TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUỲNH NHƯ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 12 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUỲNH NHƯ
MSSV: 4114285
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên phân tích của tôi
và các kết quả phân tích này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ chuyên đề cùng cấp
nào khác.
Cần Thơ, ngày....... tháng........năm.......
Người thực hiện
ii
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 3
2.1.1 Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa ....................................... 3
2.1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng ngân hàng ........................................ 7
2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng .............................................. 12
1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 18
1.4.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu.................................................................. 18
1.4.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ............................................................... 18
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ ...................................................................... 19
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ........................................... 19
6.2 KIẾN NGHỊ...............................................................................................73
6.2.1 Kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam................73
6.2.2 Kiến nghị với các doanh nghiệp nhỏ và vừa...................... ....................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................75
PHỤ LỤC.........................................................................................................77
iv
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................................... 5
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Tây Đô trong 6 tháng
đầu năm 2013 và năm 2014 ............................................................................. 28
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Tây Đô từ năm 2011
đến năm 2013 ................................................................................................... 29
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động tín dụng của Vietinbank Tây Đô từ năm 2011 đến
năm 2013.......................................................................................................... 32
Bảng 4.2 Kết quả hoạt động tín dụng của Vietinbank Tây Đô trong 6 tháng
đầu năm 2013 và năm 2014 ............................................................................. 33
Bảng 4.3 Kết quả hoạt động tín dụng DNNVV phân theo thời hạn tại
Vietinbank Tây Đô từ năm 2011 đến năm 2013.............................................. 38
Bảng 4.4 Kết quả hoạt động tín dụng DNNVV phân theo thời hạn tại
Vietinbank Tây Đô trong 6 tháng đầu năm 2013 và năm 2014 ....................... 39
Bảng 4.5 Tỷ lệ nợ xấu DNNVV phân theo thời hạn tại Vietinbank Tây Đô
(2011-2013 và 6/2013-6/2014) ........................................................................ 40
Bảng 4.6 Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV phân theo thời hạn tại Vietinbank Tây Đô
(2011-2013 và 6/2013-6/2014) ........................................................................ 42
Bảng 4.7 Dƣ nợ trên vốn huy động DNNVV phân theo thời hạn tại Vietinbank
Tây Đô (2011-2013 và 6/2013-6/2014)…………………………………....…43
Bảng 4.21 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng DNNVV tại Vietinbank Tây
Đô từ năm 2011 đến năm 2013 …………………………………………...68
vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP
Công thƣơng Việt Nam....................................................................................12
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank Tây Đô...................................22
Hình 4.1 Dƣ nợ DNNVV phân theo ngành kinh tế tại Vietinbank Tây Đô từ
năm 2011 đến năm 2013 ................................................................................ 53
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBTD KHDN
:
Cán bộ tín dụng nhóm Khách hàng doanh nghiệp
DNNVV
:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
KH
:
Khách hàng
KHDN
:
Khách hàng doanh nghiệp
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
TMCP
:
Thƣơng mại cổ phần
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
DNNVV chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký và thành lập tại Việt
Nam (Thế Hiển, 2014). Nhóm doanh nghiệp này đã và đang giúp tạo ra hàng
trăm ngàn việc làm mới mỗi năm, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư
phát triển kinh tế, đóng góp không nhỏ vào ngân sách nhà nước cũng như giải
quyết các vấn đề an sinh xã hội. Mặc dù được quan tâm hỗ trợ từ Chính phủ và
các TCTD nhưng các DNNVV vẫn gặp khó khăn rất lớn từ vốn để đầu tư cải
thiện chất lượng đầu vào và đầu ra cho sản phẩm.
Cấp tín dụng xưa nay được xem là hoạt động thế mạnh chủ chốt của các
ngân hàng thương mại (NHTM), đặc biệt là cấp tín dụng cho các DNNVV.
Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, điển hình là giai đoạn 2011-2013, dù kinh
tế có dấu hiệu hồi phục nhưng cũng đã ảnh hưởng tiêu cực sâu rộng đến tình
hình kinh doanh của đại đa số các DNNVV. Chính vì vậy hoạt động cấp tín
dụng cho lượng khách hàng đông đảo này còn gặp nhiều khó khăn và rủi ro.
Đây cũng là nguyên nhân mà hiện nay chỉ có khoảng 32% DNNVV tiếp cận
được vốn vay thường xuyên từ các ngân hàng (Linh Lan, 2014). Mặt khác, qua
đó chúng ta cũng thấy rằng nhóm khách hàng này còn rất nhiều tiềm năng, có
thể mang lại thu nhập đáng kể nếu các ngân hàng biết tận dụng cơ hội và có
chính sách, cơ chế hoạt động linh hoạt, hiệu quả, đồng thời kiểm soát và cải
thiện chất lượng tín dụng hiện tại.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, cụ thể là chi nhánh Tây
Đô, là một trong những ngân hàng lớn và uy tín, đồng thời cũng là kênh cấp
tín dụng chủ lực cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ và một số
tỉnh lân cận. Đứng trước diễn biến kinh tế chung của cả nước, việc phân tích,
đánh giá hoạt động tín dụng đối với đối tượng này là cấp thiết. Vì những lý
do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích thực trạng và giải pháp nâng
cao hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1
năm 2014.
2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Theo khoản 1 và 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29
tháng 11 năm 2005 thì doanh nghiệp được hiểu như sau: doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh
doanh.
Để việc quản lý và hỗ trợ phát triển cho từng loại doanh nghiệp được thuận
tiện và dễ dàng, người ta phân loại doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí khác nhau:
Hình thức pháp lý doanh nghiệp
Căn cứ vào Luật doanh nghiệp 2005, phân theo hình thức pháp lý của các
loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam thì có 4 loại như sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) là doanh
nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần
của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là
chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành
2.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ có định
nghĩa DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp
luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu
chí ưu tiên), cụ thể như sau:
4
Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Khu vực
Số lao
động
I. Nông,
lâm
10 người
nghiệp và trở xuống
thủy sản
II. Công
nghiệp và 10 người
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng
đến 50 tỷ
đồng
Từ trên
200 đến
300 người
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng
đến 50 tỷ
đồng
Từ trên
200 đến
300 người
10 tỷ đồng
trở xuống
1
2
Đàm Văn Huệ, 2006
Đàm Văn Huệ, 2006
5
- Phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nguồn tài chính hạn chế3: Vốn
kinh doanh chủ yếu là vốn tự có của chủ doanh nghiệp, vốn huy động từ người
thân và bạn bè. Nhìn chung khả năng tiếp cận vốn từ các nguồn tài chính khác,
đặc biệt là TCTD còn bị hạn chế, hoặc phải vay vốn với lãi suất cao. Điều này
góp phần làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, trình độ quản lý còn nhiều hạn chế4: Với quy
mô về vốn và nhân sự nhỏ, các DNNVV thường có bộ máy tổ chức gọn nhẹ. Vì
vậy các quyết định quản lý được đưa ra và thực hiện nhanh chóng, và tiết kiệm
được chi phí quản lý cho doanh nghiệp. Tuy nhiên cũng có rất nhiều doanh
nghiệp được thành lập do họ có tiền, còn vấn đề quản lý kinh tế thì khá yếu kém.
Trên thực tế, nhiều nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp chưa được đào tạo
qua một chương trình quản lý nào. Họ quản lý doanh nghiệp theo kinh nghiệm
nên sổ sách kế toán, và số liệu về tài chính không được đầy đủ và mang tính cập
nhật cao. Kết quả là công tác quản lý các DNNVV trong nền kinh tế gặp nhiều
khó khăn.
- Khả năng công nghệ thấp5: Đôi khi các DNNVV có sáng kiến công nghệ
nhưng nguồn lực tài chính không cho đủ để họ nghiên cứu triển khai. Cho nên
không thể hình thành công nghệ mới hoặc bị các doanh nghiệp lớn mua với giá
rẻ. Mặc dù vậy, các doanh nghiệp này lại rất linh hoạt và thường có những ý
tưởng đổi mới công nghệ sản xuất phù hợp với quy mô của mình từ công nghệ
cũ do dây chuyền sản xuất thường có giá trị thấp.
tỉ trọng GDP cung cấp cho nền kinh tế của các DNNVV có xu hướng ngày càng
tăng.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần tạo việc làm và thu nhập cho người
lao động. Hàng năm nước ta có khoảng hơn một triệu người đến tuổi lao động
nhưng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước lớn còn rất ít. Vì
vậy các DNNVV, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài Nhà nước có vai trò quan
trọng trong việc thu hút và giải quyết việc làm cho nguồn lao động dồi dào này.
Năm 2012, theo số liệu của Tổng cục thống kê, cả nước tạo ra được gần 5,17
triệu việc làm thì thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm khoảng 89,6% tổng
số việc làm.
- Hoạt động của các DNNVV góp phần làm cho nền kinh tế năng động,
đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. Với quy mô vốn và lao động không lớn, các
DNNVV có thể dễ dàng chuyển đổi mặt hàng sản xuất kinh doanh để bắt kịp
nhu cầu tiêu dùng càng ngày phong phú và đa dạng của người tiêu dùng. Bên
cạnh đó, các doanh nghiệp này còn giúp lưu thông, cung cấp hàng hóa, dịch vụ
bổ sung cho các doanh nghiệp lớn và đồng thời là mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
cho các tập đoàn, doanh nghiệp lớn.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh
tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng. Nếu như những
doanh nghiệp lớn thường được đặt trụ sở ở các trung tâm kinh tế lớn thì các
DNNVV lại có mặt khắp các địa phương, khai thác thế mạnh về đất đai, tài
nguyên, lao động trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế tại chính những
địa phương này. Đó cũng là lý do Đảng và Nhà nước luôn quan tâm và đưa ra
các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV.
2.1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng ngân hàng
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Ngày nay tín dụng được định nghĩa theo nhiều
kiểu, nhưng thông dụng và dễ hiểu nhất đó là: Tín dụng là quan hệ kinh tế được
biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho
tiền gửi của khách hàng, chuyển nợ quá hạn, hoặc có thể sử dụng biện pháp
cứng rắn hơn như phát mại tài sản để thu hồi nợ.
2.1.2.3 Điều kiện cho vay
Căn cứ vào điều 7, 1627/2001/QĐ-NHNN về điều kiện vay vốn, khách
hàng muốn được ngân hàng cho vay vốn ngân hàng phải có điều kiện cơ bản
sau đây:
- Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp
luật hành vi dân sự.
8
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự.
+ Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực
pháp luật và hành vi dân sự.
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của
nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân là công dân, nếu pháp luật
nước ngoài đó được Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, các văn bản luật của Việt Nam quy định hoặc điều ước quốc tế
mà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, nghĩa là có
dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi và có hiệu quả kinh tế và
phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
pháp luật cấm;
+ Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
- Việc đảo nợ, các TCTD thực hiện theo quy định riêng của NHNN.
- Người đi vay có thể vay cho nhiều nhu cầu khác nhau tại cùng một thời
điểm ở một hay nhiều ngân hàng. Trong một số trường hợp một nhu cầu của
một người có thể được nhiều ngân hàng cho vay dưới hình thức đồng tài trợ.
2.1.2.5 Thời hạn cho vay
- Theo khoản 2 điều 3, quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, thời hạn cho
vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho
đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng giữa TCTD và khách hàng.
2.1.2.6 Các phương thức cho vay
Điều 16, 1627/2001/QĐ-NHNN về phương thức cho vay có nêu rõ là các
TCTD được phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức
cho vay sau đây:
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay hợp vốn
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay trả góp
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
2.1.2.7 Các biện pháp bảo đảm tín dụng
Đảm bảo tín dụng được xem là phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có sự
đảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo tín dụng) để hoàn
trả nợ vay khi người đi vay đến hạn không có khả năng hoặc không trả nợ cho
ngân hàng. Đó là các giá trị tài sản thế chấp, cầm cố hay bão lãnh bên thứ ba.
Thế chấp tài sản: Thế chấp tài sản là việc một bên (là bên thế chấp) dùng
tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sư đối với bên
Thực hiện phát hành chiết khấu bảo lãnh trong nước, nước ngoài, mở L/C,
chiết khấu BTC
Thực hiện giải ngân theo HĐCTD
Kiểm tra giám sát tín dụng, xử lý phát sinh
Thu nợ gốc, lãi và phí
Thanh lý HĐ tín dụng; giải chấp TSBĐ
Lưu hồ sơ tín dụng
Hình 2.1 Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp tại Vietinbank
2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng
2.1.3.1 Doanh số cho vay (DSCV)
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu
hồi.
2.1.3.2 Doanh số thu nợ (DSTN)
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được
trong một thời gian nhất định.
2.1.3.3 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào
thời điểm nhất định, được xác định theo công thức:
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ – DSTN trong kỳ
12
(2.1)
2.1.3.4 Nợ xấu
Từ tháng 6 năm 2013 trở về trước, nợ xấu được xác định theo quyết định
493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN
như sau:
sáu QĐ 18/2007/ QĐ-NHNN)
13
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (khoản 2 điều
sáu QĐ 18/2007/ QĐ-NHNN)
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5, và rủi ro tín dụng
càng cao khi tổng nợ xấu của ngân hàng cao.
Từ tháng 6 năm 2013 đến nay, việc phân loại nợ được xác định lại theo
Điều 10, thông tư 02/2013/TT-NHNN và sửa đổi, bổ sung theo thông tư
09/2014/TT-NHNN như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc
và lãi đúng hạn;
(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời
hạn;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ
giới hạn theo quy định của pháp luật;
- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được
phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại
hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài;
- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính
sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(v) Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này;
(vii) Nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 11 Điều 9
Thông tư này.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
15