cm) đất của các mô hình nuôi thủy sản
tại Huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
21
3.3
Hàm lượng lân (mgP/Kg) trong đất của các mô hình
nuôi thủy sản tại Huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
23
3.4
Giá trị ESP (%) của các mô hình nuôi thủy sản tại
Huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
25
3.5
Giá trị pH nước của các mô hình nuôi thủy sản tại
Huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
27

2
S (mg/L) của các mô hình nuôi thủy sản
tại Huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
36
3.11
Hàm lượng COD (mgO
2
/L) của các mô hình nuôi thủy
sản tại Huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
38
3.9 Sự biến động lân hòa tan trong nước (mgPO
4
3-
/L) của
các mô hình theo thời gian
35
3.10 Sự biến động H
2
S (mg/L) trong nước của các mô hình
theo thời gian
37
3.11 Sự biến động COD (mgO
2
/L) của các mô hình theo thời
gian
39

xv

VÕ THỊ VÂN ANH, LƯU PHI LONG (2014), “Đánh giá chất lượng đất và nước
của các mô hình nuôi thủy sản tại Huyện Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre”. Luận văn tốt

nuôi. Hàm lượng đạm giảm trong suốt vụ nuôi từ 0,24 – 0,79 mgNH
4
+
/L; hàm lượng
lân giảm ở giữa vụ và tăng lại vào cuối vụ, dao động trong khoảng 0,028 – 0,393
mgPO
4
3-
/L và COD trong ao nuôi phù hợp với sự sinh trưởng của tôm và các sinh vật
trong ao, từ 6,2 – 10,07 mgO
2
/L. Hàm lượng H
2
S ở các mô hình khá cao từ 0,1 – 0,24
mg/L, vượt ngưỡng an toàn cho tôm.

1

MỞ ĐẦU
Huyện Thạnh Phú là một huyện thuộc tỉnh Bến Tre, nằm ở cuối cù lao Minh,
tiếp giáp biển Đông, phía tây giáp huyện Mỏ Cày, phía nam giáp tỉnh Trà Vinh, ngăn
cách bởi con sông Cổ Chiên, phía bắc giáp huyện Ba Tri, có ranh giới chung con sông
Hàm Luông. Thạnh Phú được hình thành từ đất phù sa của hai con sông Hàm Luông
và Cổ Chiên bồi tụ nên qua nhiều thế kỷ và hiện nay. Sau nhiều năm nghiên cứu đã
cho thấy huyện Thạnh Phú có 3 tiểu vùng sinh thái rõ rệt
Tiểu vùng nước ngọt: gồm 9 xã phía bắc của huyện giáp với huyện Mỏ Cày
(Phú Khánh, Đại Điền, Quới Điền, Thới Thạnh, Hòa Lợi, Mỹ Hưng, Bình Thạnh, Tân
Phong và một phần thị trấn Thạnh Phú) là vùng nước ngọt, trồng lúa 2 vụ/năm, có diện
tích hơn 6.000 ha và mô hình tôm xen canh dừa, tôm luân, xen canh lúa.
Tiểu vùng nước lợ: là vùng nước lợ, vùng giữa của huyện gồm các xã An

Thạnh Phú có tổng diện tích là 412 km
2
, diện tích đất trồng lúa 11.398 ha, đất
nuôi thủy sản là 17.156 ha, đất lâm nghiệp là 2.584 ha, còn lại là đất phi nông nghiệp
(UBND huyện Thạnh Phú, 2009). Qua quá trình nghiên cứu về sự xâm nhập mặn và
quy hoạch cải tạo thủy lợi, đến nay huyện Thạnh Phú được chia thành 3 vùng sinh thái
rõ rệt:

Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre.
Tiểu vùng nước ngọt: Gồm 9 xã: Phú Khánh, Đại Điền, Quới Điền, Thới
Thạnh, Hòa Lợi, Mỹ Hưng, Bình Thạnh, Tân Phong và một phần thị trấn Thạnh Phú,
có diện tích hơn 6.000 ha. Là vùng sinh thái nước ngọt trong đê nhưng vẫn nhiễm mặn
vào mùa khô, khoảng 4 – 5‰, được dùng làm vùng sản xuất chuyên lúa theo dự án
418 của Chính phủ (UBND huyện Thạnh Phú, 2009).
Tiểu vùng nước lợ: là vùng sinh thái nước lợ. Có độ mặn trung bình vào mùa
khô khoảng 6 – 8‰, điều kiện thích hợp cho sản xuất lúa kết hợp với nuôi thủy sản.
Gồm các xã An Thạnh, An Qui, An Thuận, An Điền và một phần của thị trấn Thạnh
Phú, diện tích khoảng 7.000 ha (UBND huyện Thạnh Phú, 2009).
3

Tiểu vùng nước mặn: vùng chuyên nuôi tôm với độ mặn cao khoảng trên 10‰
gồm các xã An Nhơn, Giao Thạnh, Thạnh Phong, Thạnh Hải, với diện tích khoảng
5.000 ha và có khả năng mở rộng diện tích nuôi tôm lên gấp đôi trong những năm tiếp
theo (UBND huyện Thạnh Phú, 2009).
Thạnh Phú tương đối bằng phẳng, có xu hướng cao dần từ đầu huyện (xã Tân
Phong) và sau đó thấp dần theo hướng ra biển, xen kẻ bởi các giồng cát cao và một số
vùng thấp cục bộ. Huyện Thạnh Phú có 4 dạng địa mạo chính là đồng bằng châu thổ
nhiễm lợ, đồng bằng châu thổ nhiễm mặn, giồng cát và bãi triều cao (UBND huyện
Thạnh Phú, 2009).
Thạnh Phú là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa

được thả nuôi với diện tích khoảng 90 ha, sản lượng thu hoạch 2.000 tấn, tập trung ở
các xã Thạnh Phong, Thạnh Hải và An Điền (UBND huyện Thạnh Phú, 2012).
* Công nghiệp
Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện đạt giá trị sản
xuất ước 208 tỷ đồng. Với sản phẩm chủ yếu là sơ chế thủy sản các loại; sản xuất bàn
ghế xi măng, sản xuất gạch; gia công hàng đan giỏ, dệt thảm, hàng thủ công mỹ nghệ
(UBND huyện Thạnh Phú, 2012).
* Dịch vụ
Hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển, hàng hóa đa dạng, nhiều chủng loại,
đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
dịch vụ ước 578 tỷ đồng (UBND huyện Thạnh Phú, 2012).
1.1.2.2. Một số khó khăn, trở ngại trong canh tác nông nghiệp và thủy sản tại Thạnh
Phú – Bến Tre
Tình hình thời tiết diễn biến thất thường, ảnh hưởng đến sức khỏe và tạo điều
kiện cho dịch bệnh phát sinh trên tôm, cá nuôi. Hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng tốt nhu
cầu phát triển nghề nuôi, thiếu nguồn giống chất lượng cao, giá cả đầu ra không ổn
định, quản lý lịch thời vụ còn gặp khó khăn ().
Giá cả nguyên, nhiên vật liệu chính dùng trong sản xuất thủy sản đang có xu
hướng gia tăng trong khi giá thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định. Những ảnh
hưởng của BĐKH cũng đã tác động mạnh đến các hoạt động nông nghiệp khác: nhiều
diện tích lúa bị thất thu, giảm sản lượng từ 30 – 60% năng suất khi mặn xâm nhập nội
đồng; các loại cây trồng khác như cacao, rau màu, cây ăn trái cũng bị ảnh hưởng
().
1.1.3. Đặc điểm vùng nghiên cứu
1.1.3.1. Tình hình canh tác hiện nay
Theo số liệu thống kê năm 2011 (UBND huyện Thạnh Phú, 2011), huyện
Thạnh Phú có 14.890 ha đất trồng lúa, 258 ha đất trồng bắp, 16.370 ha mặt nước nuôi
thủy sản với sản lượng thu hoạch năm đạt 58.658 tấn lúa, 1.069 tấn bắp, 11.323 tấn
thủy sản (trong đó sản lượng tôm nuôi là 7.493 tấn, đạt tỷ lệ 66,1%). Huyện Thạnh
Phú, Tỉnh Bến Tre có 3 tiểu vùng với những điều kiện về khí hậu, thổ nhưỡng khác

tuyến đê bao ngọt hóa. Đối với các xã thuộc tiểu vùng II có hệ thống đê bao chưa hoàn
chỉnh thì bố trí chế độ canh tác vùng lợ 1 lúa – 1 tôm và nuôi trồng thủy sản tùy theo
độ mặn và thời gian bị nhiễm mặn (UBND huyện Thạnh Phú, 2009).
1.1.3.3. Các mô hình nghiên cứu
* Mô hình lúa - màu
Canh tác cây lúa liên tục trong nhiều năm liền đã làm cho đất đai ngày càng suy
kiệt, đồng ruộng mất cân bằng sinh thái, sâu bệnh có điều kiện bộc phát gây hại, năng
suất lúa có khuynh hướng giảm, do đó việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên
những vùng đất độc canh cây lúa là thật sự cần thiết. Theo tổng hợp của trung tâm
khuyến nông các tỉnh vùng ĐBSCL, thời gian qua, nông dân đã áp dụng rất hiệu quả 4
mô hình chuyển dịch xen canh trên đất lúa như: lúa - màu; lúa - cá; lúa - tôm và lúa -
6

rau, vừa góp phần phá thế độc canh cây lúa, cắt đi nguồn sâu bệnh có hại trên đồng
ruộng, vừa cho hiệu quả kinh tế cao (UBND huyện Thạnh Phú, 2011).
Tại Bến Tre, trong những năm qua, những vùng sản xuất lúa liên tục 3 vụ/năm,
thì có một vụ dịch bệnh trên lúa xuất hiện nhiều và năng suất thấp, do đó việc thực
hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ sản xuất độc canh cây lúa sang luân canh cây
màu trên ruộng lúa là một giải pháp nhằm tăng năng suất cây trồng, mang lại hiệu quả
kinh tế cho người nông dân đồng thời giảm thiểu sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất
nông nghiệp. Các loại cây được trồng phổ biến như: dưa chuột, rau muống, cà chua,
hành lá, khổ qua, cải các loại, bắp,… Các mô hình luân canh cây màu trên đất trồng
lúa theo cơ cấu hai vụ lúa – một vụ màu hoặc một vụ lúa – hai vụ màu. Đến nay, cây
màu ở các địa phương phát triển tốt, một số diện tích đang chuẩn bị thu hoạch, sản
lượng có khả năng sẽ tăng khá (UBND huyện Thạnh Phú, 2011).
* Mô hình lúa tôm
Theo Nguyễn Thanh Phương (2004), lúa tôm luân canh là mô hình có tính đặc
thù của những vùng nhiễm mặn ở các tỉnh thuộc ĐBSCL. Hiện nay, mô hình này phát
triển rất nhanh, đặc biệt ở những vùng mới chuyển đổi cơ cấu sản xuất. Nuôi tôm trong
ruộng lúa là hình thức canh tác kết hợp giữa trồng trọt và thủy sản. Phương thức nuôi

Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) có nguồn gốc ở Tây Nam Châu
Á Thái Bình Dương và Châu Úc. Tôm càng xanh phân bố ở tất cả các thủy vực nước
ngọt (đầm, ao, sông, rạch, ruộng lúa ) và kể cả ở vùng nưóc lợ cửa sông. Ở Việt Nam,
tôm càng xanh phân bố chủ yếu các tỉnh Nam bộ đặc biệt là các vùng nước ngọt và
vùng cửa sông ven biển ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tôm càng xanh là loài ăn tạp,
nghiêng về động vật, thức ăn tự nhiên của chúng là các loại nguyên sinh động vật, giun
nhiều tơ, giáp xác, côn trùng, nhuyễn thể, các mảnh cá vụn, các loài tảo, mùn bã hữu
cơ và cát mịn. Loài tôm có đặc tính ăn thịt lẫn nhau khi thiếu thức ăn, vì vậy khi nuôi
cần chú ý kỹ thuật nuôi để hạn chế hiện tượng này xảy ra. 8

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu môi trường nước ao nuôi tôm càng xanh
Các chỉ tiêu Khoảng thích hợp Khoảng chịu đựng
Nhiệt độ (
0
C)
Độ mặn (‰)
pH
Độ kiềm (mg/l)
NH
3
(mg/l)
H
2
S (mg/l)

H
2
S (mg/l)
23 – 30
15 – 30
7,5 – 8,5
80 – 150
< 0,1
< 0,01
15 – 33
0,5 – 45
6 – 10
60 – 200
< 0,2
< 0,03
(Nguồn: Phòng kỹ thuật, công ty Sando, 2012)
1.2.1.3 Đặc tính sinh trưởng của tôm sú
Tôm sú (Penaeus monodon Fabricius) có phạm vi phân bố rộng, từ Ấn Độ
Dương qua hướng Nhật Bản, Đài Loan, phía Đông Tahiti, phía Nam châu Úc và phía
Tây châu Phi. Nhìn chung, tôm sú phân bố từ kinh độ 30
0
E đến 155
0
E từ vĩ độ 35
0
N
tới 35
0
S xung quanh các nước vùng xích đạo, đặc biệt là Indonesia, Malaysia,
Philippines và Việt Nam.

7 – 9

Độc khi pH cao
Độc khi pH thấp
(Nguồn: Nguyên Phương Hùng, 2012)

1.2.1.4 Đặc tính sinh trưởng của sò
Ở Việt Nam, sò huyết (Anadara granasa) là loại động vật biển có giá trị dinh
dưỡng cao, đang có thị trường tiêu thụ rộng lớn, phân bố dọc ven biển nhưng tập trung
ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Bến Tre, Trà Vinh, Kiên Giang, Bạc Liêu Sò nhỏ sống
trên mặt bùn, sò lớn vùi trong bùn khoảng 1 – 3 cm. Nuôi sò huyết đầu tư ít vốn,
không phải cho ăn, chỉ cần bỏ công quản lý lại thu nhập cao gấp 5 – 10 lần vốn đầu tư,
do đó được nhiều nơi phát triển. Năng suất bình quân đạt 60 – 70 tấn/ha. Một số đặc
tính môi trường phù hợp với sò huyết được trình bày ở bảng 1.4.
Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu môi trường nước ao nuôi sò
Các chỉ tiêu Khoảng thích hợp Khoảng chịu đựng
Nhiệt độ (
0
C)
Độ mặn (‰)
20 - 30
20 – 15
0 – 35
0 – 35
(Nguồn: Giáo trình kỹ thuật nuôi động vật thân mềm)
1.2.2. Đặc tính đất và nước trong ao nuôi thủy sản
1.2.2.1. Đặc tính lớp bùn đáy trong ao nuôi tôm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status