TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH T & QUẢN TRỊ KINH DOANH
--- ---
VŨ NGUYỄN KI U NGÂN
PHÂN TệCH CÁC Y U T
ẢNH HƯỞNG
Đ N THU NHẬP NÔNG HỘ
TR NG VÚ SỮA
Ở HUY N PHONG ĐI N – CẦN THƠ
LUẬN VĂN T T NGHI P ĐẠI HỌC
Ngành Kinh t nông nghi p
Mã s ngành: 52620115
Tháng 8 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH T & QUẢN TRỊ KINH DOANH
--- ---
VŨ NGUYỄN KI U NGÂN
MSSV: 4114634
PHÂN TệCH CÁC Y U T
ẢNH HƯỞNG
triển nông thôn Huy n Phong Đi n ậ C n Th , các chú, các anh t i các xã, các
p đư t o đi u ki n thu n l i cho em th c hi n lu n văn c a mình.
Cu i cùng em kính chúc quý Th y, Cô khoa Kinh t & Qu n tr Kinh
doanh cùng quý Cô Chú, Anh Ch t i phòng Nông nghi p và Phát triển nông
thôn Huy n Phong Đi n ậ C n Th vƠ các chú, các anh t i các xã, p đ c d i
dào s c kh e, công tác t t, luôn vui vẻ trong cu c s ng vƠ thƠnh đ t trong
công vi c.
Trân tr ng kính chào!
C n Th , ngƠy
Ng
tháng
năm 2014
i thực hi n
Vũ Nguy n Ki u Ngân
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam k t lu n văn nƠy đ c hoàn thành d a trên các k t qu
nghiên c u c a tôi và các k t qu nghiên c u nƠy ch a dùng cho b t c lu n
văn cùng c p nào khác.
C n Th , ngƠy
Ng
tháng
ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ
ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.ầầ
ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.ầầ
ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.
ầầầ..ầ, ngƠyầầầ.thángầầầnăm 2014
Gi ng viên h
ng d n
(kỦ tên vƠ đóng d u)
iii
NH N XÉT CỦA GI NG VIÊN PH N BI N
ầ..ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ
ầ..ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ
ầ..ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ
ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ..
ầ..ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ
ầ..ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ
ầ..ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ
ầ..ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ
ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ..
.ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.
.ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.
.ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.
.ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.
.ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.
.ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.
NG PHÁP LU N ............................................................................ 4
2.1.1 M t s khái ni m ...................................................................................... 4
2.1.1.1 Khái ni m v nông h ............................................................................ 4
2.1.1.2 Khái ni m kinh t h .............................................................................. 5
2.1.1.3 Khái ni m v thu nh p c a nông h ...................................................... 6
2.1.1.4 Các y u t
nh h
ng đ n thu nh p c a nông h .................................. 8
2. 2 PH
NG PHÁP PHÂN TÍCH S LI U ............................................... 11
2.2.1 Ph
ng pháp thu th p s li u th c p .................................................... 11
2.2.2 Ph
ng pháp thu th p s li u s c p ..................................................... 11
2.2.3 Ph
ng pháp phân tích s li u ................................................................ 12
CH ƠNG 3 .................................................................................................... 16
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NH H
NG ĐẾN THU NH P CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG VÚ SỮA HUY N PHONG ĐIỀN – THÀNH PHỐ
CẦN THƠ. ...................................................................................................... 30
4.1 TH C TR NG THU NH P C A NÔNG H TR NG VÚ S A
HUY N PHONG ĐI N .................................................................................. 30
4.1.1 Thông tin chung v nông h tr ng vú s a
huy n Phong Đi n. ........... 30
4.1.1.1 Thông tin v nhân khẩu c a nông h . .................................................. 30
4.1.1.2 Thông tin c a ch h . .......................................................................... 31
4.1.1.3 Thông tin v các thành viên trong h . ................................................. 33
4.1.1.4 Thông tin v tình tr ng lao đ ng c a thành viên trong h . .................. 35
4.1.2 C c u các ngu n t o thu nh p c a nông h tr ng vú s a. ..................... 36
4.1.2.1 M c đ đa d ng thu nh p c a nông h tr ng vú s a. .......................... 36
4.1.2.2 Đánh giá c c u thu nh p c a nông h tr ng vú s a. .......................... 37
4.1.2.3 Tình hình thu nh p từ ho t đ ng phi nông nghi p c a nông h tr ng vú
s aầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ...ầầ.37
vi
4.1.2.4 Tình hình thu nh p từ nông nghi p c a nông h tr ng vú s a. ........... 38
4.2 CÁC Y U T
NH H
NG Đ N THU NH P C A NÔNG H
TR NG VÚ S Aầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ42
4.3 GI I PHÁP NÂNG CAO THU NH P CHO NÔNG H TR NG VÚ
S A. ................................................................................................................ 46
CH ƠNG 5 .................................................................................................... 48
B ng 3.5: C c u di n tích vú s a huy n Phong Đi n theo đ a ph ng năm
2013ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ....24
B ng 3.6:S l
ng gia súc, gia c m c a huy n Phong Đi n từ 2011 ậ 2013..27
B ng 3.7S n l
ng th y s n c a huy n Phong Đi n giai đo n 2011 ậ 2013..27
B ng 3.8: S c s và giá tr s n xu t công nghi p trên đ a bàn huy n Phong
Đi n ậ C n Th giai đo n 2011 ậ 2013ầầầầầầầầầầầầầầ28
B ng 3.9: S c s và giá tr s n xu t th ng m i ậ d ch v
huy n Phong
Đi n ậ C n Th giai đo n 2011 ậ 2013ầầầầầầầầầầầầầầ29
B ng 4.1: Đặc điểm v nhân khẩu c a nông h
huy n Phong Đi n ậ C n
Th ầầầầầầầầầầầầầầ.ầầầầầầầầầầầầầầ30
B ng 4.2: Thông tin v tu i ch h tr ng vú s a huy n Phong Đi nầầ...31
B ng 4.3: Thông tin v trình đ h c v n ch h tr ng vú s a huy n Phong
Đi n ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ32
B ng 4.4: Thông tin v giới tính c a ch h tr ng vú s aầầầầầầ.ầ.33
B ng 4.5: Thông tin v tu i các thành viên trong nông h tr ng vú s a
ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ..34
viii
B ng 4.6: Trình đ h c v n các thành viên trong h ầầầầầầầầ...35
B ng 4.7: Đặc điểm lao đ ng nông nghi p và phi nông nghi p trong h tr ng
vú s a Phong Đi n ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ.35
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNCB: công nghi p ch bi n
CVC: công, viên ch c
ĐBSCL: Đ ng bằng sông C u Long
DS: dân s
GDP (Gross Domestic Product): T ng s n phẩm qu c n i
Giá tr sx: giá tr s n xu t
KH ậ KT: Khoa h c ậ kỹ thu t
NN: nông nghi p
OLS (Ordinary least squares): Ph
ng pháp bình ph
ng bé nh t
Phòng NN&PTNT: Phòng Nông Nghi p và phát triển nông thôn
Robust s.e: Robust standard error
TP. C n Th : ThƠnh ph C n Th
TT. Phong Đi n: Th tr n Phong Đi n
UBND: y ban nhân dân
Ns (non ậ significant): không có Ủ nghĩa
xi
CH
ban huyện Phong Điền, 2013). Đa số thu nhập c a các hộ nông dân huyện
Phong Điền đến từ các hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt với giống cây được
trồng nhiều nh t là vú sữa. Ngoài ra, th i gian gần đây tình hình th i tiết b t
thư ng, dịch bệnh khô nhánh, thối rễ và sâu hại trên cây vú sữa diễn biến khá
phức tạp, giá c nông s n không ổn định nh hư ng không nhỏ đến thu nhập
c a nông hộ huyện. Do đó, việc ổn định và nâng cao thu nhập cho nông hộ
là một v n đề hết sức cần thiết trong bối c nh hiện nay, đặc biệt là với các
nộng hộ trồng vú sữa. Nhận thức được v n đề này, tác gi đã chọn và thực
1
hiện đề tài “Phân tích các yếu tố nh hư ng đến thu nhập c a nông hộ trồng vú
sữa huyện Phong Điền - thành phố Cần Thơ”.
1.2 M C TIÊU NGHIÊN C U
1.2.1 M c tiêu chung
Phân tích các yếu tố nh hư ng đến thu nhập c a các nông hộ trồng vú
sữa huyện Phong Điền - thành phố Cần Thơ. Trên cơ s đó đề ra một số gi i
pháp góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ trồng vú sữa Phong Điền.
1.2.2 M c tiêu c thể
Để đạt được m c tiêu tổng quát trên, đề tài tập trung thực hiện các m c
tiêu c thể sau:
- M c tiêu 1: phân tích thực trạng thu nhập c a hộ nông dân trồng vú sữa
huyện Phong Điền – thành phố Cần Thơ.
- M c tiêu 2: phân tích các yếu tố nh hư ng đến thu nhập c a nông hộ
trồng vú sữa huyện Phong Điền – thành phố Cần Thơ.
- M c tiêu 3: trên cơ s các phân tích trên, đề ra các gi i pháp góp phần
nâng cao thu nhập c a nông hộ trồng vú sữa huyện Phong Điền – thành phố
Cần Thơ.
1.3 CÂU H I NGHIÊN C U
- Thực trạng thu nhập c a nông hộ trồng vú sữa nói riêng và nông hộ
CH
PH
NG 2
NG PHÁP LU N VÀ PH
NG PHÁP NGHIÊN C U
2.1 PH
NG PHÁP LU N
2.1.1 M t s khái ni m
2.1.1.1 Khái niệm về nông hộ
Theo F. Ellis (1993), hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự
kiếm kế sinh nhai trên những m nh đ t c a mình, sử d ng ch yếu sức lao
động c a gia đình để s n xu t. Bổ sung cho quan điểm trên, Phạm Văn Khôi
(2005) cho rằng “nông hộ là các thành viên cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết
tộc sống chung một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập tiến hành các hoạt
động s n xu t nông nghiệp với m c đích ch yếu ph c v cho nhu cầu các
thành viên trong hộ”. Bên cạnh đó, theo quan điểm c a Phạm Văn Dương
(2010) “nông hộ còn là các thành viên có tài s n chung, cùng góp công sức để
hoạt động kinh tế chung trong s n xu t nông, lâm, ngư nghiệp”.
Tóm lại, nông hộ là những hộ gia đình mà các thành viên có chung huyết
thống, có tài s n chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung
trong s n xu t nông, lâm, ngư nghiệp để tạo ra thu nhập chung. Hộ nông dân
là một tế bào cơ s c a nền kinh tế trong đó nó vừa đóng vai trò là đơn vị s n
xu t vừa là một đơn vị tiêu dùng. Giữa các nông hộ có sự thống nh t chặt chẽ
với nhau về việc s hữu, qu n lý và có sự thống nh t giữa các quá trình s n
xu t và tiêu th . Bên cạnh đó, hộ nông dân cũng có những đặc trưng riêng, cơ
với trang trại, hiệu qu sử d ng các nguồn lực c a hộ có kém hơn, nhưng với
b n tính cần cù, chịu khó khi các nguồn lực được giao cho hộ qu n lý và tổ
chức sử d ng, các hộ nông dân đang có vai trò quan trọng trong việc khai thác
các nguồn lực để s n xu t nông s n đáp ứng nhu cầu xã hội.
Với tư cách là những đơn vị kinh tế tự ch , hộ nông dân từng bước thích
ứng với cơ chế thị trư ng, áp d ng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào s n
xu t, thực hiện liên doanh, liên kết. Vì vậy, các hộ nông dân đã có vai trò quan
trọng trong tiến trình chuyển nông nghiệp sang s n xu t hàng hóa theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Là thành phần ch yếu nông thôn, hộ nông dân có vai trò quan trọng
trong xây dựng các cơ s hạ tầng, khôi ph c các thuần phong mỹ t c và xây
dựng nông thôn mới (Trần Quốc Khánh và cộng sự, 2005).
2.1.1.2 Khái niệm kinh tế hộ
Khái niệm hộ đã có từ lâu đ i, nó vẫn tồn tại và phát triển với những
biểu hiện khác nhau qua từng th i kì kinh tế khác nhau. Đến nay, r t nhiều
khái niệm về hộ và kinh tế hộ được các nhà khoa học nghiên cứu và phát triển.
Theo Mc. Gee (1989) cho rằng: “Hộ là một nhóm ngư i có cùng chung
huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc trong một mái nhà và ăn chung
một mâm cơm”. Dựa trên quan điểm đó thì các từ điển chuyên ngành kinh tế
cũng có bổ sung thêm về khái niệm hộ “Nhóm ngư i đó bao gồm những ngư i
cùng chung huyết thống và những ngư i làm công”. Trong nông thôn Việt
Nam hiện nay thì hộ gồm hộ gia đình và hộ nông dân (nông hộ).
Kinh tế hộ là nền s n xu t nhỏ lẻ mang tính tự cung, tự c p và các thành
viên trong nông hộ làm việc tự nguyện vì lợi ích c a b n thân và gia đình. Tuy
nhiên, kinh tế hộ là thành phần quan trong trong quá trình phát triển kinh tế
nước ta.Tr i qua các giai đoạn khác nhau, sự biến đổi kinh tế hộ nông dân
5
nông hộ. Nguồn thu nhập được khái quát c thể qua 2 nguồn là thu nhập từ
nông nghiệp và thu nhập từ phi nông nghiệp, c thể như sau:
Thu nhập từ nông nghiệp: là lượng tiền mặt hoặc hiện vật mà các thành
viên trong hộ thu được từ các hoạt động s n xu t nông nghiệp. Trong đó, thu
nhập c a nông hộ là số tiền dôi ra từ doanh thu sau khi trừ các kho n chi phí
đầu vào, và do các hộ nông dân “l y công làm l i” nên kết qu cuối cùng c a
6
s n xu t nông nghiệp được thể hiện qua chỉ tiêu thu nhập. Gi thuyết nông hộ
không ph i đóng thuế nông nghiệp, công thức tính thu nhập nông hộ:
Thu nhập = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (không tính lao động nhà)
- Tổng doanh thu từ nông nghiệp là tổng các kho n thu c a nông hộ từ
hoạt động s n xu t và tiêu th s n phẩm. Doanh thu là giá trị thành tiền c a
s n lượng nhân với đơn giá bán c a s n phẩm. Doanh thu từ vú sữa là doanh
thu từ hoạt động bán vú sữa.
Doanh Thu = S n lượng * Giá bán
Trong đó, giá bán c a s n phẩm có thể được bán theo giá thu mua tại
vư n c a kỳ thu hoạch.
- Tổng chi phí: là toàn bộ chi phí đầu tư vào hoạt động s n xu t để tạo ra
s n phẩm bao gồm chi phí lao động, chi phí vật ch t và chi phí khác. Trong
hoạt động nông nghiệp, chi phí là số tiền, vật ch t và lao động quy đổi ra tiền
mà ngư i nông dân ph i bỏ ra nhằm thực hiện hoạt động s n xu t c a mình
với m c đích tạo ra s n phẩm nông s n đem lại thu nhập cho b n thân và gia
đình. Chi phi phát sinh trong các hoạt động s n xu t c a nông hộ nhằm đến
việc đạt được m c tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận. Chi phí s n xu t
vú sữa là t t c những chi phí bỏ ra để thu được s n phẩm từ vú sữa bao gồm
các chi phí sau: định phí và biến phí.
Tổng chi phí = Định phí + Biến phí
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Thu nhập bình quân đầu ngư i/ năm là tổng các nguồn thu nhập c a c
hộ trong năm chia đều cho số nhân khẩu trong hộ.
2.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ
Theo các nghiên cứu c a Lê Khương Ninh và Phạm Thị Ngọc Đào
(2011), Trần Thị Diễm My (2010), Nguyễn Quốc Nghi và đồng sự (2011),
Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh (2011), thu nhập c a nông hộ chịu nh
hư ng b i nhiều yếu tố như: diện tích đ t canh tác, nhân khẩu, giới tính c a
ch hộ, số lao động, kinh nghiệm c a ch hộ, trình độ học v n và kh năng đa
dạng hóa thu nhập...
Đất đai
Đ t đai là s n phẩm c a tự nhiên ban phát cho con ngư i. C. Mac nói:
“chúng ta không thể thêm gì vào không gian vốn có c a đ t đai”. Số lượng về
mặt diện tích bị giới hạn b i bề mặt qu đ t (1/4) và giới hạn b i từng quốc
gia. Đối với diện tích đ t dùng cho nông nghiệp còn bị giới hạn tương đối vì
do yêu cầu phát triển c a xã hội, đ t còn được dùng cho các m c đích khác
nông nghiệp như đư ng xá, xây dựng nhà cửa, nhà kho,… (Đinh Phi Hổ,
2003).
Trong nông nghiệp, ruộng đ t là tư liệu s n xu t đặc biệt vì không giống
các tư liệu s n xu t khác là đ t là tài nguyên chưa thể thay thế được trên quy
mô rộng lớn và khi đ t được sử d ng hợp lý thì ch t lượng c a đ t tăng lên
nh độ phì nhiêu c a đ t. Đ t nông nghiệp bao gồm đ t canh tác cây hàng
năm, đ t trồng cây lâu năm, đồng cỏ dùng cho chăn nuôi, diện tích mặt nước
dùng cho s n xu t nông nghiệp. Thu nhập c a nông hộ ph thuộc nhiều vào
nông nghiệp, mà s n xu t nông nghiệp nước ta hiện nay ch yếu là lao động
th công dựa trên quy mô đ t c a nông hộ, vì vậy diện tích đ t s n xu t nông
8
nghiệp c a mỗi hộ sẽ quyết định thu nhập c a hộ. Khi nông hộ có ít đ t để s n
lao động bên ngoài. Nguồn lực lao động trong hộ được thể hiện qua các chỉ
tiêu:
- Lao động trong độ tuổi: là những ngư i trong độ tuổi lao động theo quy
định c a Luật Lao động hiện hành có nghĩa v và quyền lợi đem sức lao động
c a mình ra làm việc (Bộ lao động - thương binh và xã hội, 2012). Trong bài
nghiên cứu lao động trong độ tuổi là lao động có tuổi đ i từ 15 đến 55 tuổi đối
với nữ và đối với nam là 15 đến 60 tuổi.
9
- Lao động ngoài độ tuổi: là những ngư i chưa đến hoặc đã quá tuổi lao
động theo quy định c a Luật Lao động hiện hành nhưng thực tế vẫn tham gia
lao động (Bộ lao động - thương binh và xã hội, Bộ luật lao động, 2012). Trong
bài nghiên cứu lao động ngoài độ tuổi là lao động có tuổi đ i dưới 15 và trên
55 tuổi đối với nữ và dưới 15 và trên 60 tuổi đối với nam.
- Lao động thuê: là những ngư i lao động đi làm thuê cho hoạt động s n
xu t c a nông hộ, thể hiện bằng ngày công và được tính bằng tiền mặt hoặc
hình thức khác theo công việc.
Kinh nghiệm trong nông nghiệp của chủ hộ
Kinh nghiệm trong nông nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng
tác động đến thu nhập c a nông hộ. Khi nông hộ càng có nhiều kinh nghiệm
trong quá trình s n xu t sẽ nắm bắt được nhiều thông tin về thị trư ng, th i
tiết từ đó ch động hơn trong việc phòng tránh r i ro trong quá trình s n xu t
do khí hậu, sâu bệnh gây ra. Ngoài ra, kinh nghiệm c a ch hộ giúp họ chọn
lựa cây giống, th i điểm s n xu t cũng như thu hoạch c a cây trồng thích hợp
ph c v nhu cầu c a thị trư ng, từ đó nâng cao thu nhập c a gia đình.
Trình độ học vấn
2.2.1 Ph
LI U
ng pháp thu th p s li u th c p
Thông tin về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, s n xu t nông
nghiệp, phi nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu ngư i được l y từ số liệu
thống kê huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phong
Điền, các báo cáo, các thông tin từ các bài nghiên cứu khoa học, các trang web
c a huyện.
2.2.2 Ph
ng pháp thu th p s li u s c p
Số liệu sơ c p được thực hiện qua điều tra phỏng v n trực tiếp với cỡ
mẫu điều tra là 66 nông hộ tại huyện Phong Điền – thành phố Cần Thơ bằng
b ng câu hỏi phỏng v n.
Việc thu mẫu thực hiện theo từng địa bàn nghiên cứu và tiến hành điều
tra các hộ có hoạt động s n xu t vú sữa huyện Phong Điền, Thành phố Cần
Thơ. Số mẫu đại diện được chọn bằng phương pháp ngẫu nhiên phân tầng
gồm 2 nhóm chính là những hộ trồng vú sữa có thu nhập cao và những hộ
trồng vú sữa có thu nhập th p. Trong đó, các thông tin thu thập về thu nhập,
các yếu tố đầu vào và một số thông tin về đặc điểm kinh tế xã hội c a nông hộ
để ph c v cho quá trình nghiên cứu.
Qua kh o sát cho th y toàn huyện Phong Điền hiện nay các hộ trồng vú
sữa tập trung nhiều nh t là các xã: Giai Xuân, Nhơn Ái, thị tr n Phong Điền,
Tân Thới và còn lại phân bố rãi rác các xã Trư ng Long, Mỹ Khánh, Nhơn
Nghĩa. Các xã ít trồng hiện nay chuyển dần sang trồng các loại cây khác như
61,97
Thế Giai
8
Tân Thới
Tân Nhơn
7
9,86
TT. Phong Điền
Nhơn Lộc 1
9
12,68
Nhơn Ái
Nhơn Thọ 2
5
15,46
với chỉ tiêu kỳ cơ s để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ c a số chênh
lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu cơ s dể nói lên tốc độ tăng trư ng. Trong đề tài,
phương pháp so sánh dùng để đánh giá thực trạng s n xu t cũng như thu nhập
c a nông hộ qua các năm có sự thay đổi như thế nào từ đó khái quát được tình
hình thu nhập c a nông hộ.
12