Hoạt động cho vay vốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Đà Lạt - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ THỊ TUYẾT TRANG

HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ LẠT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ DANH TỐN Đà Lạt – 2012

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu viết tắt……………………………………………………… i
Danh mục các bảng………………………………………………………… ii
Danh mục các biểu đồ………………………………………………………………iii
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………….1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

1.3. Kinh nghiệm về phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và
vừa của một số Ngân hàng TMCP ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm đối với
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Lạt……………
.
28
1.3.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại cổ phần……………… 28
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam -
Chi nhánh Đà Lạt…………………………………………………………………

30
Kết luận chương 1………………………………………………………………….30
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM - CHI NHÁNH ĐÀ LẠT…………………………………………………

31
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà
Lạt………………………………………………………………………………….31
2.1.1. Sự hình thành và phát triển……………………………………………….
.
31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý……………………………………………… 32
2.1.3. Các nguồn lực…………………………………………………………….
.
32
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh………………………………………….
.
34
2.2. Thực tiễn hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Lạt…………………….

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ
LẠT TRONG THỜI GIAN TỚI………………………………………….…… 60
3.1. Bối cảnh mới và ảnh hưởng của nó đến hoạt động cho vay đối với DNNVV
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Lạt………… 60
3.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam -
Chi nhánh Đà Lạt…………………………………………………………………62
3.2.1. Định hướng chung………………………………………………………

62
3.2.2. Định hướng phát triển tín dụng………………………………………… 64
3.2.3. Định hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay đối với các
DNNVV……………………………………………………………………………
.
65
3.3. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh
Đà Lạt……………………………………………………………………………

66
3.3.1. Đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay vốn
của khách hàng…………………………………………………………………… 66
3.3.2. Đa dạng hóa các hình thức cho vay đối với các DNNVV ………………
.
.67
3.3.3. Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa…
.
68
3.3.4. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, thực hiện đúng quy trình tín dụng…………………………………………….
.

.
80
Kết luận chương 3
.
81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
HTXHTDNB : Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHTM : Ngân hàng thương mại
OCB : Ngân hàng TMCP Phương Đông
QLN : Quản lý nợ
Sacombank : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín
SeAbank : Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
TCTD : Tổ chức tín dụng
TMCP : Thương mại cổ phần
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Bảng 2.7: Số lượng khách hàng DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp……
.
43
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay tại Vietcombank Đà Lạt giai đoạn 2009-2012………….44
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNNVV phân theo kỳ hạn 46
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNNVV phân theo ngành nghề
.
.47
Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNNVV phân theo TSĐB
.
48
Bảng 2.12: Cơ cấu dư nợ cho vay tại Vietcombank Đà Lạt theo nhóm nợ
.
49
Bảng 2.13: Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo nhóm nợ………………………
.
50
Bảng 2.14: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2009-2012……………………………
.
51 iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Dư nợ cho vay DNNVV và tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng)……


doanh nghiệp có vốn 500 tỷ trở lên chỉ dừng lại khoảng 1.500, chiếm khoảng 0,6%
tổng số DNNVV. Phần lớn các DNNVV có tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng
nguồn vốn hoạt động ở mức thấp, nguồn vốn sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào
vốn vay ngân hàng. Trong khi đó việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng vẫn là
khó khăn lớn nhất của các DNNVV. Ở Việt Nam, số lượng DNNVV tiếp cận được
vốn của các NHTM chỉ chiếm khoảng 30%. Năng lực tài chính hạn chế đang trở
thành cản trở lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các DNNVV ở Việt Nam
nói chung cũng như tại tỉnh Lâm Đồng nói riêng.
Lâm Đồng là một tỉnh miền núi thuộc khu vực Tây Nguyên, nền kinh tế phát
triển dựa vào nông nghiệp là chính với lĩnh vực kinh doanh mũi nhọn là hoa, các
2
mặt hàng nông sản, cà phê, trà atisô ngoài ra ngành du lịch cũng rất phát triển và
nổi tiếng với thành phố hoa Đà Lạt. Nắm giữ thị trường chủ yếu trên địa bàn vẫn là
các DNNVV. Các doanh nghiệp này đã phát huy được lợi thế, tiềm năng đặc trưng
của địa phương, sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả, khẳng định được vị thế
của mình trong nền kinh tế thị trường, góp phần to lớn vào phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì phần lớn các
DNNVV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vẫn còn gặp nhiều khó khăn thách thức như:
thiếu thông tin, công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý kém, và đặc biệt là thiếu vốn.
Một trong những nguồn cung cấp vốn cho các DNNVV là hệ thống NHTM. Dù vậy
một nghịch lý vẫn đang diễn ra thường xuyên là các DNNVV luôn khó tiếp cận với
nguồn vốn vay ngân hàng trong khi nhiều ngân hàng cho biết đã tập trung mở rộng
đầu tư cho các DNNVV vì đối tượng này làm ăn hiệu quả, phù hợp với yêu cầu phát
triển và phù hợp với khả năng nguồn vốn của ngân hàng.
T
hực tế cho thấy nguồn
vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các DNNVV còn chưa nhiều, tổng dư nợ của
khối DNNVV trên địa bàn vẫn còn rất khiêm tốn, hầu hết dư nợ tập trung chủ yếu
vào các doanh nghiệp, công ty lớn hay những khoản vay có quy mô nhỏ hơn như
cho vay cá nhân, hộ nông dân, hộ sản xuất kinh doanh,…

kinh tế quốc tế” của các tác giả TS Lê Xuân Bá, TS Trần Kim Hào, TS Nguyễn
Hữu Thắng do Nhà xuất bản chính trị quốc gia xuất bản năm 2006: trên cơ sở phân
tích đặc điểm, vai trò, tình hình phát triển, thực trạng kinh doanh của các DNNVV
và những tác động, cơ hội, thách thức cũng như yêu cầu đặt ra đối với các DNNVV
Việt Nam, các tác giả đã nêu lên những quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm
tăng cường năng lực cạnh tranh của DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(NHNo&PTNT) Hà Nội” của tác giả Bùi Minh Hương thực hiện năm 2007 tại
trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội: Tác giả luận văn đã hệ thống hóa những
vấn đề lý luận chung về tín dụng và DNNVV, phân tích thực trạng mở rộng tín
4
dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội. Qua đó rút ra những
kết quả đạt được, tồn tại và những nguyên nhân của những tồn tại để đề xuất một số
giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Hà Nội. Tuy nhiên luận văn chủ yếu quan tâm tới mặt số
lượng mà chưa chú ý nhiều tới chất lượng tín dụng. Đối với hoạt động kinh doanh
của NHTM, chất lượng tín dụng phải luôn được quan tâm hàng đầu vì là vấn đề
sống còn của một ngân hàng.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Sài Gòn” của Mai
Thị Lệ Oanh thực hiện vào năm 2010, tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh: Tác giả luận văn đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng đối với
DNNVV, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV cũng như tìm hiểu kinh
nghiệm hỗ trợ tín dụng đối với DNNVV của một số nước trên thế giới và rút ra bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam. Điểm nổi bật của luận văn là đã phân tích được
thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV của một số NHTM trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh như NHTM Cổ phần Quân Đội, Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Tây Sài Gòn,…từ đó có cơ sở để so sánh, đánh giá thực trạng,

nghiệp, tuổi doanh nghiệp với chủ sở hữu của doanh nghiệp, trình độ học vấn của
giám đốc doanh nghiệp,
Cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về “Hoạt động cho vay đối
với DNNVV tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Lạt”.
Vấn đề hỗ trợ phát triển các DNNVV đang được đặt ra như một mũi nhọn trong
chiến lược kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh
Đà Lạt trong giai đoạn 2011-2015. Với việc thực hiện đề tài luận văn này, học viên
mong muốn đóng góp các giải pháp, kiến nghị hữu ích nhằm phát triển hoạt động
cho vay đối với các DNNVV, góp phần phát triển hoạt động kinh doanh của chi
nhánh theo chiến lược đã đề ra.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
6
3.1. Mục đích: Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với các
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Lạt, luận
văn đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với các
DNNVV của chi nhánh này trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ:
- Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay của NHTM đối với
DNNVV.
- Khảo sát, nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Lạt, từ đó chỉ rõ những kết
quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần phát triển hoạt động cho vay đối với
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Lạt trong
thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng: Hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Lạt.
4.2. Phạm vi: Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay đối với các DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Lạt trong giai đoạn
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm
Mặc dù khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được biết đến trên thế giới từ
những năm đầu của thế kỷ XX, và khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa được các nước
quan tâm phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX. Tuy nhiên, ở Việt Nam khái
niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa mới được biết đến từ những năm đầu của thời kỳ đổi
mới.
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp, các doanh nghiệp nhà
nước được chia thành doanh nghiệp loại 1, doanh nghiệp loại 2, doanh nghiệp loại 3
với tiêu chí phân loại chủ yếu là số lao động trong biên chế và theo phân cấp Trung
ương - địa phương. Trong đó, DNNVV gần như tương ứng với doanh nghiệp loại 2
và loại 3.
Theo Thông tư liên bộ số 21/LĐTT ngày 17/06/1993 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính, các doanh nghiệp ở Việt Nam được phân

vừa.
Vào năm 2009, căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của đất nước cùng với
yêu cầu bức thiết trong vấn đề hỗ trợ phát triển đối với các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ
giúp phát triển DNNVV. Theo đó DNNVV được định nghĩa như sau: “Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán
của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm, trong đó tổng nguồn vốn là tiêu
chí ưu tiên, cụ thể như sau:

10
Bảng 1.1: Phân loại DNNVV tại Việt Nam

Quy mô Khu vực
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn


từ trên 10
người đến
200 người

từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng

từ trên 200
người đến
300 người
III. Thương mại
và dịch vụ
10 người
trở xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
50 người
từ trên 10 tỷ
đồng đến
50 tỷ đồng
từ trên 50
người đến
100 người

Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/06/2009 về trợ giúp
phát triển DNNVV.
Nghị định cũng nêu rõ: “Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách,

động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính. Bên cạnh đó, định kiến của người lao
động cũng như của những người thân của họ về khu vực này vẫn còn khá đậm nét.
Người lao động ít được đào tạo, đào tạo lại do kinh phí hạn hẹp vì vậy trình độ thấp
và kỹ năng thấp. Ngoài ra, sự không ổn định khi làm việc cho các DNNVV, cơ hội
để phát triển thấp tại các doanh nghiệp này cũng tác động làm cho nhiều lao động
có kỹ năng không muốn làm việc cho khu vực này.
- Khả năng về công nghệ thấp do không đủ nguồn lực tài chính cho nghiên cứu
triển khai, nhiều DNNVV có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhưng không đủ
tài chính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới
hoặc bị các doanh nghiệp lớn mua lại những sáng kiến ấy với giá rẻ. Tuy nhiên các
12
DNNVV rất linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây
chuyền công nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ
phù hợp với quy mô của mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu. Điều này thể hiện
tính linh hoạt trong đổi mới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các
DNNVV có thể tồn tại trên thị trường.
- Các DNNVV Việt Nam thường sử dụng chính những diện tích đất riêng của
mình làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh và rất khó thuê được các mặt bằng sản
xuất. Vì vậy, các doanh nghiệp này rất khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh
doanh khi quy mô doanh nghiệp được mở rộng. Một số doanh nghiệp thuê được đất
thì gặp rất nhiều trở ngại trong việc giải phóng mặt bằng và đền bù.
- Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài.
Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV thường là những doanh nghiệp mới hình
thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing không có và họ cũng chưa
có nhiều khách hàng truyền thống. Thêm vào đó, quy mô thị trường của các doanh
nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường
mới là rất khó khăn.
1.1.3. Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3.1. Ưu điểm
- Khả năng thỏa mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa,

- Có nhiều hạn chế về đào tạo lao động và chủ doanh nghiệp, đầu tư cho
nghiên cứu do đó khó nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh.
- Thường bị động trong các quan hệ thị trường, khả năng tiếp thị, khó khăn trong
việc thiết lập và mở rộng thị trường.
1.1.4. Vị trí và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường
DNNVV có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước, kể cả
các nước có trình độ phát triển cao. Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt như
hiện nay, các nước đều chú ý ý hỗ trợ các DNNVV nhằm huy động tối đa các nguồn
lực và hỗ trợ cho doanh nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Vị trí,vai trò
của các DNNVV đã được khẳng định thể hiện qua các điểm sau:
- Số lượng các DNNVV chiếm ưu thế tuyệt đối ở hầu hết các nước đang phát
triển. Theo số liệu thống kê, hiện nay ở Việt Nam số lượng DNNVV chiếm tới 97%
14
tổng số doanh nghiệp, sử dụng 50% lực lượng lao động của nền kinh tế và đóng góp
khoảng 40% GDP hàng năm.
- DNNVV có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại như một bộ
phận không thể thiếu được của nền kinh tế mỗi nước. Nó là một bộ phận hữu cơ gắn
bó chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn, có tác dụng hỗ trợ, bổ xung, thúc đẩy các
doanh nghiệp lớn phát triển.
- Sự phát triển của các DNNVV góp phần quan trọng trong việc giải quyết
những mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước:
+ Đóng góp đáng kể vào sự phát triển ổn định của mỗi nước. Việc phát triển
các DNNVV đóng góp vào tốc độ tăng trưởng nền kinh tế. Đặc biệt đối với một
nước có trình độ phát triển còn thấp như nước ta thì giá trị gia tăng hoặc GDP do
các DNNVV tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng khá lớn, đảm bảo những chỉ tiêu tăng
trưởng của nền kinh tế.
+ Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hóa đáng kể.
+ Thu hút lao động, tạo ra nhiều việc làm với chi phí đầu tư thấp, góp phần
giảm thất nghiệp.
+ Tạo nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho dân cư, góp phần giảm bớt

liên tục tăng, sản phẩm tiêu thụ chậm, tồn kho nhiều, số DNNVV giải thể, ngừng
hoạt động, phá sản tăng nhiều. Theo Bộ Kế hoạch và Ðầu tư, năm 2011 cả nước có
77.548 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, giảm 7,2% so năm 2010. Có 53.972
doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động, tăng 24,3% so năm trước. Riêng hai tháng
đầu năm có 10.119 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn 55.674 tỷ
đồng; có 2.759 doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động; 2.763 doanh nghiệp bị thu
hồi giấy phép hoạt động. Tính đến hết năm 2011, cả nước có 623.700 doanh nghiệp
đăng ký hoạt động, hầu hết trong số này là DNNVV.
Hiện tại, các DNNVV tạo ra 45 đến 50% khối lượng hàng tiêu dùng và hàng
xuất khẩu, đóng góp 20% cho ngân sách nhà nước, thu hút 56% số lao động trong
các doanh nghiệp. Ðây là một trong những yếu tố đóng góp tích cực vào an sinh xã
16
hội, xóa đói, giảm nghèo bởi với tính linh hoạt, các doanh nghiệp này có thể đi vào
tận các vùng, miền.
Tuy nhiên, thực trạng chung của các DNNVV nước ta hiện nay là các
DNNVV vẫn tiếp tục gặp khó khăn hơn nữa. Nhiều doanh nghiệp sẽ phải đình trệ,
giải thể, phá sản. Phần lớn những doanh nghiệp khó khăn sẽ thu hẹp sản xuất. Ước
tính khoảng 30% số DNNVV có khả năng giải thể, đình trệ hoặc phá sản. Những
hạn chế, vướng mắc mà tất cả các DNVVN đang phải đương đầu có thể được khái
quát như sau:
* Về nguồn vốn
Khó khăn lớn nhất đối với các DNNVV là vốn. Theo số liệu thống kê có tới
80% số DNNVV có vốn điều lệ dưới bảy tỷ đồng. Khoảng 90% số doanh nghiệp
phải đi vay vốn ngân hàng. Việc huy động vốn để đầu tư phát triển sản xuất là rất
khó khăn do hầu hết các doanh nghiệp này không đủ tư cách, điều kiện để vay ngân
hàng, hay tiếp cận các tổ chức tài chính quốc tế, càng khó tham gia vào thị trường
vốn (chứng khoán, phát hành cổ phiếu ).
Quy mô vốn trung bình của khu vực DNNVV tăng lên đáng kể, nhưng số
doanh nghiệp có vốn 500 tỷ trở lên chỉ dừng lại khoảng 1.500, chiếm khoảng 0,6%
tổng số doanh nghiệp. Phần lớn các DNNVV có tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status