các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
___________________________ HOÀNG THỊ KIM DUNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
THU NHẬP NÔNG HỘ THỊ XÃ
BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế
Mã số ngành: 523401
Tháng 11/2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
___________________________
HOÀNG THỊ KIM DUNG
MSSV: 4104024

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN

động viên và cùng chia sẻ với tôi, cảm ơn các bạn vì những kiến thức trong cuộc
sống lẫn trong học tập mà các bạn đã truyền đạt, trao đổi cùng tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những cô, chú, anh, chị, các cấp chính quyền
ở thị xã Bình Minh đã nhiệt tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và cung cấp số liệu cho tôi để
bài nghiên cứu này đƣợc hoàn chỉnh trung thực.
Và đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả những cô chú sống trên
địa bàn thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long đã nhiệt tình dành thời gian cung cấp số
liệu chính xác cho tôi để tôi có thể lấy số liệu hoàn thành luận văn.

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2013
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Kim Dung ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Kim Dung

iv
MỤC LỤC
Trang

Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 01
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 02

3.3 Phân tích tình hình thu nhập nông hộ thị xã Bình Minh, tỉnh VĩnhLong 25
3.3.1 Điều kiện sống và tài sản của hộ 25
3.3.2 Nguồn thu nhập và chi tiêu của hộ 30 v
3.3.3 Một số hoạt động thông tin vay vốn của nông hộ 33
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA NÔNG HỘ THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG 40
4.1 Mô tả mẫu khảo sát 40
4.2 Thực trạng hoạt động sản xuất tạo thu nhập của nông hộ thị xã Bình Minh 43
4.3 Phân tích kết quả mô hình hồi quy 51
4.3.1 Các yếu tố thuộc cá nhân chủ hộ 52
4.3.2 Các yếu tố khách quan 53
Chƣơng 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TRÊN
ĐẠI BÀN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG 56
5.1 Giải pháp về nguồn nhân lực 56
5.2 Giải pháp về hoạt động tạo thu nhập 56
5.3 Giải pháp về tài chính 57
5.4 Giải pháp khác 57
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 KẾT LUẬN 58
6.2 KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 61

vi

Bảng 4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 62

vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang

Hình 2.1 Các yếu tố ảnh hƣởng thu nhập của nông hộ 21
Hình 3.1: Chi tiêu của nông hộ 31
Hình 3.2 Giao dịch với ngân hàng của nông hộ 33
Hình 4.1 Ảnh hƣởng của các yếu tố hỗ trợ đến kết quả sản xuất của hộ 46
Hình 4.2 Hình thức trả nợ khi gặp khó khăn 50
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NNTW : Nhà nƣớc trung ƣơng
TV : Ti vi
GTBQ : Giá trị bình quân
Tr.Đ : Triệu đồng

khoán hộ và tự do hóa thị trƣờng) đã đƣa đến thành tích giảm nghèo nông thôn
đáng kể. Câu hỏi đặt ra là tại sao nông dân trồng lúa Việt Nam vẫn nghèo trong
khi họ tạo ra năng suất lúa vào nhóm cao và đóng góp lớn vào kim ngạch xuất
khẩu. Có thể nói, giá trị sản xuất trên 1ha nông nghiệp không cao, dù bình quân
lƣơng thực đầu ngƣời cao và diện tích sản xuất nông nghiệp bình quân đầu ngƣời
quá nhỏ, khoảng 3.000m
2
là nguyên nhân làm thu nhập nông dân thấp. Bởi vậy
xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất lớn cả về kinh tế-chính trị-xã hội. Nếu
làm tốt sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho số đông ngƣời dân ở nông thôn, điều
hòa lợi ích, thành quả công cuộc đổi mới cho ngƣời dân, cũng nhƣ giúp giảm bớt
khoảng cách thu nhập giữa thành thị và nông thôn.
Cũng nhƣ các địa phƣơng khác thị xã Bình Minh là một huyện thuần nông,
đa số ngƣời dân sống phụ thuộc vào nghề nông trong đó quỹ đất nông nghiệp có
hạn, dân số ngày càng tăng, chất lƣợng lao động còn thấp, năng suất lao động
chƣa cao từ đó dẫn đến thu nhập của phần đông hộ gia đình còn khá thấp, đời
sống vật chất còn nhiều khó khăn. Thực trạng đó đặt ra một áp lực lớn cho việc
phát triển kinh tế-xã hội cho thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Vì thế đề tài
“Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh
Long” nhằm phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của ngƣời dân thị xã
Bình Minh và thông qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của
ngƣời dân nơi đây.
[2]

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của các
nông hộ trên địa bàn thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long qua đó đề ra các giải pháp
giúp các nông hộ nâng cao thu nhập. Qua đó góp phần cải thiện đời sống nhân
dân nơi đây.

2.1.1.1 Khái niệm nông hộ
Nông hộ là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là
nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông. Ngoài hoạt
động nông nghiệp, nông hộ còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (nhƣ
tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, ) ở các mức độ khác nhau.
Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một
đơn vị tiêu dùng. Nhƣ vậy, nông hộ không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt
đối và toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của
nền kinh tế quốc dân.
Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thị
trƣờng, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các nông hộ càng phụ thuộc
nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng,
một nƣớc.
2.1.1.2 Bản chất kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp. Nó
đƣợc hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự tƣ hữu
các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông
nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế - xã hội. Tính tự
chủ trong kinh tế nông hộ đƣợc thể hiện ở những đặc điểm sau:
- Làm chủ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp.
- Sắp xếp điều hành phân công lao động trong quá trình sản xuất.
- Quyết định phân phối sản phẩm làm ra sau khi đóng thuế cho nhà nƣớc,
đƣợc chọn quyền sử dụng phần còn lại. Nếu có sản phẩm dƣ thừa, hộ nông dân
có thể đƣa ra thị trƣờng tiêu thụ đó là sản phẩm hàng hóa.
2.1.1.3 Thu nhập
Thu nhập là một trong những thƣớc đo sự phát triển của quốc gia. Là một
khoản mà ngƣời lao động nhận đƣợc do việc tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh. Là số lƣợng tiền và hiện vật hoặc dịch vụ mà một cá nhân, công ty hay
một nền kinh tế trong khoảng thời gian nhất định (quý, tháng, năm). Thu nhập
bằng tiền là số thu nhập mà một ngƣời có đƣợc trong thời kì nhất định dƣới hình

ăn lƣơng, từ các khoản tiền trợ cấp của chính phủ, lãi suất ngân hàng, …

[5]

2.1.2 Cơ sở lý luận các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của nông hộ
Tác giả muốn nhận dạng ra các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của nông hộ, bài
viết sử dụng mô hình hồi qui OLS bao gồm nhiều yếu tố đƣợc đề cập đến trong bài
nghiên cứu.
Cụ thể tác giả xem xét các yếu tố nhƣ diện tích đất, tài sản, nghề nghiệp, số hoạt
đông tạo ra thu nhập, trình độ học vấn, dân tộc, tuổi, giới tính, số nhân khẩu, khoảng
cách đến thị trấn, tín dụng.
Hình 2.1 Các yếu tố ảnh hƣởng tới thu nhập của nông hộ
2.1.2.1 Diện tích đất
Trong mỗi quốc gia hay địa phƣơng nào, nguồn lực đất đai rất là quan trọng
đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp. Nông hộ có tài sản chủ yếu là đất đai, là tƣ
liệu sản xuất chính của nông hộ. Họ sinh sống và sản xuất trên mảnh đất của
mình và thực tế theo truyền thống thì đất đai còn là tài sản của ông bà, cha mẹ để
lại, ai thừa kế phải có trách nhiệm bảo quản và giữ gìn. Theo Mai Văn Nam
(2009) đất đai là một trong những nguồn lực quan trọng trong quá trình sản xuất
khi hộ chăn nuôi và có diện tích đất càng nhiều thì càng thuận lợi và chủ động
trong việc lựa chọn hay tham gia hoạt động tạo thu nhập mà cho họ là phù hợp
với điều kiện gia đình. Do đó, hộ có diện tích đất nông nghiệp càng cao thì thu
nhập càng cao .
2.1.2.2 Tài sản
Tài sản của hộ gia đình là nhân tố cơ sở tạo ra thu nhập cho nông hộ, có tài
sản tạo điều kiện cho sản xuất dễ dàng giảm chi phí sản xuất bên cạnh đó có tài
Thu nhập
Giới tính
Số tiền vay
Trình độ

nhiều thì mỗi ngƣời trong cuộc sống đều ít nhất một lần tiếp xúc với nghề. Nghề
là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ đƣợc đào tạo, con ngƣời có
đƣợc những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh
thần nào đó, đáp ứng đƣợc những nhu cầu của xã hội. Có nhiều nghề nghiệp khác
nhau mà chúng ta có thể chọn. Tuy nhiên, những nghề nghiệp nào mang lại thu
nhập nhiều hơn cho nông hộ. Nghề nghiệp ở trong bài mà tác giả nghiên cứu trên
nghề nghiệp của chủ hộ. Ở địa bàn nghiên cứu là vùng nông thôn do đó nếu chủ
hộ làm nghề sản xuất nông nghiệp có đất đai, tƣ liệu sản xuất và dễ dàng kết hợp
các hoạt động sản xuất chăn nuôi giảm bớt chi phí nên mang lại thu nhập ổn định
và cao hơn những ngành nghề khác nhƣ làm mƣớn, buôn bán, …
2.1.2.4 Trình độ học vấn
Theo nghiên cứu của Mai Văn Nam (2009), Đinh Phi Hổ và Huỳnh Sơn Vũ
(2011) thì trình độ học vấn càng cao càng có khả năng nâng cao thu nhập. Ngƣời
lao động phải có trình độ học vấn để tiếp thu những tiến hộ khoa học-kỹ thuật và
kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật,
trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất
nhằm mang lại lợi nhuận cao. Điều này là rất quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến
kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của
một ngƣời dám làm kinh doanh. Đồng thời, những lao động có trình độ học vấn
cao thƣờng biết sử dụng một cách hiệu quả đồng vốn để làm sao tạo ra nhiều lợi
nhuận nhất.

[7]

2.1.2.5 Dân tộc
Dân tộc chỉ một cộng đồng ngƣời có mối liên hệ chặt chẽ, bền vững có sinh
hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng so với những dân tộc khác và những nét
văn hóa đặc thù. Mỗi dân tộc có một cuộc sống riêng, có một văn hóa riêng. Do
vậy, trình độ phát triển, trình độ tiếp thu khoa học kĩ thuật sản xuất của mỗi dân
tộc cũng khác nhau. Thị xã Bình Minh dân tộc chiếm đa số là dân tộc Kinh còn

[8]

Là số thành viên trong một gia đình. Trong nghiên cứu của Mai Văn Nam
(2009), Vũ Ánh Tuyết (2007) thì biến số nhân khẩu cũng có tƣơng quan thuận
với lƣợng thu nhập của nông hộ. Theo lập luận cơ bản thì số nhân khẩu trong hộ
càng nhiều thì số đất mà hộ có càng nhiều, do đó có tƣ liệu để sản xuất tạo điều
kiện nâng cao thu nhập. Mặt khác, số nhân khẩu trong hộ càng nhiều thì giảm
thiểu đƣợc số công việc trên một thành viên xuống có cơ sở để làm thêm việc
khác, giảm chi phí thuê mƣớn nhân công. Số nhân khẩu trong gia đình càng
nhiều thì số hoạt động mang lại thu nhập cho hộ càng lớn thì thu nhập của hộ
càng cao.
2.1.2.9 Khoảng cách
Đo lƣờng khoảng cách từ nhà nông hộ đến thị trấn. Thị trấn là nơi tập trung
đông đúc các trung tâm y tế, giáo dục, ngân hàng, chợ. Những hộ gần thị trấn dễ
dàng hơn trong việc tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nâng cao kiến
thức sản xuất, tiếp xúc nguồn vay vốn sản xuất, mua sắm, giải trí nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của nông hộ. Do vậy, khoảng cách đo lƣờng này càng
thấp thì thu nhập của nông hộ càng cao.
2.1.2.10 Số hoạt động
Là số hoạt động mang lại thu nhập cho nông hộ. Theo nghiên cứu của Vũ
Ánh Tuyết (2007), Nguyễn Quốc Nghi (2011), Đinh Phi Hổ (2010) thì số hoạt
động càng nhiều thì thu nhập của hộ càng cao. Nông hộ càng đa dạng hóa đƣợc
số hoạt động mang lại thu nhập cho nông hộ thì số thu nhập của hộ càng tăng.
Ngƣợc lại nông hộ chỉ đơn thuần có một hoạt động, không tận dụng thời gian, chi
phí sản xuất làm lãng phí nguồn tài nguyên sẵn có vừa tăng chi phí mà thu nhập
lại thấp do không có thu nhập từ nguồn khác mang lại.
2.1.2.11 Số tiền vay
Là số tiền vay của nông hộ từ các nguồn vay vốn khác nhau để sản xuất và
tiêu dùng. Các nguồn vay vốn của nông hộ có thể từ các nguồn Chính thức, Bán
chính thức, Phi chính thức. Nguồn vay vốn Chính thức là nguồn vay từ ngân

DANTOC + ß
6
GIOITINH + ß
7
SONHANKHAU +
ß
8
DTDAT + ß
9
SOHOATDONG + ß
10
KHOANGCACH + ß
11
SOTIENVAY
Trong đó:
THUNHAP: lƣợng tiền mà hộ gia đình thực sự thu đƣợc trong một năm từ các nguồn
thu nhập khác nhau (triệu đồng/năm).
Bảng 2.1: Tổng hợp các biến với dấu kì vọng trong mô hình các nhân tố
ảnh hƣởng tới thu nhập của nông hộ
Tên biến
Diễn giải biến
Kì vọng
biến
TAISAN
Giá trị tài sản của nông hộ (triệu đồng)
+
TUOI
Số tuổi của chủ hộ (tuổi)
+
HOCVAN

+
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

[10]

Các biến trong mô hình có ý nghĩa nhƣ sau:
TAISAN: là biến độc lập trong mô hình đo lƣờng giá trị tài sản (không bao
gồm giá trị đất đai) của nông hộ. Những hộ có giá trị tài sản càng cao thì càng có
khả năng nâng cao khả năng sản xuất do đó giảm đƣợc chi phí trong sản xuất,
nên hệ số ß
1
của biến này đƣợc kỳ vọng là dƣơng.
TUOI: là tuổi của chủ hộ (năm). Thực tế cho thấy, những chủ hộ có tuổi cao
thƣờng tích lũy nhiều kinh nghiệm, có uy tín và có trách nhiệm đối với công việc.
Do đó, những chủ hộ này thƣờng là những nông dân sản xuất giỏi, thu nhập mà
họ tạo ra hằng năm thƣờng ổn định. Tuy nhiên, những hộ trẻ thƣờng nhạy bén
hơn với kỹ thuật mới và sẵn lòng chấp nhận thử thách nên có khả năng tạo ra
hiệu quả sản xuất cao. Do đó, hệ số ß
2
của biến TUOI có dấu dƣơng hoặc âm tùy
thuộc vào yếu tố nào có tác động mạnh hơn.
HOCVAN: là trình độ học vấn của chủ hộ, tính theo lớp học của hộ. Hệ số ß
3

của biến này đƣợc kỳ vọng là dƣơng, bởi vì chủ hộ có trình độ học vấn càng cao
thì dễ dàng hơn trong tiếp thu khoa học-kĩ thuật, ứng dụng nhiều công nghệ, sản
xuất hiệu quả, và sản xuất đa ngành nghề tạo thu nhập cao.
NGHENGHIEP: là biến giả, nhận giá trị là 1 nếu chủ hộ làm nghề nông và
nhận giá trị là 0 nếu chủ hộ làm nghề khác. Nghề nghiệp chính của nông hộ có
thể là nông nghiệp cũng có thể làm thƣơng mại, dịch vụ, công nhân viên chức.

giảm chi phí thuê mƣớn nhân công của hộ để tăng thu nhập cho hộ.
DIENTICHDAT: Là tổng diện tích đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất của hộ (m
2
). Hộ nông dân nào có nhiều diện tích đất thì sẽ có tƣ liệu để mở
rộng sản xuất nông nghiệp, trồng xen canh tăng vụ. Do đó, hệ số ß
8
của biến đƣợc
kỳ vọng mang dấu dƣơng.
SOHOATDONG: Tƣơng ứng với số hoạt động tạo ra thu nhập cho nông hộ.
Số hoạt động sản xuất của nông hộ càng nhiều thì số thu nhập tạo ra nông hộ
càng cao. Do đó hệ số ß
9
của biến đƣợc kì vọng là dấu dƣơng.
KHOANGCACH: Là khoảng cách từ nông hộ tới thị trấn. Theo quá trình
điều tra, huyện là nơi tập trung dân cƣ đông đúc, chợ, xí nghiệp. Khoảng cách
càng đƣợc rút ngắn thì dễ tìm đƣợc nhiều việc làm ở xí nghiệp, công ty cũng nhƣ
các các chợ và nhận đƣợc nhiều thông tin cũng nhƣ dễ dàng để trao đổi mua bán
sản phẩm, vay vốn và tiếp thu nhiều kiến thức mới. Do đó hệ số ß
10
đƣợc kì vọng
là âm.
SOTIENVAY: Là số tiền mà nông hộ vay đƣợc để đƣa vào sản xuất, chi tiêu.
Số tiền vay mà nông hộ càng tiếp cận đƣợc nhiều thì dễ dàng tiếp cận với phƣơng
thức sản xuất mới, nâng cao điều kiện sống tạo cơ hội lớn cho phát triển về mặt
thể lực cũng nhƣ trí lực. Do đó hệ số ß
11
đƣợc kì vọng là dƣơng.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu

định lƣợng về số liệu. Thống kê mô tả sử dụng các phƣơng pháp lập bảng, biểu
đồ và các phƣơng pháp số nhằm tóm tắt dữ liệu, nêu bật những thông tin cần tìm
hiểu. Có thể phân loại các kĩ thuật này nhƣ sau:
+ Biểu diễn dữ liệu bằng các biểu đồ trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc
giúp so sánh dữ liệu.
+ Biễu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu.
+ Thống kê tóm tắt (dƣới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.
2.2.3.2 Phương pháp so sánh
Là phƣơng pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so
sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (với chỉ tiêu gốc).
So sánh số tuyệt đối: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lƣợng
của sự kiện.
y = y
1
– y
0
(2.1)
Trong đó:
y
0
: là chỉ tiêu năm trƣớc.
y
1
: là chỉ tiêu năm sau.
y : là chênh lệch tăng, giảm giữa các chỉ tiêu.
So sánh số tương đối: là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu
gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ
tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trƣởng.
y =
%100

Mô hình hồi qui tƣơng quan có dạng: Y = ß
0
+ ß
1
X
1
+ ß
2
X
2
+…+ + ß
n
X
n
(2.3)
Trong đó:
Y: là chỉ tiêu phân tích hay biến phụ thuộc (biến đƣợc giải thích)
X
i
(i = 1, n): các nhân tố ảnh hƣởng đến chỉ tiêu phân tích hay các biến độc
lập (biến giải thích)
ß
0
: phản ánh mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố khác đến chỉ tiêu phân tích
(trừ các biến độc lập đƣợc đƣa vào mô hình).
ß
i
(i = 1, n): hệ số hồi qui phản ánh mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố (biến
độc lập) đến chỉ tiêu phân tích. Nếu ß > 0: ảnh hƣởng cùng chiều; ß < 0: ành
hƣởng ngƣợc chiều. Hệ số ß càng lớn thì sự ảnh hƣởng của biến độc lập đến chỉ

Trừ Thành phố Vĩnh Long, mật độ dân số phân bố tƣơng đối đồng đều giữa
các huyện trong tỉnh, thấp nhất là huyện Trà Ôn có mật độ 566 ngƣời/km
2
, bằng
82% mật độ của huyện cao nhất là Long Hồ với 780 ngƣời/km
2
trong giai đoạn
1990-2000 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh giảm nhẹ, chủ yếu do nhiều ngƣời
di chuyển đến các thành phố lớn nhƣ Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh làm ăn
sinh sống. Năm 1995 tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,55%, năm 2005 giảm xuống còn
1,13% và năm 2010 là 0,92%. Tỷ lệ sinh trung bình năm năm qua khoảng 0,28‰
(từ 0,48‰ năm 2005 xuống còn 0,2‰ năm 2010).
Cũng nhƣ nhiều tỉnh ĐBSCL, Vĩnh Long là tỉnh có cơ cấu đa dân tộc. Ngoài
ngƣời Kinh, các dân tộc khác chiếm khoảng 2,7% dân số toàn tỉnh, trong đó
ngƣời Khmer chiếm gần 2,1%, ngƣời Hoa và các dân tộc khác chiếm khoảng
0,6%. Nếu nhƣ ngƣời Kinh phân bố đều ở các nơi thì ngƣời Khmer tập trung ở
một số xã vùng xa thuộc các huyện Tam Bình, Vũng Liêm, Bình Minh, Trà Ôn,
ngƣời Hoa tập trung ở thành phố và các thị trấn.

[15]

3.1.3 Điều kiện tự nhiên
3.1.3.1 Khí hậu
Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế
độ nhiệt tƣơng đối cao và bức xạ dồi dào. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25
o
C
đến 27
o
C, nhiệt độ cao nhất 36,9

Theo kết quả điều tra khảo sát thổ nhƣỡng của Chƣơng trình Đất tỉnh Vĩnh Long
năm 1990-1994, Vĩnh Long có 4 nhóm đất chính: đất phèn 90.779,06 ha (chiếm
68,94% diện tích), đất phù sa 40.577,06 ha (chiếm 30,81% diện tích), đất cát
giồng 212,73 ha (chiếm 0,16% diện tích), đất xáng thổi 116,14 ha (chiếm 0,09%
diện tích). Theo số liệu thống kê, tính đến ngày 1/1/2010, tổng diện tích tự nhiên
toàn tỉnh có 147.912,7 ha đƣợc chia ra 5 loại đất sử dụng nhƣ sau (tỉnh không có
đất lâm 30 nghiệp): Đất nông nghiệp 116.180,6 ha, chiếm 78,6%; Đất chuyên
dùng 9.163,9 ha, chiếm 6,2%; Đất ở nông thôn 5.502,3 ha, chiếm 3,7%; Đất ở đô
thị 656,8 ha, chiếm 0,44%; Đất chƣa sử dụng, 105,3 ha, chiếm 0,07%.

Trích đoạn Điều kiện tự nhiên Lịch sử hình thành Mục tiêu phát triển của thị xã Bình Minh tới năm 2020
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status