phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ ở huyện vĩnh thạnh, cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
---  ---

NGÔ THÀNH LÝ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THU NHẬP NÔNG HỘ Ở HUYỆN
VĨNH THẠNH – CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

Tháng 12 -2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢNTRỊ KINH DOANH
---  ---

NGÔ THÀNH LÝ
MSSV: 4114630

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THU NHẬP NÔNG HỘ Ở HUYỆN
VĨNH THẠNH – CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

Cần Thơ, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện

NGÔ THÀNH LÝ

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Người thực hiện

NGÔ THÀNH LÝ

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………….………………………………………………………………
………………….…………………………………………………………
…………………………….
Cần Thơ, ngày……….tháng……….. năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
(ký tên và ghi họ tên)

iv


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I....................................................................................................1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...............................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ......................................................................3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................................3



4.1.1 Đặc điểm về giới tính của chủ hộ................................................... 24
4.1.2 Một số đặc điểm của chủ hộ .......................................................... 24
4.2 THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA HỘ NGHIÊN CỨU........................ 29
4.2.1 Tổng hợp cơ cấu thu nhập nông hộ................................................ 29
4.2.2 Cơ cấu thu nhập của nông hộ ........................................................ 30
4.2.3 Tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp của nông hộ .............................. 31
4.2.4 Thực trạng thu nhập phi nông nghiệp của nông hộ ........................ 32
4.2.5 Thực trạng vay vốn của nông hộ .................................................... 33
4.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ ...... 34
4.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG TẠO
THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ .................................................................... 36
4.4.1 Thuận lợi ....................................................................................... 36
4.4.2 Khó khăn ....................................................................................... 37
4.5 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ ............. 38
CHƯƠNG 5 ................................................................................................. 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 40
5.1 KẾT LUẬN.......................................................................................... 40
5.2 KIẾN NGHỊ. ........................................................................................ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO

vi


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Địa bàn và số mẫu thu thập thông tin sơ cấp..........................11
Bảng 2.2 Giá trị của các biến số…..........................................................13
Bảng 3.1 Diện tích và sản lượng lúa của huyện Vĩnh Thạnh - Cần Thơ từ

của nông hộ lần thứ nhất.................................... .....................................35
vii


Bảng 4.12 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập bình quân
của nông hộ đã khắc phục bằng robust…..............................................36

viii


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Vĩnh Thạnh, Cần Thơ.............................15
Hình 4.1: Giới tính chủ hộ...............................................................................24
Hình 4.2: Trình độ học vấn của chủ hộ............................................................27
Hình 4.3 : Cơ cấu hoạt động tạo thu nhập của nông hộ...................................30

ix


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
Đvt: Đơn vị tính
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm nội địa.
GlobalGap (Global Good Agricultural Practice): Thực hành nông nghiệp
tốt toàn cầu.
OLS (Ordinary least squares): Phương pháp bình phương bé nhất
Stt: Số thứ tự.
VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices): Thực hành sản xuất

thiên tai. Hệ thống thủy lợi phát triển mạnh mẽ với nhiều sông ngòi, nguồn
cung cấp nước chính là từ sông Mê Kông và nước mưa, lượng phù sa được
sông Mê Kông mang lại hằng năm là rất lớn tạo độ phì nhiêu cho đất trồng trọt
là điều kiện thuận lợi để phát triển nghề nông, đặc biệt là cây lúa. ĐBSCL là
vựa lúa lớn nhất cả nước chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng, đóng góp lớn
vào kim ngạch xuất khẩu gạo. Nhưng đi cùng với điều kiện thuận lợi đó là
những khó khăn với việc mưa lũ làm ngập úng với diện tích lớn làm hạn chế
sản xuất nông nghiệp, gây ra nhiều khó khăn cho đời sống dân cư.
Huyện Vĩnh Thạnh là một huyện của thành phố Cần Thơ, huyện có vị trí
nằm trong khu vực tứ giác Long Xuyên thuộc ĐBSCL, có diện tích 298,23km2
trong đó diện tích đất nông nghiệp có tới 270km2. Địa phương có điều kiện đất
đai khí hậu thuận lợi để phát triển về nông nghiệp, với điều kiện đó thì nông
nghiệp đã trở thành nguồn sinh kế chủ yếu của người dân nơi đây. Nông
1


nghiệp là ngành quan trọng nhất trong nền kinh tế của huyện, giá trị sản xuất
nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, đi cùng sự phát triển về kinh tế của địa
phương thì đời sống của người dân được nâng cao đáng kể thu nhập bình quân
đầu người trên năm của huyện là 22,5 triệu đồng (Chi cục thống kê huyện
Vĩnh Thạnh, 2013), cơ sở hạ tầng đường xá đã được phát triển tốt hơn. Theo
xu hướng phát triển của đất nước thì huyện cũng đang có những bước tiến nhất
định trong cơ cấu phát triển kinh tế, nhưng do thu nhập chủ yếu của người dân
nơi đây là từ ngành nông nghiệp, chủ yếu là độc canh cây lúa nên vẫn còn có
những khó khăn cần giải quyết như diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng
bị thu hẹp bởi sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, đô
thị hoá thêm vào đó là sự chủ động trong việc làm, tạo thêm thu nhập của
người dân thông qua các ngành nghề khác vẫn còn chưa cao dẫn tới mức thu
nhập của nông vẫn còn chưa cao cùng với đó là ảnh tới sự phát triển của nông
hộ, dẫn tới sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Cơ cấu thu nhập của nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh hiện nay ra sao?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ?
Các giải pháp nào nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ tại huyện Vĩnh Thạnh Cần Thơ và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ.
1.4.2 Phạm vi về không gian và vùng nghiên cứu
Đề tài được tiến hành tại huyện Vĩnh Thạnh – Cần Thơ..
1.4.3 Phạm vi về thời gian
Thời gian thu thập số liệu từ 4/9 đến 4/10/ 2014, thời gian thực hiện đề
tài từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014.
1.4.4 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu cơ cấu thu nhập của nông hộ, các yếu tố ảnh hưởng
đến thu nhập của nông hộ và từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu
nhập cho nông hộ.

3


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm về nông hộ, đặc điểm và vai trò của nông hộ
Có rất nhiều khái niệm về nông hộ, chúng ta sẽ sơ lược qua một số khái
niệm sau:
Theo tác giả Frank Ellis (1988) thì khái niệm hộ nông dân được định
nghĩa như sau: “ Nông dân là các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ
ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm
trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng

cũng là đặc trưng của hộ nông dân (Trần Quốc Khánh và cộng sự, 2005, trang
28)
- Vai trò của nông hộ
+ Với các đặc trưng về sự gắn bó của các thành viên, về mặt sở hữu,
quản lý và phân phối nên rất phù hợp với đặc điểm sinh học của sản xuất nông
nghiệp, hộ nông dân có vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất nông sản đáp
ứng yêu cầu của xã hội.
+ Hộ nông dân có vai trò quan trọng trong việc khai thác các nguồn lực,
trước hết là nguồn nhân lực của hộ và ruộng đất đã được Nhà nước giao. So
với trang trại, hiệu quả sử dụng các nguồn lực của hộ có kém hơn, nhưng với
bản tính cần cù, chịu khó khi các nguồn lực được giao cho hộ quản lý và tổ
chức sử dụng, các hộ nông dân đang có vai trò quan trọng trong việc khai thác
các nguồn lực để sản xuất nông sản đáp ứng nhu cầu xã hội.
+ Với tư cách là những đơn vị kinh tế tự chủ, hộ nông dân từng bước
thích ứng với cơ chế thị trường, áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ
vào sản xuất, thực hiện liên doanh, liên kết. Vì vậy, các hộ nông dân đã có vai
trò quan trọng trong tiến trình chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Là thành phần chủ yếu ở nông thôn, hộ nông dân có vai trò quan trọng
trong xây dựng các cơ sở hạ tầng, khôi phục các thuần phong mỹ tục và xây
dựng nông thôn mới (Trần Quốc Khánh và cộng sự, 2005, trang 28-29).
2.1.2 Kinh tế hộ
“Hộ” là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng
chung huyết tộc ở trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm. Thống kê
Liên Hợp Quốc cũng có khái niệm về “Hộ” gồm những người sống chung
dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làm chung và cùng có chung một ngân quỹ
(Gee, 1989).
Trong nông thôn Việt Nam hiện nay, hộ bao gồm hộ gia đình và hộ nông
dân. Trong đó:
Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức

trình hỗ trợ các xã trong diện đặc biệt khó khăn, các chương trình phát triển
của chính phủ, tổ chức phi chính phủ, nước ngoài, các dự án đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng như điện, nước, cầu cống, trạm y tế, trường học, các công trình
thủy lợi, các dự án v.v. tạo điều kiện cho kinh tế hộ và nông thôn phát triển.
2.1.3 Thu nhập nông hộ
Thu nhập là chiến lược sinh kế của nông hộ. Thu nhập của nông hộ được
xác định bằng tổng thu nhập từ mùa vụ, trồng trọt, chăn nuôi và các hoạt động
phi nông nghiệp. Hơn nữa thu nhập của hộ nông dân còn bao gồm các khoản
khác như tiền lương, tiền công, trợ cấp từ người thân, chính phủ và lãi xuất tiết
kiệm (Ellis,1988).
Thu nhập của nông hộ được hiểu là phần giá trị tăng thêm mà hộ được
hưởng để bù đắp cho lao động gia đình, cho tích lũy và tái sản xuất mở rộng
nếu có. Thu nhập của nông hộ phụ thuộc vào kết quả của các hoạt động sản
xuất kinh doanh mà hộ thực hiện nên có thể được tính toán như sau:
Tổng giá trị sản phẩm trồng trọt của nông hộ bao gồm phần sản phẩm
bán ra thị trường và phần tiêu thụ cho gia đình:

6


Giá trị sản phẩm trồng trọt = Sdiện tích x Năng suất x Giá bán nông sản
Với

Sdiện tích: là diện tích tính bằng công ( 1 công = 1000m2)
Năng suất: được tính bằng số kilogam nông sản trên một đơn vị
diện tích (kg/công)
Giá bán nông sản: là giá bán được tính theo chu kỳ thu hoạch

Tổng sản phẩn chăn nuôi được tính từ khi bắt đầu quá trình chăn nuôi
cho tới khi bán ra thị trường. Giá trị của sản phẩm có thể phục vụ cho gia đình


vị lớp từ lớp 01 đến lớp 12; học trung cấp được quy đổi là 14; cao đẳng là 15
và đại học được quy đổi là 16.
- Lao động: Là số người tham gia vào hoạt động trong quá trình thực
hiện sản xuất, thể hiện theo ngày công lao động (8 giờ/ngày).
- Lao động trong độ tuổi: là những người trong độ tuổi lao động theo quy
định của Luật Lao động hiện hành có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động
của mình ra làm việc (Niên giám thống kê, 2008). Trong nghiên cứu này lao
động trong độ tuổi là lao động có tuổi đời từ 15 đến 55 tuổi đối với nữ và đối
với nam là 15 đến 60 tuổi.
- Lao động ngoài độ tuổi: là những người chưa đến hoặc đã quá tuổi lao
động theo quy định của Luật Lao động hiện hành nhưng thực tế vẫn tham gia
lao động (Niên giám thống kê, 2008). Trong nghiên cứu này lao động ngoài độ
tuổi là lao động có tuổi đời dưới 15 và trên 55 tuổi đối với nữ và dưới 15 và
trên 60 tuổi đối với nam.
- Lao động thuê: Chỉ lao động đi làm thuê cho hoạt động sản xuất của
nông hộ, thể hiện bằng ngày công và được tính bằng tiền mặt hoặc hình thức
khác theo công việc.
- Chi phí: Chỉ lượng tiền mặt, vật chất và lao động quy đổi ra tiền mà
nông hộ sử dụng để thực hiện hoạt động sản xuất nào đó của mình.
- Doanh thu: Sản phẩm thu được từ hoạt động sản xuất của nông hộ quy
đổi (bán) thành tiền.
- Lợi nhuận: Bằng tổng doanh thu trừ tổng chi phí.
- Thu nhập của nông hộ: Bằng lợi nhuận cộng với số tiền công quy đổi
mà chủ hộ và các thành viên trong hộ trực tiếp làm việc cho gia đình mình.
- Hộ nghèo: là những hộ được chính quyền địa phương bình xét, đánh
giá, xếp vào danh sách hộ nghèo (đã hoặc chưa được cấp giấy “Chứng nhận hộ
nghèo”) của từng năm theo tiêu chuẩn nghèo tương ứng của Bộ lao động
thương binh – Xã hội hoặc chuẩn nghèo thực tế áp dụng của địa phương.
- Chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (Chỉ thị số 1752/CT-TTg ngày 21

một trong các nguồn lực quan trọng tạo nên thu nhập của hộ, khi trình độ học
vấn càng cao thì sẽ giúp dễ dàng tìm kiếm các công việc nhẹ nhàng, có thu
nhập cao và dễ dàng nắm bắt và áp dụng các khoa học kỹ thuật vào sản xuất từ
đó làm tăng thu nhập cho hộ.
- Tổng diện tích đất của nông hộ (ha). Diện tích đất mà nông hộ có hoặc
thuê mướn để sản xuất, khi hộ có diện tích đất lớn, hộ nông dân có điều kiện
cũng như có thể chủ động trong hoạt động sản xuất có thể đa dạng cây trồng
với nhiều loại cây khác nhau trên diện tích sẵn có. Ngoài ra, hộ có thể lựa
chọn các hoạt động sản xuất phù hợp với khả năng của hộ.
- Số hoạt động tạo thu nhập chỉ số hoạt động của nông hộ thực hiện để
tạo ra nguồn thu nhập, bao gồm một số hoạt động như: trồng trọt, chăn nuôi,
kinh doanh, làm thuê, khác..Số hoạt động tạo thu nhập góp phần tạo sự đa
dạng cũng như tính ổn định trong thu nhập hộ, giảm bớt rủi ro, các hoạt động
có thể hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sinh kế hộ.

9


2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thông tin về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, sản xuất nông
nghiệp, phi nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người được lấy từ số liệu
thống kê huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vĩnh
Thạnh, các báo cáo, các thông tin từ các bài nghiên cứu khoa học, các trang
web của huyện.
Số liệu thứ cấp được tập hợp, phân tích qua các năm để thấy được hiện
trạng và chiều hướng thay đổi về kinh tế xã hội và sản xuất của địa phương.
2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Để tăng độ chính xác của ước lượng, theo như chúng ta đã nghiên cứu

Quy trình thu thập thông tin sơ cấp được thực hiện như sau:
Bước 1: Liên hệ địa phương khảo sát, cán bộ chuyên trách, hội nông dân
xã để nắm thực địa và xác định thời gian khảo sát, nghiên cứu cụ thể từng xã.
10


Bước 2: Kết hợp với hội nông dân xã, khảo sát mỗi xã theo số mẫu đã
được chia tỉ lệ, theo bảng sau:
Bảng 2.1: Địa bàn và số mẫu thu thập thông tin sơ cấp


Số quan sát

Tỉ lệ tương ứng (%)

Xã Thạnh An

15

21,43

Xã Thạnh Lộc

18

25,71

Xã Thạnh Lợi

13

tính đại diện. Mã hóa và nhập liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm STATA
để xử lý.
Đối với mục tiêu 1: Tìm hiểu cơ cấu thu nhập của nông hộ tại huyện
Vĩnh Thạnh - Cần Thơ.
 Phương pháp phân tích thống kê mô tả
- Sử dụng các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu (tần
suất, tỷ lệ, số trung bình,…) từ đó rút ra những kết luận dựa trên số liệu và
thông tin thu thập.
- Các thông tin về chủ hộ và các thành viên trong hộ (tuổi, giới tính, trình
độ học vấn,…).
11


- Các thông tin chung về nông hộ (số nhân khẩu, diện tích đất nông
nghiệp, vốn sản xuất, tín dụng,…).
- Cơ cấu thu nhập nông hộ: thu nhập từ nông nghiệp, phi nông nghiệp.
 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp dùng trong phân tích hoạt động
kinh tế. Phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có tính so
sánh để được xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quy trình kinh
tế trong hoạt động. Phương pháp so sánh gồm có so sánh bằng số tuyệt đối và
so sánh bằng số tương đối:
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối
lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc giữa các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết
cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
 Phương pháp số trung bình
- Giá trị trung bình: bằng tổng tất cả các giá trị biến quan sát chia cho số

 : Là sai số ước lượng.

Xk: Các biến độc lập ảnh hưởng đến thu nhập
Bảng 2.2 Giá trị của các biến số
Các
biến
độc
lập

Tên
Đơn vị tính
viêt tắt

Diễn giải

X1

GT

1: Nam, 0: Nữ

Giới tính của chủ hộ

X2

TU

Năm

Tuổi của chủ hộ


HDTN Số hoạt động

Số các hoạt động tạo ra thu
nhập chính của chủ hộ

Kỳ
vọng
đạt
được
+
+/-

+/-

+ X1: Biến giới tính của chủ hộ
+ X2 : Biến tuổi của chủ hộ chỉ số tuổi của chủ hộ
+ X3: Biến nhân khẩu
+ X4: Học vấn của chủ hộ
+ X5: Biến số tổng diện tích đất sản xuất của nông hộ
+ X6: Số hoạt động tạo thu nhập
Khi các yếu tố khác không đổi, cứ tăng 1 đơn vị của Xk thì tăng/giảm βk
lần đơn vị của biến phụ thuộc (phụ thuộc vào dấu của βk đứng trước biến Xk
trong phương trình).
13


Trích đoạn ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘ NGHIÊN CỨU Một số đặc điểm của chủ hộ THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA HỘ NGHIÊN CỨU Cơ cấu thu nhập của nông hộ Tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp của nông hộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status