phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ ở huyện châu thành a ­ hậu giang - Pdf 31

 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ 
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 
­­­ ❧•❧ ­­­ 
 
 
 

NGUYỄN PHƯƠNG NGUYÊN 
 
 

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 
 ĐẾN THU NHẬP NÔNG HỘ Ở HUYỆN  
CHÂU THÀNH A ­ HẬU GIANG 
 
 
 
 
 

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 
Ngành Kinh tế nông nghiệp 
Mã số ngành: 52620115 
 
 
 
 
 
 


Ngành Kinh tế nông nghiệp 
Mã số ngành: 52620115 
 
 
 
 
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 
PHẠM QUỐC HÙNG 

 
 
 
 
Tháng 8 ­ năm 2014 

 


 

 
LỜI CẢM TẠ 
 
 
Sau  3,5  năm  học tập  tại  Khoa  Kinh  tế& Quản  trị Kinh doanh  trường Đại  học 
Cần  Thơ.  Hôm  nay,  với  những  kiến  thức  đã  học  được  ở  trường  và  những  kinh 
nghiệm  thực  tế  trong  quá  trình  học  tập,  em  đã  hoàn  thành  luận  văn  tốt nghiệp  của 
mình. Nhân quyển luận văn này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: 
Chân thành biết ơn cha, mẹ đã nuôi dạy con trong suốt thời gian qua. 
Chân  thành biết  ơn thầy  Phạm Quốc  Hùng,  người  thầy đã tận  tình  hướng dẫn 

TRANG CAM KẾT 
 
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu 
của tôi và các  kết  quả nghiên  cứu  này chưa  dùng  cho  bất cứ  luận văn cùng cấp nào 
khác. 
Cần Thơ, ngày      tháng      năm 2014 
Người thực hiện 

 
 
 
 
 
 
             Nguyễn Phương Nguyên 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


………..…, ngày……….tháng………năm 2014 
 Thủ trưởng đơn vị 
                                                                             (ký tên và đóng dấu) 

 
 

 


 
 
 
 
 
 
 
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 
 
…..…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….. 
…..…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..……
……………………………………………………………………………..…………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………..……………………………
……………………………………………………..…………………………………

…………………………………………………………………….. 
…..…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..……
……………………………………………………………………………..…………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………..……………………………
……………………………………………………..…………………………………
………………………………………………..………………………………………
…………………………………………..……………………………………………
……………………………………..…………………………………………………
………………………………..………………………………………………………
…………………………..……………………………………………………………
……………………..…………………………………………………………………
………………..………………………………………………………………………
………...........................................................................................................................
........ 
…………, ngày……….tháng……….. năm 2014 
                                                                              Giảng viên phản biện 
                                                                               (ký tên và ghi họ tên) 
 
 


 


MỤC LỤC 
CHƯƠNG 1…………………………………………………………………..11 
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

18 
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
21 
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
21 
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
22 
CHƯƠNG 3…………………………………………………………………..25 
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN…………………………………………………25 
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÀ HỘI CỦA HUYỆN CHÂU 
THÀNH A­HẬU GIANG
26 
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
26 
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
28 
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH A HẬU 
GIANG
30 
3.2.1 Sản xuất nông nghiệp
30 
3.2.2 Sản xuất công nghiệp
36 
3.2.3 Sản xuất thương mại dịch vụ
37 
3.2.4 Thu nhập bình quân
37 

 


 
4.5 GIẢI PHÁP
56 
CHƯƠNG 5…………………………………………………………………..58 
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………..8 
5.1 KẾT LUẬN
58 
5.2 KIẾN NGHỊ
59 
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………60 
PHỤ LỤC 1…………………………………………………………………...62 
PHỤ LỤC 2…………………………………………………………………...69 
PHỤ LỤC 3…………………………………………………………………...70 

 
 
 
 
 
 
 
10 
 


 
 
 
DANH MỤC HÌNH 
 


12 
 


DANH MỤC BẢNG 
 
Bảng 2.1 Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn nghiên cứu……………….22 
Bảng 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng thu nhập và kì vọng…………………………...24 
Bảng 3.1 Đặc điểm về sử dụng đất của huyện Châu Thành A…………………...27 
Bảng 3.2 Đặc điểm dân số của huyện Châu Thành A năm 2013………………...27 
Bảng 3.3 Số lượng gia súc, gia cầm của huyện…………………………………..32 
Bảng 3.4 Sản lượng thịt gia súc, gia cầm của huyện……………………………..33 
Bảng 3.5 Sản lượng các loại thuỷ sản khai thác chủ yếu…………………………33 
Bảng 3.6 Thu nhập bình quân đầu người huyện Châu Thành A…………………36  
Bảng 4.1 Đặc điểm học vấn của chủ hộ…………………………………………..39 
Bảng 4.2 Đặc điểm chung của người tạo thu nhập trong hộ……………………...40 
Bảng 4.3 Đặc điểm lao động của hộ……………………………………………...41 
Bảng 4.4 Diện tích canh tác của hộ………………………………………………42 
Bảng 4.5 Thu nhập của hộ theo số hoạt động…………………………………….44 
Bảng 4.6 Thu nhập theo hoạt động nông nghiệp…………………………………46 
Bảng 4.7 Các hoạt động phi nông nghiệp của hộ………………………………...47 
Bảng 4.8 Thu nhập theo hoạt động phi nông nghiệp của hộ……………………..48 
Bảng 4.9 Các biến ảnh hưởng đến thu nhập……………………………………...49 
Bảng 4.10 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tổng thu nhập của hộ…….50 

13 
 



1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 
Từ xưa  đến  nay,  với  vị trí địa lí,  khí  hậu  và thổ  nhưỡng  của  Việt  Nam, nông 
nghiệp  là một  trong  những  ngành chủ  đạo trong quá  trình  phát triển kinh  tế.  Theo 
tổng  cục  thống  kê,  năm  2012  Việt  Nam  có  48% lực  lượng  lao  động  tham  gia vào 
các hoạt  động  nông  nghiệp. Tuy nhiên, thu nhập của người lao động tham gia nông 
nghiệp  còn  thấp  so  với  các  ngành  khác.  Thêm  vào  đó  nông  nghiệp  nước  ta  phụ 
thuộc  rất nhiều  vào  thiên  nhiên,  những  rủi  ro  không  thể kiểm soát và dự báo trước 
như dịch bệnh, thiên tai, mất mùa có thể xảy ra bất cứ lúc nào.  
 

Hậu  Giang  là  tỉnh  thuộc  Đồng  bằng  Sông  Cửu  Long,  có  7  đơn  vị  hành  chính 
bao  gồm  1  thành  phố,  1  thị  xã  và  5  huyện.  Hậu  Giang  là  tỉnh  nằm  ở  phần  cuối 
Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long, địa hình thấp, độ cao trung bình dưới 2 mét so 
với  mực  nước  biển.  Địa  hình  thấp  dần  từ  Bắc  xuống  Nam  và từ  Đông  sang  Tây. 
Khu  vực ven  sông  Hậu cao  nhất, trung bình khoảng  1  ­  1,5  m, độ cao  thấp dần về 
phía  Tây.  Bề  mặt  địa  hình  bị chia  cắt mạnh  bởi hệ thống  kênh  rạch nhân tạo.  Hậu 
Giang  còn  có  một  hệ  thống  sông  ngòi  kênh  rạch  chằng  chịt  với  tổng  chiều  dài 
khoảng  2.300 km. Mật  độ  sông  rạch  khá  lớn  1,5 km/km.  Có  thể thấy  đây là nơi có 
điều  kiện sinh  thái  thích hợp cho phát triển  sản xuất nông nghiệp. Theo số liệu của 
cục  thống  kê  tỉnh  Hậu  Giang  hiện  nay,  sản  lượng  lương  thực  hàng  năm của  Hậu 
Giang ước đạt 1 triệu tấn 1 năm. 
Huyện  Châu  Thành A  là  một trong những huyện vùng ven của tỉnh Hậu Giang. 
Châu  Thành  A  gồm  4  thị  trấn và 6  xã  với  diện  tích  156.6km2  và  dân  số  104.3750 
người,  mật độ dân  số 680 người/km2. Hoạt động chủ yếu của huyện là nông nghiệp, 
các ngành  công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển nhiều vì vậy đa số người dân phụ 
thuộc  vào  nghề  nông. Trong  khi  đó  ô  nhiễm  môi  trường  và  biến  đổi  khí hậu  ngày 
càng  ảnh hưởng  đến  năng  suất  của các sản phẩm nông nghiệp. Mất mùa, dịch bệnh 
thường  xuyên  xảy ra khiến  người  dân  gặp rất nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, dân số 
ngày  càng  tăng, dẫn  đến thu  hẹp  đất  sản  xuất,  có  nhiều  hộ  sinh  kế  chủ yếu  là làm 
15 


Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao thu nhập nông hộ.  

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 
  Thu  nhập  hiện  nay  của  nông  hộ  ra  sao?  Những  yếu  tố  nào ảnh  hưởng  đến  thu 
nhập nông hộ? Mức độ ảnh hưởng ra sao? 
    Hạn chế mà nông hộ gặp phải là gì? Giải pháp nào có thể giải quyết?  
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 
1.4.1 Phạm vi không gian 
Đề tài được thực hiện tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang 
1.4.2 Phạm vi thời gian  

16 
 


Số liệu của đề tài được thu thập trong năm 2014 
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 
Đối tượng nghiên cứu là các nông hộ ở huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang 
1.4.4 Nội dung nghiên cứu 
Đề tài chỉ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thu nhập nông hộ từ đó tìm ra giải pháp 
giúp nâng cao  thu nhập cho nông hộ. 
1.4.5 Phạm vi nội dung 
Đối  tượng  nghiên  cứu  của  đề  tài  là  những  hộ  dân  sinh  sống  ở  vùng  nông  thôn  ở 
huyện  Châu  Thành  A  tỉnh  Hậu  Giang.  Nội  dung  nghiên  cứu  gồm  đưa  ra  các  lý 
luận  làm  cơ  sở  cho  việc  thực  hiện  đề  tài,  giới  thiệu  tổng  quát  về  địa  bàn  nghiên 
cứu. Ngoài ra đề tài còn khái quát thực trạng về thu nhập của hộ từ đó phân tích các 
yếu  tố  ảnh  hưởng  đến thu  nhập  của  hộ  dân. Dựa trên  kết  quả  nghiên  cứu  đã  phân 
tích đề xuất giải pháp để cải thiện đời sống người dân. 


Hộ  nông  dân  là đối  tượng  nghiên cứu  chủ  yếu  của  khoa  học nông nghiệp và 
phát  triển  nông  thôn,  vì  tất  cả  các  hoạt  động  nông  nghiệp  và  phi  nông  nghiệp  ở 
nông  thôn  đều  được  thực  hiện  qua hộ nông dân. (Trần Xuân Long, 2009). Ngoài ra 
còn  có  định  nghĩa  hộ  nông  dân  là  hình  thức  tổ  chức  sản  xuất  kinh  doanh  trong 
nông,  lâm,  ngư  nghiệp, bao gồm một nhóm người không có cùng huyết tộc hoặc có 
cùng  quan  hệ  huyết  tộc  sống  chung  một  mái  nhà,  có  chung một  nguồn thu  nhập, 
tiến  hành  các  hoạt  động  sản  xuất  nông  nghiệp với  mục  đích  chủ  yếu  phục vụ cho 
nhu cầu  của các  thành  viên  trong  hộ  (Trần  Quốc  Khánh  2005).  Dựa  theo  tính chất 
công việc có thể phân chia các hộ như sau: 
•  Hộ  thuần  nông:  Là  hộ  mà  mọi  thành  viên  đều  có  việc  làm  liên  quan  đến  nông 
nghiệp 
•  Hộ nông nghiệp­làm  công:  Các  thành viên trong hộ vừa tham gia hoạt động nông 
nghiệp, vừa tham gia làm công ăn lương 
•  Hộ nông nghiệp­sản xuất kinh doanh: Là hộ vừa tham gia hoạt động nông nghiệp, 
công nghiệp hoặc thương mai dịch vụ hoặc tham gia cả ba hoạt động 
•  Hộ nông nghiệp: Bao  gồm  các  hoạt  động  kinh  tế thuộc  nông  nghiệp,  lâm nghiệp 
và thủy sản. 
18 
 


Hộ nông dân có những đặc điểm như sau: 

­

Vừa là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất và tiêu dùng  

­

Hộ  nông  dân  còn  là  đơn  vị  tái  tạo  nguồn lao  động. Sự  tái  tạo  bao gồm  việc  sinh, 

Hộ  nông  dân  có  vai  trò  quan  trọng  trong  tiến  trình  chuyển  đổi  nền  nông 
nghiệp  lạc  hậu sang  nền  nông  nghiệp theo xu hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa 
bằng cách áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất. 
Là  thành phần chủ  yếu  ở  nông  thôn,  hộ  nông  dân  có  vai trò quan trọng trong 
việc xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng và duy trì mô hình nông thôn mới. 
2.1.4 Kinh tế hộ 
Theo  quan  niệm  của  Ellis (1993),  kinh tế  hộ  nông  dân  là sản  xuất của  các  hộ 
gia  đình  nông  nghiệp, có quyền  sinh  sống trên  các mảnh  đất  đai,  sử  dụng  chủ yếu 
sức  lao  động của gia đình. Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn 
và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường. 

19 
 


2.1.5 Vai trò của kinh tế hộ nông dân 
Kinh  tế  hộ  là một  bộ  phận  cấu thành  của  nền kinh tế,  sự  tồn  tại  và  phát triển 
của  kinh  tế  hộ  nông  dân  dù ở bất  kì hình  thức  nào  đều  là  nhân  tố  quan  trọng  góp 
phần  thúc  đẩy  nền  kinh tế  quốc  dân  phát triển.  Ở  các nước khác trên thế giới, kinh 
tế  hộ  nông  dân  đảm  bảo về nguồn  cung  cấp  nông  sản  và lương  thực  cho  đời  sống 
xã  hội.  Ở  Việt Nam,  kinh  tế  hộ  nông  dân  chiếm vị trí to lớn hơn khi chiếm tỉ trọng 
lớn  trong  ngành kinh  tế  và  thúc  đẩy  nông  nghiệp  nông thôn phát triển. Ngoài cung 
cấp lương thực thực  phẩm cho thị trường nội địa kinh tế hộ nông dân còn góp phần 
tạo  ra  sản  phẩm  xuất  khẩu  góp  phần  sử  dụng  hiệu  quả  hơn  nguồn  tài  nguyên  đất, 
rừng, biển… nâng cao thu nhập cho người nông dân.  
2.1.6 Thu nhập 
Theo  Cao  Thị  Thúy  Hằng  (2002)  thì  thu  nhập của  hộ  gia  đình  là toàn  bộ  số 
tiền  và hiện vật mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất 
định  (thường  là trong  khoảng một  năm),  bao gồm: thu từ tiền công, tiền lương, thu 
từ  sản  xuất  nông,  lâm  nghiệp,  thủy  sản  (đã  trừ  chi  phí  sản  xuất);  thu  từ  sản  xuất 

Lợi nhuận = 

doanh thu ­ 

chi phí 

Doanh  thu:  Là  tổng  số  tiền nông hộ thu  về  được sau  khi  bán  sản  phẩm  nông 
nghiệp  
Doanh thu = Số lượng sản phẩm bán ra * Giá bán 
Chi phí:  Là  toàn  bộ  số  tiền  dùng  để  chi trả cho các yếu tố đầu vào và các yếu 
tố  cần  có  trong  quá  trình  sản  xuất  như phân bón,  thuốc  trừ sâu, thuê  mướn  đất và 
phương tiện phục vụ cho sản xuất, thuê mướn lao động… 
Tổng chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi 
Chi  phí  cố  định:  Là  các  khoản  chi  phí  không  thay đổi  tuỳ  thuộc  vào  quy  mô 
sản xuất như tiền thuê đất sản xuất, lãi suất ngân hàng… 
Chi  phí  biến  đổi:  Là  chi  phí  thay  đổi  theo  quy  mô  sản xuất,  mùa  vụ, số lao 
động hoặc các yếu tố khách quan như thời tiết, thiên tai… 
b. Thu nhập phi nông nghiệp 
Là  thu  nhập  từ  các  hoạt động ngoài  nông  nghiệp,  các  hoạt động thương  mại 
như  buôn  bán,  kinh  doanh  cũng  được  xem  là các  hoạt động phi  nông  nghiệp. Thu 
nhập  từ  các hoạt  động  phi nông nghiệp  chủ  yếu  là  từ  tiền lương, tiền cho thuê như 
cho thê đất hoặc lợi nhuận kinh doanh buôn bán đem lại.   
2.1.7 Những khái niệm có liên quan 
❖ Các khái niệm xã hội 

21 
 


­ Nhân khẩu: Là những người thực tế vẫn thường xuyên ăn chung ở chung tại hộ. 

22 
 


+ Khu vực nông thôn: 400.000 đồng/người/tháng; 
+ Khu vực thành thị: 500.000 đồng/người/tháng. 
Những  hộ  có  mức  thu  nhập  bình  quân  đầu  người từ  mức  quy  định  nêu trên  trở 
xuống là hộ nghèo. 
2.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ 
Trong  phạm  vi  nghiên  cứu  của  đề  tài,  tác  giả  phân  tích  những  nhân  tố quan 
trọng  ảnh  hưởng  đến thu  nhập  dựa trên  các  lý  thuyết  và nghiên  cứu  đã  được thực 
hiện trước đây. Những  nhân tố này được trình bày cụ thể như sau: 
♦  Nhân  khẩu :  chỉ  số  người  trong  gia  đình  thường  xuyên  ăn  chung,  ở  chung 
dưới  một  mái  nhà  (người).  Nếu số  nhân  khẩu  tăng lên tuy nhiên số người tham gia 
lao  động  không tăng sẽ dẫn đến thu nhập trung bình của hộ gia đình giảm xuống và 
gây  ra  sự  phụ  thuộc  vào  kinh tế  giữa  các thành  viên trong  gia  đình. Thêm  vào  đó 
nếu  số  nhân  khẩu  tăng  theo  xu  hướng  có  trình  độ  học vấn  thấp sẽ ảnh  hưởng  lớn 
đến thu  nhập  của  nông  hộ.  Nên hệ số của biến nhân khẩu được kỳ vọng là âm. Một 
nghiên  cứu của  Parvin và  Akteruzzaman (2013) cho thấy rằng yếu tố nhân khẩu có 
tác  động  nghịch  chiều  với  thu  nhập  của  nông  hộ.  Số  người  trong  gia  đình  càng 
nhiều  thì  thu  nhập  của  hộ  có  xu  hướng  giảm  đi,  đặc  biệt  là  đối  với những  hộ  có 
người  phụ  thuộc.  Người  phụ thuộc  được hiểu  như  là  những người chưa  đủ  tuổi  vị 
thành  niên  hay  những  người  dưới  18  tuổi,  những  người  không  có  khả  năng  lao 
động  và  những  người  già,  trên  70  tuổi.  Có  kết  quả  tương  tự  như nghiên  cứu  của 
Parvin  và  Akteruzzaman,  trong  một  nghiên  cứu  được  thực  hiện  bởi  Lê  Khương 
Ninh (2010), dữ liệu thu từ 1.071 nông hộ được chọn ngẫu nhiên ở Đồng bằng sông 
Cửu  Long.  Tác  giả  đã  sử  dụng  phương  pháp  bình  phương  bé  nhất  (OLS) để  ước 
lượng  mô  hình  hồi  quy.  Kết  quả  nghiên cứu  cho thấy  nhân  khẩu  có  tác động đến 
thu  nhập  nông  hộ.  Các  nhân  tố khác  bao  gồm khả  năng  vay vốn,  tuổi  chủ  hộ, học 
vấn  của  chủ  hộ,  diện  tích  đất,  dân  tộc  và  nghề  phi  nông  nghiệp.  Ngoài  ra 

đa  dạng  hóa các  loại  hình canh tác, trồng xen kẽ nhiều cây khác nhau trên diện tích 
sẵn có tạo  thêm  thu  nhập.  Nên  hệ số của biến diện tích đất được kỳ vọng là dương. 
Safa  (2005)  khi  nghiên  cứu  các  yếu  tố  ảnh  hưởng  đến  thu  nhập  của  nông  hộ  ở 
Yemen  ông  cũng  đưa  vào  biến  yếu  tố  diện  tích  đất  canh  tác.  Ông  đã  đặt  ra  giả 
thuyết  cho  rằng  khi  diện  tích đất  canh tác  càng  lớn thì năng suất  sẽ  cao  hơn  từ đó 
cho nhiều  lợi nhuận  và  làm  tăng  thu  nhập  của  hộ  dân.  Nghiên  cứu của  ông đã cho 
kết  quả,  diện  tích  canh  tác  có  tác  động  tích  cực  đến  thu  nhập  của  hộ  nông  dân. 
Trong  nghiên  cứu  các  yếu  tố  ảnh  hưởng  đến  thu  nhập  của  nông  hộ  tại  xã  Long 
Phước huyện  Long  Hồ,  tỉnh Vĩnh Long  của  tác giả Nguyễn Văn Đông (2012) thực 
hiện  bằng  phương pháp thống  kê  mô  tả, phân tích  tài  chính và hồi quy tương quan 
để  phân  tích và xử  lý số liệu. Nghiên cứu này có kết quả giống như nghiên cứu của 
Safa  khi  chứng  minh  diện  tích  đất  nông  nghiệp  có  ảnh  hưởng  đến  thu  nhập.  Các 
yếu tố  còn  lại  bao  gồm  số lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp, học vấn trung 
24 
 


bình  của  các  thành  viên  trong  độ  tuổi  lao  động  và  số  hoạt  động  sản  xuất  nông 
nghiệp. 
♦ Số hoạt  động  tạo thu  nhập:  Số  hoạt  động  tạo  thu  nhập  chỉ số hoạt  động của 
nông  hộ  thực  hiện  để  tạo  ra  nguồn  thu  nhập bao  gồm:  trồng  trọt,  chăn  nuôi,  kinh 
doanh,  làm  thuê,  lao động là  công  nhân  viên  chức.  Số  hoạt động tạo thu nhập tăng 
góp  phần  tạo  sự  ổn  định  và  nâng  cao  thu  nhập  hộ,  giảm  bớt  các  rủi  ro.  Hệ  số  của 
biến được kỳ vọng là dương (Huỳnh Trường Huy và cộng sự, 2008) 
♦  Hoạt  động  phi  nông  nghiệp:  Thực  tế  đã  cho  thấy  các  hoạt  động  phi  nông 
nghiệp  mang  đến nguồn  thu  nhập  tương  đối ổn định và  ít  rủi ro hơn các hoạt động 
nông  nghiệp. Do đó các nông hộ có thành viên tham gia hoạt động phi nông nghiệp 
có  khả năng thu  nhập  sẽ cao  hơn  các  hộ  chỉ hoạt  động  nông nghiệp. (Nguyễn Văn 
Đông, 2012) 
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status