1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
LÊ THỊ KIM NGÂN
TĂNG CƯỜNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAMCHI NHÁNH CẦM PHẢ
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG NGỌC ĐỨC
HÀ NỘI, 2014
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
NHTM : Ngân hàng thương mại
TMCP : Thương mại cổ phần
NH : Ngân hàng
DN : Doanh nghiệp
TSĐB : Tài sản đảm bảo
NHNN : Ngân hàng nhà nước
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
TP : Thành phố
HSC : Hội sở chính
NHTMCP CTVN : Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
NHTMNN : Ngân hàng Thương mại nhà nước
KH : Khách hàng
4
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
đang chiếm 25% vốn tự có của ngân hàng, điều này đang trái với quy định
hiện tại về mức dư nợ tối đa đối với một khách hàng trên số vốn tự có của
ngân hàng. Bên cạnh đó trong tổng dư nợ cho vay của toàn chi nhánh là hơn
1900 tỷ thì dư nợ cho vay đối với nhóm khách hàng DNNVV chỉ đạt khoảng
360 tỷ chiếm tỷ lệ rất nhỏ tầm 18% đến 20% tổng dư nợ cho vay của toàn chi
nhánh. Thị phần khách hàng DNNVV của chi nhánh còn quá nhỏ so với các
NH khác trên địa bàn.
Các ngân hàng thương mại khác gia nhập vào thị trường sau với quy
mô nhỏ hơn, nên ngay từ đầu đã định hướng tập trung cho chính sách bán
lẻ, chủ yếu cho vay đối với nhóm khách hàng DNNVV với nhiều chính
sách ưu đãi nhằm thu hút khối lượng lớn các doanh nghiệp này. Mặc dù
mảng thị trường của đối tượng khách hàng là DNNVV còn khá rộng mở,
tuy nhiên với mức độ cạnh tranh gay gắt các các ngân hàng trên địa bàn,
nếu như ngân hàng không có những bước đi kịp thời thì Vietinbank Cẩm
Phả khó có thể tăng trưởng được quy mô và phạm vi hoạt động như mong
muốn. Trên cơ sở đó, để có thể tăng cường cho vay đối với DNNVV, chi
nhánh cần đánh giá lại thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại
chi nhánh, tím ra những điểm mạnh và điểm yếu để đưa ra các giải pháp
phù hợp. Xuất phát từ thực tế này, tác giả đã chọn đề tài: “Tăng cường hoạt
động cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Cẩm Phả” làm đề tài nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay của ngân hàng thương mại đối với
DNNVV
Chương 2: Thực trang cho vay DNNVV của Ngân hàng TMCP công
thương Viêt Nam chi nhánh Cẩm Phả
Chương 3: Giải pháp tăng cường cho vay DNNVV tại Ngân hàng
7
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cẩm Phả
Trong chương 1: Luận văn trình bày những vấn đề khái quát về tăng
Trong chương 2: luận văn khái quát những nét chung nhất về Ngân
hàng TNCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cẩm Phả và đi sâu vào nghiên
cứu thực trạng tăng cường cho vay đối với DNNVV tại đây.
Trước tiên, luận văn giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam chi nhánh Cẩm Phả: quá trình hình thành và phát triển cũng
như kêt quả nổi bật đạt được về măt quy mô hoạt động, kết quả kinh doanh,
chỉ tiêu huy động vốn, chỉ tiêu cho vay… trong những năm gần đây.
Trọng tâm của chương 2 là việc phân tích thực trạng tăng cường cho
vay đối với DNNVV tại Vietinbank Cẩm Phả, sau khi khái quát về hoạt động
cho vay DNNVV tại Vietinbank Cẩm Phả như quy trình cho vay DNNVV tại
Vietinbank luận văn đi sâu vào phân tích thực trang tăng cường cho vay đối
với DNNVV tại Vietinbank Cẩm Phả theo các nhóm chỉ tiêu đã đề cập ở
chương 1:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô tốc độ tăng trưởng: thể hiện sự tăng
trưởng về số lượng khách hàng là DNNVV, tăng trưởng doanh số cho vay đối
với DNNVV; tăng trưởng dư nợ cho vay.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay DNNVV: tình hình nợ quá
hạn/nợ xấu, cơ cấu nợ xấu/nợ quá hạn.
Qua việc nhìn nhận tình hình thức tế trong hoạt động phát triển cho vay
đối với DNNVV, luận văn phân tích để thấy được những kết quả mà
Vietinbank Cẩm Phả đã đạt được và những vấn đề hạn chế, khó khăn đồng
9
thời chỉ rõ ra các nguyên nhân của hạn chế đó.
Khả năng tăng cường cho vay Vietinbank trong hoạt đông cho vay đối
với DNVNV:
Về số lượng khách hàng của chi nhánh có xu hướng tăng lên và ngày
càng được mở rộng, dư nợ cho vay đói với DNNVV đều tăng trưởng qua các
năm.
Chất lượng cho vay DNNVV đã được nâng cao: Quy trình cho vay mới
ban hành đã và đang triển khai tốt và có hiệu quả tại ngân hàng.
Trình độ công nghệlạc hậu, trang thiết bị máy móc cũ kỹ.Điều này đã hạn
chế hiệu quả sản xuất, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như khả
năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng.
- Nguyên nhân khách quan khác
Môi trường kinh tế: Giai đoạn 2011-2013 được đánh giá có nhiều biến động
với nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng.
Môi trường pháp lý: Hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách hỗ trợ
hoạt động cho vay ngân hàng cũng như hoạt động của các DNNVV chưa đồng
bộ.Việc quản lý các DNNVV còn nhiều bất cập.
Môi trường cạnh tranh:diễn ra khá gay gắt.
Hệ thống thông tin cho vay hoạt động thiếu hiệu quả.
Trong chương 3, sau khi khái quát định hướng hoạt động chung cũng như
định hướng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Vietinbank Cẩm Phả, luận văn
đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạt động này tại chi nhánh. Đó là:
- Đa dạng hóa phương thức cho vay đối với DNNVV: ngoài các phương thức cho vay
chủ yếu như cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín dụng, cần đẩy mạnh phát
triển và quảng bá áp dụng các hình thức cho vay mới đối với DNNVV như:Chiết
khấu giấy tờ có giá; cho vay chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu; cho vay thấu chi dựa
11
trên tài khoản; cho vay dựa trên hàng tồn kho và khoản phải thu; tài trợ xuất khẩu
trước khi giao hàng thế chấp L/C và các sản phẩm tài trợ đặc thù cho từng nhóm
ngành, nhóm khách hàng tại một khu vực đặc thù.
- Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng đối với DNNVV hợp lý
Các cơ quan hội sở cần hýớng dẫn các chi nhánh trong việc xây dựng Chính
sách khách hàng đối với DNNVV tại từngđịa bàn kinh doanh.
Khối khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đảm bảo hướng dẫn triển
khai thống nhất quy trình cho vay mới để quá trình tác nghiệp nhanh chóng, rõ ràng,
từ đó có thể thực hiện hiệu quả công tác chãm sóc và làm thoả mãn tốt nhất mọi nhu
cầu của DNNVV.
Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt.
doanh: Hội sở có nhiệm vụ chủ trì, quản trị tập trung rủi ro tín dụng cùng với sự
phối hợp của các đơn vị kinh doanh.
Nâng cao năng lực chuyên môn về quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro
tín dụng nói riêng đối với cán bộ làm công tác quản trị rủi ro trong ngân hàng.
Phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận trong toàn hệ thống giữa một
bên là bộ phận lập chính sách, giám sát và kiểm tra việc thực hiện chính sách và
một bên là tổ chức và thực hiện quản trị rủi ro.
Đưa ra quan điểm độc lập và nhất quán về rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống,
nắm rõ danh mục khách hàng và thấu hiểu các loại hình rủi ro tín dụng cũng như
nguyên nhân và đề xuất giải pháp về những khả năng lựa chọn giữa rủi ro và thu
nhập trong hoạt động.
Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng tránh rủi ro tín dụng gồm: hoàn
thiện quy trình thủ tục cho vay; nâng cao hoạt động thu hồi và xử lý nợ; mua bảo
hiểm cho các khoản tiền vay; xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng trước khi
quyết định cho vay;…
Tăng cường công tác dự báo yếu tố môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh như lạm phát, lãi suất, tỷ giá,
13
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ phải được thực hiện đồng bộ trên toàn
hệ thống, liên tục.
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ cần tiếp tục hoàn thiện theo hướng: Đối
với từng khoản vay: Đảm bảo thực hiện kiểm tra kiểm soát trong tất cả các khâu của
quá trình cho vay: kiểm tra trước (công tác thẩm định), kiểm tra trong khi cho vay
(mục đích sử dụng vốn, thủ tục giải ngân, ) và kiểm tra sau khi cho vay (đảm bảo
khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đồng thời đôn đốc khách
hàng hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn). Đối với toàn bộ các khoản nợ vay của
DNN&V: Kiểm tra kiểm soát phải thực hiện định kì hoặc bất thường và đảm bảo đủ
các nội dung sau: xem xét và phân loại đối tượng vay vốn; định kỳ đánh giá lại tài
sản đảm bảo; kiểm tra, kiểm soát hồ sơ lýu tại Ngân hàng; kiểm tra việc tuân thủ
nước và định hướng chiến lược DNN&V của Vietinbank Cẩm Phả
Phát triển hoạt động cho vay là phạm trù khá rộng và phụ thuộc vào nhiều
yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau, cùng với sự phát triển của kinh tế và
những biế động khó lường, hơn nữa bản thân nhận thức của tác giả cũng có những
giới hạn nhận định, vì vậy luận văn này khó tránh khỏi thiếu sót nhất định. Tác giả
mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà quản lý, đồng nghiệp và
người đọc quan tâm để tác giả tiếp tục được hoàn thiện đề tài ở cấp độ cao hơn./.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
LÊ THỊ KIM NGÂN
TĂNG CƯỜNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAMCHI NHÁNH CẦM PHẢ
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG NGỌC ĐỨC
HÀ NỘI, 2014
16
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới, Doanh nghiệp nhỏ
và vừa đang ngày càng khẳng định vai trò đối với nền kinh tế. Theo thống kê,
DNNVV chiếm tới 95% trong tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp
trên 40% GDP, thu hút hơn 50% tổng số lao động, chiếm 17,26% tổng nộp
ngân sách nhà nước. Bên cạnh những đặc điểm thế mạnh như vốn đầu tư ban
đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiện quả; bộ máy tổ chức quản lý sản xuất gọn
nhẹ; có khả năng thâm nhập vào những thị trường nhỏ lẻ và lĩnh vực sản xuất
kinh doanh có lợi nhuận cao; khả năng ứng biến linh hoạt. Đặc biệt trong xu
thế hội nhập và phát triển thì vai trò của các DNNVV ngày càng được khẳng
định không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nơi trên thế giới bởi những đóng
không có những bước đi kịp thời thì Vietinbank Cẩm Phả khó có thể tăng
trưởng được quy mô và phạm vi hoạt động như mong muốn. Trên cơ sở đó,
để có thể tăng cường cho vay đối với DNNVV, chi nhánh cần đánh giá lại
thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại chi nhánh, tím ra những
điểm mạnh và điểm yếu để đưa ra các giải pháp phù hợp. Xuất phát từ thực tế
này, tác giả đã chọn đề tài: “Tăng cường hoạt động cho vay DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả”làm đề
tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ các vấn đề cở bản về NHTM và hoạt động cho vay của NHTM đối
với DNNVV nói riêng.
- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cẩm Phả. Chỉ ra những kết quả
18
mà ngân hàng đã đạt được trong thời gian qua và những hạn chễ cũng như những
nguyên nhân trong hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng.
- Đề suất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cho vay đối với
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Cẩm Phả.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay đối với khách hàng DNNVV của chi nhánh
1.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động cho vay tại Vietinbank Cẩm Phả đối với
DNNVV trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013
2. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phân tích, so
sánh, tổng hợp và sử dụng các bảng biểu, đồ thị để minh họa.
3. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay của ngân hàng thương mại đối
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa
20
theo quy mô nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác
định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình
quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể:
- Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: doanh nghiệp có số lao động 10
người trở xuống là doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp có số lao động từ 10
đến 200 người và có tổng nguồn vốn dưới 20 tỷ là doanh nghiệp nhỏ; doanh
nghiệp có số lao động từ trên 200 người đến 300 người và tổng nguồn vốn từ
trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng là doanh nghiệp vừa.
- Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: doanh nghiệp có số lao động từ 10 người
trở xuống là doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp có số lao động từ trên 10
người đến 200 người và tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống là doanh
nghiệp nhỏ; doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động từ trên 200
người đến 300 người và tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
- Lĩnh vực thương mại và dịch vụ: doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có
số lao độngtừ 10 người trở xuống; doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số
lao động từ trên 10 người đến 50 người và tổng nguồn vốn từ 10 tỷ đồng
trở xuống; doanh nghiệp có số lao động từ trên 50 người đến 100 người và
tổng nguồn vốn từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng là doanh nghiệp vừa.
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm đại đa số trên thị trường, hoạt
động đa dạng trên tất cả các loại hình cũng như ngành nghề kinh doanh,
DNNVV mang đầy đủ những đặc tính của một doanh nghiệp ngoài ra còn có
những đặc điểm riêng. Những đặc điểm này vừa là ưu điểm nhưng lại là
những nhược điểm củachính bản thân các doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
Những ưu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, dễ dàng khởi sự và nhạy bén, năng động, linh hoạt trong
kinh doanh: DNNVV chỉ cần một số vốn hạn chế là có thể khởi sự kinh
tán được rủi ro cho ngân hàng hơn là việc ngân hàng tài trợ dài hạn cho một
doanh nghiệp lớn với một lượng vốn lớn thì có nguy cơ tiềm ẩn nhiều rủi ro
hơn cho ngân hàng.
Những nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, về tiếp cận vốn vay: Chính phủ đã triển khai các chính sách,
chương trình hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ như bảo lãnh tín
dụng và hỗ trợ tín dụng. Tuy nhiên, trên thực tế mới có một số lượng nhỏ các
doanh nghiệp được thụ hưởng chính sách hỗ trợ thì phần lớn các doanh
nghiệp còn lại gặp các trở ngại như sau: trở ngại do thủ tục vay (hồ sơ vay
vốn phức tạp, không đủ thủ tục vay vốn đơn giản cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ); trở ngại yêu cầu thế chấp (thiếu tài sản có giá trị cao để thế chấp,
ngân hàng không chấp nhận các tài sản thế chấp khác như hàng hóa trong
kho, các khoản thu của doanh nghiệp,…); tỷ lệ lãi suất chưa phù hợp; các điều
kiện vay vốn hiện nay chưa phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khó khăn
nhất vẫn là thiếu vốn cho sản xuất, kinh doanh. Hiện nay, chỉ có 30% các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được vốn từ ngân hàng, 70% còn lại phải
sử dụng vốn tự có hoặc vay từ nguồn khác (trong số này có nhiều doanh
nghiệp vẫn phải chịu vay ở mức lãi suất cao 15 - 18%). Điều kiện vay vốn
hiện nay chưa phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, rất ít các doanh nghiệp
đáp ứng được điều kiện không được nợ thuế quá hạn, không nợ lãi suất quá
hạn.
Thứ hai, về công nghệ:DNNVV được kỳ vọng là có thể đóng góp vào
sự phát triển của các ngành công nghiệp hỗ trợ, hoặc đóng vai trò là nhà cung
ứng dịch vụ, sản phẩm đầu vào cho các doanh nghiệp nước ngoài hoặc các dự
án lớn của Nhà nước. Quá trình này sẽ thúc đẩy cho các DNNVV thành trụ
cột để phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ. Tuy nhiên hiện nay, đa số
23
DNNVV Việt Nam chưa tham gia vào được chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu,
trình độ khoa học công nghệ và năng lực đổi mới trong doanh nghiệp vừa và
nhỏ của Việt Nam còn thấp. Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
kinh doanh, điều này có ảnh hưởng lớn đến việc lập chiến lược phát triển,
định hướng kinh doanh và quản lý, phòng tránh các rủi ro pháp lý của các
doanh nghiệp Việt Nam.
Thứ năm, năng lực tiếp cận với các chính sách pháp luật và thông lệ
quốc tế trong kinh doanh: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn chưa tiếp cận
được hiệu quả trong quá trình hội nhập quốc tế. Để từng bước phù hợp với
các cam kết quốc tế của Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, Nhà nước ta đã ban
hành hàng loạt các chính sách pháp luật, có thể nói hệ thống pháp luật trong
kinh doanh ngày càng hoàn thiện, tuy nhiên, năng lực tiếp cận với các văn bản
và hệ thống chính sách pháp luật của doanh nghiệp nhỏ và vừa còn nhiều hạn
chế. Việc tiếp cận hạn chế này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, cả chủ quan
và khách quan, phần khách quan do nội tại nền kinh tế nước ta như cải cách
hành chính diễn ra còn chậm, chính sách kinh tế vĩ mô thiếu ổn định, gây mất
lòng tin cho doanh nghiệp, tuy nhiên, phần lớn là do chủ quan các doanh
nghiệp vừa và nhỏ chưa thực sự tìm hiểu các chính sách pháp luật và thông lệ
quốc tế để nâng cao năng lực của chính mình trong kinh doanh. Đây là vấn đề
rất đáng lưu tâm, đòi hỏi cả Nhà nước và doanh nghiệp phải có những giải
pháp nhằm thay đổi tăng cường năng lực tiếp cận với các thông tin, chính
sách pháp luật và thông lệ quốc tế trong kinh doanh cho doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Nhiều quốc gia trên thế giới, từ các quốc gia có nền kinh tế kém phát
triển đến các quốc gia có nền kinh tế phát triển, vai trò của DNNVV được
25
đánh giá rất cao. Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt nam nói riêng và trên
thế giới nói chung, thì DNNVV là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ
yếu của nền kinh tế. Theo đó loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan
trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động
các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo. Có thể khái
quát vai trò của DNNVV trong nền kinh tế như sau:
Đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế