BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN LƯU
TĂNG CƯỜNG GIAO ĐẤT GIAO RỪNG PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Nguyễn Văn Lưu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ “Tăng cường giao đất giao rừng phát triển
sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh’’ bên
cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được dạy bảo giúp đỡ tận tình
của các thầy cô giáo, các bộ phận phòng ban trong công ty Lâm nghiệp và dịch vụ
Hương Sơn
DANH MỤC HÌNH ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm về “giao đất, giao rừng” 5
2.1.2 Quy trình về giao đất, giao rừng 6
2.1.3 Tiến trình thực hiện giao đất giao rừng cho hộ gia đình 13
2.1.4 Các chính sách quy định việc giao đất giao rừng 15
2.1.5 Tác động của chính sách giao đất, giao rừng 19
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện giao đất, giao rừng 21
2.2 Cơ sở thực tiễn 22
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trong giao đất giao rừng nhằm phát triển
sản xuất nông lâm nghiệp 22
2.2.2 Thực tiễn giao đất giao rừng của nước ta từ 2006 đến nay 26
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
2.2.3 Kết quả giao đất nông - lâm nghiệp ở nước ta 38
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Đặc điểm địa bàn huyện Hương Sơn 41
3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên của huyện Hương Sơn 41
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội của huyện Hương Sơn 43
5.2 Kiến nghị 99
5.2.1 Về phía chính quyền các cấp 99
5.2.2 Về phía người dân 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
HTX Hợp tác xã
LĐ Lao động
NXB Nhà xuất bản
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TM-DV Thương mại dịch vụ
SXKD Sản xuất kinh doanh
SL Số lượng
UBND Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
STT Tên hình Trang
4.1 Tỷ lệ đất lâm nghiệp được giao cho các nhóm sử dụng 93
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của quốc gia. Đất đai là tư
liệu sản xuất đặc biệt, giới hạn về diên tích, hình thể nhưng mức độ sản xuất lại phụ
thuộc vào sự đầu tư, khai thác sử dụng của con người. Đất đai là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư và là nơi diễn ra
các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng
Giao đất nông - lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn
định lâu dài vào mục đích sản xuất nông - lâm nghiệp theo quy hoạch và kế
hoạch là một chủ trương chính sách lớn của Đảng và Nhà nước từ nhiều năm
nay, nhằm gắn lao động với đất đai tạo động lực phát triển sản xuất nông - lâm
nghiệp, từng bước ổn định và phát triển tình hình kinh tế xã hội, tăng cường an
ninh quốc phòng.
Luật đất đai sửa đổi năm 1993 được quốc hội thông qua ngày 14/07/1993
và có hiệu lực từ ngày 15/10/1995 đã thừa nhận 5 quyền cơ bản của người sử
dụng đất. quan hệ sản xuất nông lâm nghiệp được xác lập trên cơ sở giao đất cho
các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài đã trở thành động lực thúc đẩy
sản xuất ngành nông lâm nghiệp phát triển.
Bên cạnh đó, còn có một số văn bản như Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993
quy định “ Giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
vào mục đích nông nghiệp” . Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 quy định “giao đất
tương xứng với tiềm năng; tiến độ giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đát còn chậm Trong khi đó, đời sống của một số bộ phận người
dân ở gần rừng còn gặp nhiều khó khăn, thiếu đất sản xuất. Xuất phát từ những
vấn đề cầm tháo gỡ trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tăng cường
giao đất giao rừng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn huyện
Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giao
đất giao rừng ở huyện Hương Sơn thời gian qua đề xuất các giải pháp tăng cường
giao đất giao rừng nhằm phát triển sản xuất nông lâm nghiệp tại địa phương thời
gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác giao đất,
giao rừng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giao
đất, giao rừng tại huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2014.
- Đề xuất giải pháp tăng cường giao đất, giao rừng phát triển sản xuất
nông lâm nghiệp trên địa bàn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này được đặt ra nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến
công tác giao đất, giao rừng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp ở huyện Hương
Sơn tỉnh Hà Tĩnh:
1. Tình hình triển khai giao đất giao rừng tại huyện Hương Sơn thời gian
qua diễn ra như thế nào?
2. Sản xuất nông lâm nghiệp phát triển như thế nào sau khi thực hiện giao
đất giao rừng cho các hộ gia đình?
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm về “giao đất, giao rừng”
Quản lý đất đai bao gồm các quy trình để sử dụng tài nguyên đất có
hiệu quả. Đây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu đất. Chính phủ cũng có
mục tiêu tăng cường quản lý đất đai hiệu quả như là một phần của mục tiêu thúc
đẩy phát triển kinh tế và xã hội bền vững (Bộ Tài nguyên & Môi trường, 1993).
Quản lý hành chính về đất đai liên quan đến việc xây dựng cơ chế quản
lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và giá trị của đất đai
thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản lý đất đai hiệu quả, bền vững và
bảo đảm quyền về tài sản (Bộ Tài nguyên & Môi trường, 1993).
Quản lý Nhà nước về đất đai có thể có nhiều nghĩa khác nhau tại các nước
khác nhau. Quản lý nhà nước về đất đai có thể đồng nghĩa với quản lý đất đai, tập
trung vào cách thức Chính phủ xây dựng và thực hiện các chính sách đất
đai và quản lý đất đai cho tất cả các loại đất không phân biệt quyền sử dụng đất.
Cụ thể hơn, đây là quá trình Nhà nước quản lý đất đai thuộc sở hữu của Nhà
nước và giao đất cho các mục đích sử dụng khác nhau (Bộ Tài nguyên & Môi
trường, 1993).
Giao đất là việc Nhà nước với vai trò là chủ sở hữu về đất đai tiến hành
giao đất cho các tổ chức thuộc Nhà nước và bên ngoài Nhà nước như hộ gia đình
và cá nhân nhằm sử dụng đất theo kế hoạch đã được Nhà nước phê duyệt. Trong
cơ chế này, mối quan hệ giữa Nhà nước và các nhóm được giao đất, thông qua
đất đai, được điều chỉnh bằng pháp luật hành chính, với quyền lợi và trách nhiệm
của người giao và người nhận đất được quy định cụ thể theo luật đất đai (Bộ Tài
nguyên & Môi trường, 1993).
Giao đất giao rừng cho các hộ gia đình và cá nhân (sau đây được gọi
chung là hộ) sẽ giúp hộ tiếp cận tốt hơn đối với đất đai. Theo cách lập luận này,
khi các hộ được nhận đất và các quyền sử dụng đất lâu dài hộ sẽ có động lực để
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
d) Tổ chức chỉ đạo xây dựng, cập nhật và lưu trữ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu
địa chính, Giấy chứng nhận thống nhất với hồ sơ giao rừng, thuê rừng; cung cấp
các thông tin trong cơ sở dữ liệu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án giao rừng, cho thuê
rừng tổng thể gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp trên địa bàn; tổ chức
thực hiện việc thu hồi rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định
của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
b) Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây
gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) phối hợp thực hiện đồng thời việc giao rừng, thuê
rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này.
c) Chỉ đạo cơ quan chức năng các cấp phối hợp kiểm tra, xử lý dứt điểm tình
trạng tranh chấp, vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức đang quản lý, sử dụng
đất lâm nghiệp.
d) Quyết định việc giao rừng, thuê rừng thống nhất, gắn liền với việc giao đất,
thuê đất lâm nghiệp và cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.
đ) Chỉ đạo các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp dưới hoàn chỉnh hồ sơ
và quyết định việc giao rừng, cho thuê rừng đối với thửa đất đã giao, đã cho thuê,
đã được công nhận quyền sử dụng đất; quyết định việc giao đất, cho thuê đất và
cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất đã giao rừng, cho thuê rừng.
e) Chỉ đạo các cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp các thông tin trong
hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính và tài liệu có liên quan đến đất lâm nghiệp cho
cơ quan Kiểm lâm tại địa phương để phục vụ cho công tác giao rừng, thuê rừng.
Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo việc lập phương án giao rừng, cho thuê rừng tổng thể trên địa bàn
huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; phê duyệt
b) Thực hiện công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê
đất lâm nghiệp; quản lý hồ sơ giao rừng, thuê rừng ở địa phương.
c) Tổ chức triển khai công tác thông tin tuyên truyền về giao rừng, thuê rừng gắn
với giao, thuê đất lâm nghiệp.
d) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp để cung cấp, trao
đổi thông tin cần thiết phục vụ cho công tác giao rừng, thuê rừng và giao đất,
thuê đất lâm nghiệp; đảm bảo thông tin về rừng trong hồ sơ giao rừng, thuê rừng
phù hợp với hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
đ) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng của các chủ rừng sau
khi đã được được giao, cho thuê rừng và cấp Giấy chứng nhận.
e) Tổ chức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở
dữ liệu về giao rừng, thuê rừng; tổng hợp báo cáo theo quy định hiện hành.
g) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cùng
cấp kiểm tra, thanh tra xử lý các vi phạm và tranh chấp trong việc sử dụng đất
lâm nghiệp của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp
a) Tham mưu cho cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện công tác giao đất, thuê
đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng, thuê rừng.
b) Thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng,
cho thuê rừng; quản lý hồ sơ địa chính ở địa phương.
c) Tổ chức triển khai công tác thông tin tuyên truyền về giao rừng, thuê rừng gắn
với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
d) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, bảo vệ và sử dụng đất lâm nghiệp của người sử
dụng đất lâm nghiệp sau khi đã được giao, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận.
đ) Tổ chức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở
dữ liệu về giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận; tổng hợp báo cáo
theo quy định hiện hành.
kinh phí, vật tư kỹ thuật phục vụ cho việc giao rừng.
- Cộng đồng dân cư thôn họp thôn để thống nhất các vấn đề chủ yếu:
Thông qua đơn đề nghị Nhà nước giao rừng cho cộng đồng thôn; Thông qua kế
hoạch quản lý khu rừng sau khi được Nhà nước giao rừng, kế hoạch quản lý rừng
do cộng đồng dân cư thôn; Cuộc họp dân cư thôn phải có ít nhất 70% số hộ gia
đình nhất trí đề nghị được giao rừng.
Nhận hồ sơ và xét duyệt hồ sơ
- Cộng đồng dân cư thôn nộp 1 bộ hồ sơ tại UBND cấp xã. Hồ sơ gồm Đơn đề
nghị giao rừng do đại diện thôn ký (Phụ lục 03 Thông tư số 25/2011/TT-
BNNPTNT ngày 06/4/2011); Kế hoạch quản lý rừng do cộng đồng dân cư thôn
cùng biên bản thông qua của cộng đồng thôn.
- UBND cấp xã sau khi nhận được hồ sơ của cộng đồng dân cư thôn có trách
nhiệm chỉ đạo Hội đồng giao rừng của xã thẩm tra về điều kiện giao rừng cho
cộng đồng báo cáo UBND cấp xã; Kiểm tra thực địa khu rừng dự kiến giao cho
cộng đồng dân cư thôn để bảo đảm các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
của pháp luật; Xác nhận và chuyển đơn của cộng đồng dân cư thôn đến cơ quan
chức năng cấp huyện.
Thời gian thực hiện là 15 làm việc ngày kể từ sau khi nhận đơn của cộng
đồng dân cư thôn.
Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ
Cơ quan chức năng cấp huyện, sau khi nhận được hồ sơ từ UBND cấp xã
chuyển đến thì có trách nhiệm tổ chức việc xác định đặc điểm khu rừng sẽ giao
cho cộng đồng dân cư thôn (xác định về chất lượng rừng được giao cho cộng
đồng - của cơ quan tư vấn lâm nghiệp có trách nhiệm); Chủ trì việc thẩm định kết
quả xác định đặc điểm khu rừng trên cơ sở có xác nhận của tổ chức tư vấn có
trách nhiệm về đánh giá rừng (tổ chức tư vấn là người chịu trách nhiệm trách
nhiệm chính trong việc đánh giá chất lượng rừng, cùng ký vào biên bản đánh giá
đồng dân cư thôn không được giao rừng.
Thời gian thực hiện là 3 ngày làm việc.
2.1.2.3 Các bên liên quan đến công tác giao đất, giao rừng
Sự phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm
lâm trong việc giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất hoặc
cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất lâm nghiệp có rừng thể hiện như sự
phối hợp như sau:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường sau khi nhận được hồ sơ đề nghị
được giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp hoặc hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ về điều
kiện giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất
đai; đồng thời sao gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đó cho cơ quan Kiểm lâm cùng cấp
để thẩm định về điều kiện giao rừng, thuê rừng.
- Cơ quan Kiểm lâm sau khi nhận được hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và
Môi trường chuyển đến, có trách nhiệm xem xét, cho ý kiến bằng văn bản về việc
giao rừng, cho thuê rừng và gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường tập hợp hồ sơ giao rừng, thuê rừng
gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp hoặc hồ sơ cấp Giấy chứng nhậnvà lập
thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao rừng, thuê rừng
và giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính hoặc cơ sở dữ liệu địa chính.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao rừng, thuê
rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận theo đề
nghị của cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
- Sự phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm
lâm trong việc hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng đối với trường hợp đã được
giao đất, thuê đất lâm nghiệp có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất
khoảng thời gian 5 năm sau khi nhận đất. Cũng giống như đơn xin nhận đất, bản
kế hoạch sử dụng đất của hộ phải có xác nhận của trưởng thôn và Chủ tịch
UBND xã. Trong những trường hợp cần thiết, UBND xã có thể thành lập Hội
đồng giao đất cấp xã, với sự tham gia của đại diện các tổ chức như Hội Nông dân,
Hội Cựu Chiến binh cấp xã. Dựa trên đơn xin nhận đất và kế hoạch sử dụng đất của
hộ, Chủ tịch UBND huyện ban hành quyết định giao đất cho hộ. Quyết định này xác
định các quyền và nghĩa vụ của hộ đối với đất được giao. Sau khi Quyết định được
ban hành, UBND huyện ra quyết định thành lập tổ công tác về giao đất với các
thành viên của tổ là đại diện của các cơ quan chuyên môn cấp huyện như hạt kiểm
lâm huyện, phòng địa chính. Tổ công tác cũng có sự tham gia của UBND xã.
Quá trình giao đất tại thực địa có sự tham gia của đại diện thôn với vai trò
quan sát viên. Trước khi thực hiện các tác nghiệp tại thực địa, tổ công tác tiến hành
các cuộc họp về giao đất tại xã và thôn nhằm phổ biến các nội dung và kiến thức có
liên quan đến giao đất cũng như tiến trình các bước sẽ tiến hành tại địa phương.
Quy trình đầy đủ của việc giao đất giao rừng bao gồm các bước chính sau:
- Bước 1: Chuẩn bị, bao gồm việc thành lập ban chỉ đạo, tổ công tác giao
đất cấp huyện, thành lập hội đồng giao đất cấp xã;
- Bước 2: Đánh giá hiện trạng rừng và đất rừng;
- Bước 3: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất và phương án giao đất cấp xã;
- Bước 4: Lập kế hoạch giao đất tại thực địa;
- Bước 5: Giao đất tại thực địa;
- Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ địa chính;
- Bước 7: Thẩm định, phê duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bộ
Tài nguyên & Môi trường, 1993).
Cách thức tiến hành giao đất trên thực địa có vai trò quyết định đến hiệu
quả của công tác giao đất và sử dụng đất của hộ sau giao. Một số nghiên cứu đã
chỉ ra rằng việc thực hiện chính sách tại một số địa phương khác xa so với tiến
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15