NGHIÊN cứu ĐÁNH gía HIỆU QUẢ mô HÌNH QUẢN lý, THEO dõi và điều TRỊ có KIỂM SOÁT BỆNH TĂNG HUYẾT áp ở hà NAM - Pdf 30


NGHIÊN CU QU MÔ HÌNH QUN LÝ, THEO DÕI
U TR CÓ KIM SOÁT BT ÁP  HÀ NAM

Phan Anh Phong, Lê Quang Minh
Bnh vinh Hà Nam


Mục tiêu: đánh giá kết quả quản lý và hiệu quả kiểm soát huyết áp của mô hình quản lý,
theo dõi và điều trị có kiểm soát bệnh THA ở Hà Nam.
Phương pháp nghiên cứu: theo dõi dọc.
Kết quả: chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và triển khai mô hình quản lý, theo dõi và điều
trị có kiểm soát bệnh THA ở Hà Nam, từ 05/2009-11/2010 đã đưa 1487 bệnh nhân có tuổi
trung bình: 61,2 ± 10,34; THA độ II, III chiếm 75,7 %; nguy cơ tim mạch: thấp: 18,4%, trung
bình: 50,1%, cao: 21,3%, rất cao: 10,2% vào chương trình quản lý kết quả như sau: tỷ lệ kiểm
soát huyết áp đạt mục tiêu: 74,9%; tỷ lệ không kiểm soát được huyết áp: 9,8%; tỷ lệ bỏ điều trị:
15,3% chủ yếu do nhận thức kém, trở ngại về bảo hiểm y tế, điều kiện kinh tế, đi lại khó khăn;
Tỷ lệ biến chứng 10,2% hay gặp là tai biến mạch não, hen tim phù phổi cấp, nhồi máu cơ tim,
các tác dụng không mong muốn của thuốc; Tỷ lệ nhập viện 5,7% do các biến chứng của bệnh:
tai biến mạch não, hen tim phù phổi cấp, nhồi máu cơ tim; do tác dụng không mong muốn của
thuốc: hạ huyết áp tư thế hoặc do các bệnh lý cấp tính ngẫu nhiên khác.
Kết luận: mô hình quản lý, theo dõi và điều trị có kiểm soát bệnh THA ở Hà Nam có hiệu
quả trong việc quản lý, theo dõi điều trị bệnh nhân tăng huyết áp, nâng cao được tỷ lệ kiểm soát
tốt huyết áp và các yếu tố nguy cơ cho người bệnh, giảm thiểu được những tai biến chứng. Mô
hình này có thể triển khai đến trung tâm y tế huyện, thành phố, trạm y tế xã, các phòng khám tư
nhân.

SUMMARY

REVIEW EFFECTIVENESS A MODEL OF MANAGEMENT, OBSERVATION
AND CONTROLLED TREATMENT APPLIED FOR HYPERTENSION IN HANAM

ng huyt, m máu, bnh mch vành, suy th
Hin nay  Hà Nam s hiu bit ca bnh nhân v  i bit mình b
THA còn thp, nhi b THA thì lu tr hou tr .
Phn ln bc quu tr n bin chng ca bc
bit là TBMMN còn rt cao. Vì vy cn thit phi có mô hình qun lý, u tr THA
 có th kim soát bnh này mt cách hiu qu nhm gim t l bin chng, t 
tàn ph ca bn hành nghiên cu và trin khai mô hình qun lý, theo
u tr có kim soát bnh THA  Hà Nam t    c hin
chúng tôi thc hin nghiên cu này nht qu qun lý và hiu qu kim soát huyt
áp ca mô hình quu tr có kim soát bnh THA  Hà Nam.


2.1. ng nghiên cu
Tiêu chuẩn lựa chọn: bnh theo tiêu chun JNC VI vi bt k  THA nào
Tiêu chuẩn loại trừ: Nhng bng ý tham gia nghiên cc các
bn trin
ên cu: theo dõi dc




-
-
-

-
--
-
--SA tim
-X-
-
-
B
-
-
Mỗi bệnh nhân được:
-
-
-
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam. Thời gian: từ 09/2009 đến 12/2010
III. KT QU NGHIÊN CU
Từ tháng 09/2009 đến tháng 12/2010 đã khám 15863 lượt bệnh nhân, trung bình 37 bệnh
nhân/ ngày. Đưa vào quản lý theo dõi 1487 bệnh nhân, kết quả như sau:

Biểu đồ 3.1. Số bệnh nhân tham gia chương trình quản lý
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của các bệnh nhân được theo dõi quản lý.
Tổng số bệnh nhân
1487
Tuổi (M±SD)

24,3
Độ II
547
36,8
Độ III
579
39,9
Tổng
1487
100
Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân tăng huyết áp độ II-III
Bảng 3.3. Một số yếu tố nguy cơ của nhóm bệnh nhân theo dõi
Các yếu tố nguy cơ
n
%
ĐTĐ
87
5,9
Bệnh thận
5
0,3
Rối loạn Lipid máu
186
12,5
Béo phì
267
17,9
Ăn mặn
387
26

Nhận xét: 50,1% bệnh nhân THA có nguy cơ tim mạch trung bình, 21,3% nguy cơ cao và
10,2% nguy cơ rất cao.
Bảng 3.5. Kết hợp thuốc kiểm soát huyết áp
Số nhóm thuốc
n
%
1 nhóm
269
18,1
CMC, ƯCTT
142
9,5
Chẹn kênh Canxi
76
5,1
Chẹn bê ta giao cảm
48
3,2
2 nhóm
658
44,3
ƯCMC, ƯCTT + lợi tiểu
361
24,3
Chẹn kênh Canxi + Lợi tiểu
214
14,4
ƯCMC, ƯCTT + Chẹn bê ta giao cảm
83
5,6

145
9,8
Bỏ điều trị
228
15,3
Tai biến, biến chứng
152
10,2
Nhập viện
85
5,7
Tổng
1487
100
Nhận xét: Tỷ lệ kiểm soát được huyết áp khá cao 74,9%. Tỷ lệ tai biến biến chứng theo dõi
dọc là 10,2%. Tỷ lệ bệnh nhân nhập viện là 5,7%
Bảng 3.7. Lý do bỏ điều trị
Lý do bỏ điều trị
Số lượng (n=1487)
%
Không nhận thức được bệnh
102
6,9
Đi lại khó khăn
82
5,5
Trở ngại về BHYT
34
2,3
Điều trị không hiệu quả

85
5,7
Nhận xét: Bệnh nhân nhập viện ngoài do tai biến của bệnh (3,7%) còn vì do các bệnh lý
ngẫu nhiên khác (2%).
Bảng 3.9. Các biến chứng thường gặp
Biến chứng thường gặp
Số lượng (=1487)
Tỷ lệ %
TBMMN
32
2,2
Nhồi máu cơ tim
7
0,5
Hen tim-Phù phổi cấp
12
0,8
Hạ HA tư thế
26
1,7
Ho
74
5
Dị ứng thuốc
1
0,1
Tổng số
152
10,2
Nhận xét: Biến chứng hay gặp là TBMMN, hen tim-phù phổi cấp, nhồi máu cơ tim. Tai

được theo dõi HA định kỳ 15 ngày/1 lần. Những người mà HA khó kiểm soát được theo dõi
HA liên tục 24h bằng Holter HA, dựa vào kết quả đo Holter HA chúng tôi có cơ sở tin cậy hơn
để điều chỉnh thuốc hạ áp.
Bảng 4.14 cho thấy, trong 1487 bệnh nhân tham gia chương trình quản lý theo dõi điều trị
THA có 228 bệnh nhân (15,3%) bỏ chương trình gữa chừng, 1259 bệnh nhân còn lại có 1114
bệnh nhân (74,9%) được kiểm soát tốt huyết áp. Nếu so với tỷ lệ kiểm soát huyết áp đạt mục
tiêu ở Mỹ 75%, Canada 29%, Anh 16%, Trung Quốc 8%, Ấn Độ 9%, Bangladet 11% [6,7,8] thì
rõ ràng mô hình đã đạt hiệu quả cao. Viên Văn Đoan và cộng sự triển khai chương trình quản
lý, theo dõi điều trị có kiểm soát bệnh THA ở bệnh viện Bạch Mai và 5 bệnh viện khác là: Viện
Lão Khoa, Thanh Nhàn, Phú Thọ, Lạng Sơn cho kết quả kiểm soát huyết áp đạt mục tiêu từ
52,3% đến 78,2% [2]. Những bệnh nhân điều trị huyết áp không đạt mục tiêu (9,8%) là những
bệnh nhân mắc nhiều bệnh phối hợp như là ĐTĐ, TBMMN, thiểu năng vành và thường
không tuân thủ chế độ điều trị, hay quên uống thuốc, đến khám không đúng hẹn những bệnh
nhân này và thân nhân của họ cần phải được tư vấn, giúp đỡ thêm để bệnh nhân tuân thủ chế
độ điều trị, kiểm soát loại bỏ các yếu tố nguy cơ, uống thuốc đều đặn, tái khám đúng hẹn.
Chúng tôi nhận thấy những bệnh nhân THA độ I mặc dù dễ kiểm soát HA (chỉ có 3,3%
không đạt mục tiêu-Biểu đồ 4.2) nhưng tỷ lệ bỏ điều trị ở nhóm này lại cao (51%). Những
bệnh nhân này THA mức độ nhẹ còn chưa có tổn thương cơ quan đích, nên không hề thấy có
triệu chứng gì, vì vậy cảm thấy “khỏe” , kết hợp thêm một số khó khăn, vướng mắc: thủ tục
bảo hiểm, đi lại xa, điều kiện kinh tế nên không tham gia vào theo dõi điều trị nữa. Các bệnh
nhân THA độ II, độ III mặc dù kiểm soát HA khó khăn hơn, nhưng tỷ lệ bỏ điều trị ít hơn:
những bệnh nhân này THA mức độ nặng hơn, đa phần đã có tổn thương cơ quan đích nên bỏ
điều trị thường xuất hiện những triệu chứng khó chịu: đau đầu, chóng mặt, nên tuân thủ chế độ
điều trị tốt hơn.
Về điều trị: nếu là bệnh nhân THA mới (chưa từng điều trị) hoặc THA độ I chúng tôi khởi
đầu bằng 1 loại thuốc (thông thường là ức chế men chuyển, chẹn kênh canxi hoặc chẹn bê-ta
giao cảm); nếu không đạt mục tiêu thì kết hợp thêm lợi tiểu. Các bệnh nhân THA độ II, III
thường phải kết hợp 2-3 loại thuốc hạ áp để đưa HA về mức mục tiêu < 140/90 mmHg, thậm
chí có những bệnh nhân phải kết hợp 4 loại thuốc (Bảng 4.13). Cách kết hợp thường dùng nhất
là: ức chế men chuyển (hoặc chẹn thụ thể Angiotensin I) + lợi tiểu hoặc chẹn kênh canxi + lợi

- Tỷ lệ nhập viện 5,7% do các biến chứng của bệnh: tai biến mạch não, hen tim phù phổi
cấp, nhồi máu cơ tim; do tác dụng không mong muốn của thuốc: hạ huyết áp tư thế hoặc do các
bệnh lý cấp tính ngẫu nhiên khác.


1. Phm T Bệnh tăng huyết áp, Nhà xut bn y hc Hà Ni.
2. Viên Văn Đoan, Đồng Văn Thành, Nguyễn Thị Hồng Vân và cộng sự (2010), Một số kết
quả ban đầu của mô hình quản lý, theo dõi điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp tại
bệnh viện Bạch Mai và một số bệnh viện địa phương, Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện
Bạch Mai, số chuyên đề hội nghị khoa học Bệnh viện Bạch Mai lần thứ 28, trang 82-88.
3. Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt, Phạm Thái Sơn và cộng sự (2003), Tần suất tăng
huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam năm 2001-2002, Tạp chí
Tim mạch học Việt Nam, số 22, trang 9-15.
4. Lê Văn Tri (1997), Tai biên mạch máu não, cách phòng ngừa và điều trị, Nhà xuất bản
y học Hà Nội, trang 31 - 47.
5. Trần Đỗ Trinh và cộng sự (1999), Tóm tắt báo cáo tổng kết công trình điều tra dịch tễ
học bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, số 18, trang 18-
32.
6. Katharia W.M, Richard S.C, et al (2003), Hypertension treatment and control in five
Europea countries, Canada and the United State, Hypertension; 42; pp 1206-1252.
7. Paul Muntner, Jiang He, Edward J. Roccella and Paul K. Whelton (2002), The Impact of
JNC-VI Guidelines on Treatment Recommendations in the US Population, Hypertension;
39; pp 897-902.
8. Gu D, Reynolds K, Wu X, Chen J, Duan X, Muntner P, Huang G, Reynolds RF, Su
S, Whelton PK, He J; InterASIA Collaborative Group. The International Collaborative
Study of Cardiovascular Disease in ASIA. (2002), Prevalence, awareness, treatment and
control of hypertension in China, Hypertension, 40, pp 920-927.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status