Tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh bắc hà tĩnh - Pdf 30


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o ĐINH THU HIỀN
TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH BẮC HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Những ngƣời vô cùng quan trọng với tôi là bố mẹ, gia đình tôi, họ đã động viên
tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin đƣợc dành những lời cảm ơn sâu sắc về những
hy sinh và san sẻ của họ để tôi có thể hoàn thành khóa học của mình.
Với sự hỗ trợ rất nhiệt tình của nhiều bạn bè và đồng nghiệp, bằng cách trực
tiếp và gián tiếp, mặc dù không đƣợc kể đến ở đây nhƣng tôi vẫn xin đƣợc bày tỏ sự
biết ơn thực sự tới họ. Còn lại những sai sót và khiếm khuyết trong bài là những yếu
điểm của tôi.
Xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc ghi rõ
nguồn gốc.

TÓM TẮT

Xuất phát từ những điều đó thì tín dụng cho các DNNVV đang là vấn
đề đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt coi trọng, nó đƣợc coi là vấn đề trung tâm
trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc.
Điều đó cho thấy rằng việc tìm ra giải pháp để phát triển tín dụng cho
các DNVVN trong bối cảnh hiện nay đƣợc coi là một cơ hội cũng nhƣ thách

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của DNNVV 6
1.2.2. Tổng quan về tín dụng ngân hàng cho các DNNVV 10
1.3. Phát triển tín dụng cho các DNVVN 18
1.3.1. Quan điểm về phát triển tín dụng và sự cần thiết của phát triển tín dụng
cho DNVVN của Ngân hàng thƣơng mại 18
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá về phát triển tín dụng cho DNNVV của NHTM 25
1.3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng cho các DNNVV của
Ngân hàng thƣơng mại. 31
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 36
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu 36
2.2.Phƣơng pháp thu thập tài liệu, dữ liệu 36
2.3. Phƣơng pháp xử lý tài liệu, số liệu 37
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG VỀ TÍN DỤNG CHO CÁC DNVVN 40
TẠI NH TMCP NGOẠI THƢƠNG BẮC HÀ TĨNH 40
3.1. Khái quát về Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam - chi nhánh Bắc Hà tĩnh 40
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 40
3.1.2. Bộ máy tổ chức hoạt động của Chi nhánh 41
3.1.3. Hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Bắc
Hà Tĩnh 42
3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng cho các DNVVN của Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng chi nhánh Bắc Hà Tĩnh 49
3.2.1. Khái quát về khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh VCB
Bắc Hà Tĩnh 49
3.2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi
nhánh VCB Bắc Hà Tĩnh 50
3.3. Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của VCB Bắc Hà Tĩnh đối với
DNVVN 64
3.3.1. Kết quả đạt đƣợc 64
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 66
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CHO CÁC DNVVN TẠI

NH
Ngân hàng
4
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
5
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
6
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
7
VCB
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam
8
VCB Bắc Hà
Tĩnh
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - chi
nhánh Bắc Hà Tĩnh

ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh 44
Bảng 3.1.2: Tình hình hoạt động cho vay Chi nhánh Bắc Hà Tĩnh, 2012 - 2014)
47
Bảng 3.1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh Bắc Hà Tĩnh 48
Bảng 3.2.1: Cơ cấu huy động vốn, 2012-2014) 51
Bảng 3.2.2: Vốn huy động và cho vay của ngân hàng, 2012-2014) 53
Bảng 3.2.3: Doanh số cho vay theo quy mô doanh nghiệp, 2012 - 2014) 56

vay trong khi vẫn phải chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trƣờng.
Xuất phát từ những điều đó thì tín dụng cho các DNNVV đang là vấn
đề đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt coi trọng, nó đƣợc coi là vấn đề trung tâm
trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc.
Điều đó cho thấy rằng việc tìm ra giải pháp để phát triển tín dụng cho
các DNVVN trong bối cảnh hiện nay đƣợc coi là một cơ hội cũng nhƣ thách
thức lớn đối với các ngân hàng thƣơng mại nói chung và Ngân hàng TMCP
Ngoại Thƣơng Chi Nhánh Bắc Hà Tĩnh nói riêng. Phát triển tín dụng đối với
DNNVV nhằm đáp ứng với chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc, đó
2
cũng là để giúp cho các doanh nghiệp và bản thân ngân hàng tháo gỡ khó khăn
và cùng nhau phát triển.
Với định hƣớng phát triển là” ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu
là cá nhân và DNNVV”. Trong thời gian vừa qua, Ngân hàng TMCP Ngoại
Thƣơng, Vietcombank) Bắc Hà Tĩnh đã sử dụng nhiều biện pháp, tạo nên sự gia
tăng đáng kể về dƣ nợ cho vay đối với đối tƣợng này nhƣng nó chƣa thực sự
tƣơng xứng với tiềm năng cũng nhƣ những định hƣớng mà ngân hàng đã đề ra.
Trƣớc tình hình đó, việc nghiên cứu để phát triển tín dụng cho các DNVVN hơn
nữa tại Ngân hàng Vietcombank Bắc Hà Tĩnh là một vấn đề hết sức cần thiết.
Từ quá trình công tác thực tiễn kết hợp với kiến thức lý luận đƣợc học,
em quyết định chọn đề tài” Tín dụng cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Tĩnh”
cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
Đề tài luận văn này hƣớng đến việc trả lời các câu hỏi sau đây:
- Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cho các DNNVV và thực tế tín
dụng cho các DNVVN tại VCB Bắc Hà Tĩnh đã đạt đƣợc những kết quả gì và
còn hạn chế gì? Nguyên nhân của những hạn chế đó?
- Giải pháp nào để có thể phát triển tín dụng cho các Doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Tĩnh?

thống kê, phân tích, tổng hợp và quy nạp nhằm minh chứng cho các đánh giá.
Đồng thời sử dụng các bảng, biểu, đồ thị trong luận văn để tổng hợp các số
liệu thu thập đã đƣợc xử lý theo mục tiêu nghiên cứu.
- Nguồn số liệu mà luận văn sử dụng đƣợc thu thập từ nguồn số liệu của các
báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tín dụng từ năm 2012-2014 của Ngân
hàng TMCP ngoại thƣơng CN Bắc Hà Tĩnh. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng
phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi để thu thập các ý kiến về những ngƣời hoạt
động thực tiễn và các chuyên gia.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
4
Chƣơng 1: Tổng quan các công trình đã nghiên cứu và lý luận chung về
tín dụng cho các DNNVV của Ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và địa điểm nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng về tín dụng cho các DNNVV tại NH TMCP
Ngoại Thƣơng Bắc Hà Tĩnh
Chƣơng 4: Giải pháp phát triển tín dụng cho các DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng Bắc Hà Tĩnh.
5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ

- Đề tài NCKH của TS. Trƣơng Quang Thông, 2010) “Tín dụng ngân
hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa - Nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh". Đề tài này đã nghiên cứu và hệ thống hóa lý thuyết về
DNNVV, phân tích tổng quan về DNNVV tại Việt Nam qua các số liệu thống kê
và chính sách của nhà nƣớc đối với DNNVV, đề tài cũng đã tiến hành khảo sát
về tài trợ tín dụng cho các DNNVV, trên cơ sở đó tác giả đã gợi ý các chính
sách đối với DNNVV, đối với ngân hàng và các cơ quan chính phủ.
Đề tài của tác giả đang nghiên cứu một phần kế thừa những thành tựu của
các đề tài nêu trên, một phần đi sâu vào nghiên cứu một cách cụ thể hoạt động
tín dụng cho các DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Bắc Hà Tĩnh
trong bối cảnh kinh tế hiện nay mà các đề tài trên chƣa đề cập đến…
Tóm lại, các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến tín dụng
cho các DNVVN tại Việt Nam đƣợc thực hiện trong thời kỳ trƣớc đây có những
đặc điểm về bối cảnh chính sách, thể chế và thực tiễn khác nhau, đồng thời phần
lớn là các đề tài nghiên cứu ở phạm vi rộng hơn. Tuy nhiên, chƣa có công trình
nào nghiên cứu về phát triển tín dụng cho các DNNVV của NHTM trên địa bàn
Hà Tĩnh, hay phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế suy
thoái nhƣ hiện nay. Vì vậy, đề tài luận văn viết về phát triển tín dụng cho các
DNNVV của VCB Bắc Hà Tĩnh tuy có kế thừa một số kết quả của các nghiên
cứu trƣớc đó, nhƣng vẫn bảo đảm hoàn toàn độc lập, không bị trùng lắp với các
công trình đã công bố.
1.2. Một số vấn đề lý luận về tín dụng cho các DNNVV tại NHTM
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của DNNVV
1.2.1.1. Khái niệm về DNNVV
Nói đến DNNVV là nói đến phân loại doanh nghiệp dựa trên độ lớn hay quy
mô các doanh nghiệp. Việc phân loại các doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn
hay DNNVV phụ thuộc vào loại tiêu thức sử dụng quy định, giới hạn các tiêu
thức phân loại quy mô doanh nghiệp. Tuy nhiên, không có tiêu thức thống nhất
để phân loại DNNVV cho tất cả các nƣớc vì điều kiện kinh tế-xã hội mỗi nƣớc
7

8
cạnh các mục tiêu xã hội, phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển,
DNNVV cũng mang những đặc điểm khác.
Thứ nhất, DNNVVcó số lƣợng đông, hình thức hoạt động đa dạng và
phong phú. Sự hình thành và phát triển của các DNNVV đang trở thành xu
hƣớng tất yếu không chỉ ở các nƣớc phát triển mà cả ở các nƣớc đang phát triển.
Theo thống kê mới nhất, hiện cả nƣớc ta có trên 500.000 DNNVV, chiếm tới
98% số lƣợng doanh nghiệp, với số vốn đăng ký lên tới gần 2.313.857 tỳ đồng,
tƣơng đƣơng 121 t USD) .
Thứ hai, DNNVV đóng góp vào sự tăng trƣởng kinh tế và tăng thu nhập
dân cƣ. Nếu nhƣ các doanh nghiệp lớn thƣờng không có mặt ở các địa phƣơng
khó khăn thì DNNVV lại có mặt ở khắp mọi nơi và trở thành một nguồn lực
quan trọng thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và tăng nguồn thu
cho ngân sách địa phƣơng cũng nhƣ quốc gia. Ở Việt Nam, DNNVV cũng là
nhân tố chính giảm đói nghèo, đặc biệt tại khu vực nông thôn, góp phần thu hẹp
khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Thứ ba, DNNVV có vốn đầu tƣ ban đầu thấp, thu hồi vốn nhanh trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Điều đó góp phần đảm bảo tính năng động cho
nền kinh tế. Với quy mô kinh doanh gọn nhẹ, vốn nhỏ, DNNVV có nhiều khả
năng chuyển đổi mặt hàng nhanh phù hợp với nhu cầu thị trƣờng mà ít gây biến
động lớn, ít chịu ảnh hƣởng và có khả năng phục hồi nhanh sau những cuộc
khủng hoảng kinh tế trên góc độ kinh tế quốc gia. Số lƣợng loại hình doanh
nghiệp này gia tăng sẽ góp phần tạo điều kiện đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát
triển ý tƣởng và kỹ năng mới, thúc đẩy sự đầu tƣ giữa các nền kinh tế trong và
ngoài khu vực. Chính vì thế, DNNVV đã góp phần trong việc thay đổi cấu trúc
của nền kinh tế, làm cho nền kinh tế trở nên linh hoạt, dễ thích ứng với những
biến động của kinh tế toàn cầu.
1.2.1.3. Lợi thế và khó khăn của DNNVV
a. Lợi thế:
- Dễ dàng khởi sự và năng động nhạy bén với thị trƣờng

nhƣ ảnh hƣởng đến việc thực hiện quy định của pháp luật trong quá trình họat
động và kinh doanh.
10
Trình độ tay nghề của ngƣời lao động trong doanh nghiệp chƣa đƣợc quan
tâm đào tạo thƣờng xuyên, phần lớn ngƣời lao động đƣợc truyền dạy nghề thông
qua gia đình hoặc các kỹ thuật viên của doanh nghiệp, do đó tính năng động và
sáng tạo trong việc phát huy sáng kiến cải tiến mẫu mã hàng hóa còn chƣa cao.
* Những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng
Các DNNVV lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính trƣớc hết do các
DNNVV thiếu tài sản thế chấp ngân hàng trong khi đó mức cho vay dƣờng nhƣ
vẫn bị hạn chế. Do vậy, các DNNVV hoạt động độc lập có kế hoạch mở rộng
sản xuẩt kinh doanh thì họ lại thiếu vốn để đƣa các kế hoạch đó vào hiện thực.
Hơn nữa hầu hết các khoản vay đều là ngắn hạn với lãi suất cao nên các
DNNVV vẫn khó khăn khi tìm đƣợc nguồn vốn trung và dài hạn. Bên cạnh đó,
hiện nay chƣa có đủ các quy định pháp lý đảm bảo cho các DNNVV có thể tiếp
cận thƣờng xuyên, nhằm tiến tới khả năng vay vốn từ các tổ chức tài chính bên
ngoài một cách rộng rãi và ổn định hơn.
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, t lệ nợ phải trả so với vốn tự có
cao là đặc trƣng chung của hầu hết các DNNVV ở Việt Nam. Chính điều này là
nguyên nhân chính làm cho các DN khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.
Khó khăn tiếp theo cũng bắt nguồn từ nguồn vốn hạn hẹp của các
DNNVV nên các DNNVV không có điều kiện đầu tƣ đổi mới trang thiết bị,
nâng cấp công nghệ sản xuất để mở rộng năng lực sản xuất. Do đó, năng suất lao
động nói chung còn thấp, chất lƣợng sản phẩm nói chung chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu thị trƣờng.
1.2.2. Tổng quan về tín dụng ngân hàng cho các DNNVV
1.2.2.1. Khái niệm và đặc điểm tín dụng cho các DNNVV tại NHTM
a. Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu
sang ngƣời sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lƣợng giá

khách hàng vay từ nguồn vốn nhận gửi từ dân cƣ, các doanh nghiệp, các tổ chức
khác…và hƣởng lợi từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi. Tín dụng
là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhƣng cũng là hoạt động
12
chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Vì vậy tín dụng ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ
các nguyên tắc cơ bản.
b. Đặc điểm tín dụng cho các DNNVV tại NHTM
Các DNNVV có nhu cầu vốn lớn trong nền kinh tế, tuy nhiên xét về quy
mô từng doanh nghiệp thì khoản vay đó thực sự không lớn đối với các ngân
hàng. Về khả năng, các ngân hàng luôn đáp ứng đƣợc các nhu cầu này tại bất kỳ
thời điểm nào mà không gặp một khó khăn gì về vấn đề thanh khoản. Tuy nhiên,
trên thế giới và ở Việt Nam, việc cấp tín dụng cho những DNNVV luôn gặp
những khó khăn mang tính quy luật là: rủi ro mất vốn cao, các doanh nghiệp
không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của ngân hàng. Với vai trò
ngày càng tăng của mình, các DNNVV đã tạo đƣợc sự chú ý của ngân hàng và
chính bản thân ngân hàng cũng nhận thấy rằng cần phải xem xét lại tính hiệu quả
đối với việc cho vay các đối tƣợng này nhằm có một chiến lƣợc phát triển ổn định
và bền vững.
Hoạt động tín dụng cho các DNNVV t¹i c¸c NHTM mang những đặc điểm cơ
bản nhƣ sau:
* Về quy mô và tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ:
Do quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV không lớn nên
hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp này cũng có quy mô nhỏ và vừa,
các khoản vay thƣờng có giá trị thấp, nhỏ lẻ, thuộc thị trƣờng bán lẻ của các
ngân hàng. Tuy dƣ nợ của từng doanh nghiệp có thể nhỏ so với số vốn của ngân
hàng nhƣng số lƣợng các doanh nghiệp đông đảo, xét trong toàn bộ nhóm thì dƣ
nợ của đối tƣợng khách hàng này cũng chiếm một t trọng đáng kể trong tổng
dƣ nợ của ngân hàng.
* Về mức độ rủi ro:
Các điều kiện vay vốn của DNNVV so với quy định hiện nay thƣờng

ngân hàng khai thác tốt thì có thể thu thêm nhiều nguồn lợi khác. Đó là nguồn
tiền gửi, nguồn ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, các khoản phí dịch vụ thanh
toán, dịch vụ chuyển tiền, bảo lãnh,… Đối với các nguồn lợi này, nhất là các
khoản phí, ngân hàng thu đƣợc nhiều hơn từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngân
14
hàng cũng không phải chịu áp lực từ phía khách hàng nhƣ việc đáp ứng các dịch
vụ này cho doanh nghiệp lớn.
* Chi phí thẩm định
Đối với một món vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa, chi phí thẩm định
bình quân thƣờng cao do dƣ nợ thấp trong khi vẫn phải đảm bảo các bƣớc của
quy trình tín dụng. Tuy nhiên, về mặt lƣu trữ, cập nhật và xử lý các thông tin
liên quan, thời gian dành cho một doanh nghiệp nhỏ và vừa ít hơn rất nhiều do
các doanh nghiệp này có số lƣợng các giao dịch ít, đơn giản, dễ kiểm tra và đánh
giá. Tài liệu lƣu cho một doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng ít hơn rất nhiều so với
doanh nghiệp lớn thể hiện ở các hoá đơn thanh toán, giấy nhận nợ hợp đồng tín
dụng, các báo cáo thẩm định của cán bộ tín dụng. Mặt khác, trong các ngân
hàng, một cán bộ tín dụng có thể quản lý nhiều khoản vay, giao dịch của nhiều
doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong khi thƣờng chỉ phụ trách, theo dõi đƣợc một
công ty lớn do có quá nhiều giao dịch phát sinh của công ty đó trong một ngày,
một tháng hay một quý.
1.2.2.2. Các hình thức tín dụng cho DNNVV tại NHTM
Có nhiều tiêu thức để có thể phân loại các hình thức tín dụng ngân hàng,
tuy nhiên dƣới đây chúng ta chỉ đề cập đến các tiêu thức chính nhƣ sau:
* Phân loại theo mục đích vay vốn
Dựa vào căn cứ này cho vay thƣờng đƣợc chia ra làm các loại:
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp,
thƣơng mại và dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thƣơng mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lƣu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thƣơng

không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm nhƣ thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của ngƣời thứ hai.
16
Đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng khi vay vốn
đòi hỏi phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có
thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
Trong những năm 90 các ngân hàng chỉ đƣợc phép cho vay có bảo đảm
trừ các doanh nghiệp nhà nƣớc kinh doanh có hiệu quả và cho vay hộ nông dân,
từ 5 triệu đồng trở xuống. Ngày 29/12/1999 Chính phủ đã ban hành Nghị định số
178/1999/ NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; theo đó mà việc
cho vay không bảo đảm đƣợc mở rộng hơn so với trƣớc đây, cho phép các tổ chức
tín dụng đƣợc lựa chọn khách hàng để cho vay không có bảo đảm, tuy nhiên khách
hàng vay không bảo đảm phải hội tụ đầy đủ những điều kiện sau đây:
+ Có tín nhiệm đối với tổ chức cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả
nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi
+ Có dự án đầu tƣ, hoặc phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi
có khả năng hoàn trả nợ; hoặc có dự án phƣơng án phục vụ đời sống khả thi phù
hợp với quy định của pháp luật
+ Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ
+ Cam kết thực hiện biện pháp đảm bảo bằng tài chính theo yêu cầu của tổ
chức tín dụng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong trƣờng hợp đồng
tín dụng; cam kết trả nợ trƣớc hạn nếu không thực hiện đƣợc các biện pháp bảo
đảm bằng tài sản.
Mức vay tối đa không bảo đảm của mỗi loại hình tổ chức tín dụng do Ngân
hàng Nhà nƣớc quy định trong mỗi thời kỳ.
* Phân loại theo phương pháp hoàn trả
Cho vay của ngân hàng đƣợc chia làm hai loại:
- Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể
theo hợp đồng. Cho vay có thời hạn bao gồm các loại sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status