phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần phương tây chi nhánh cần thơ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG THỊ BÍCH PHƯƠNG
MSSV/HV: LT11068 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
VÀ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG TÂY
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
THS.NGUYỄN THỊ LƯƠNG Cần Thơ, Tháng 11 - 2013

i
LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian 4 năm học ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được
quý Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy cô Khoa Kinh tế - Quản Trị

ii
LỜI CAM KẾT


Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Ngày …. tháng …. năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Hoàng Thị Bích Phương

iv
MỤC LỤC
Trang
_______________________________________________________________
Mục lục iv
Danh sách bảng vii
Danh sách hình x
Danh mục từ viết tắt xi
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4
2.1.2 Nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại 6
2.1.3 Nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại 8
2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn và cho vay 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

phần Phương Tây – chi nhánh Cần Thơ qua các năm 91
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẦM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÌNH
HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG TÂY – CHI NHÁNH CẦN THƠ 94
5.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 94
5.2 Chú trọng và không ngừng nâng cao hiệu quả công tác cho vay 96

vi
5.3 Tăng cường kiểm soát nợ, thu hồi nợ và hạn chế nợ quá hạn 98
5.4 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 98
5.5 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 99
Chương 6: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 101
6.1 Kết luận 101
6.2 Kiến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 104
Bảng: Tình hình huy động vốn 104
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh 104
Bảng; Tình hình cho vay 105
Bảng 4.10 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn tại Western Bank –
chi nhánh Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012, 2013 39
Bảng 4.11 Số liệu Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ - Dư nợ cho vay – Nợ
quá hạn tại Western Bank – Chi nhánh Cần Thơ trong năm 2010, 2011, 2012
44
Bảng 4.12 Số liệu Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ - Dư nợ cho vay – Nợ
quá hạn tại Western Bank – Chi nhánh Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012,
2013 45
Bảng 4.13 Số liệu Doanh số cho vay theo đối tượng tại Western Bank – Chi
nhánh Cần Thơ trong năm 2010, 2011, 2012 48
Bảng 4.14 Số liệu Doanh số cho vay theo đối tượng tại Western Bank – Chi
nhánh Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012, 2013 49

viii
Bảng 4.15 Số liệu Doanh số cho vay theo lĩnh vực tại Western Bank – Chi
nhánh Cần Thơ trong năm 2010, 2011, 2012 51
Bảng 4.16 Số liệu Doanh số cho vay theo lĩnh vực tại Western Bank – Chi
nhánh Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012, 2013 52
Bảng 4.17 Số liệu Doanh số cho vay theo thời hạn tại Western Bank – Chi
nhánh Cần Thơ trong năm 2010, 2011, 2012 54
Bảng 4.18 Số liệu Doanh số cho vay theo thời hạn tại Western Bank – Chi
nhánh Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012, 2013 56
Bảng 4.19 Số liệu Doanh số thu nợ theo đối tượng tại Western Bank – Chi
nhánh Cần Thơ trong năm 2010, 2011, 2012 59
Bảng 4.20 Số liệu Doanh số thu nợ theo đối tượng tại Western Bank – Chi
nhánh Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012, 2013 60
Bảng 4.21 Số liệu Doanh số thu nợ theo lĩnh vực tại Western Bank – Chi
nhánh Cần Thơ trong năm 2010, 2011, 2012 62
Bảng 4.22 Số liệu Doanh số thu nợ theo lĩnh vực tại Western Bank – Chi
nhánh Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012, 2013 63

x
DANH SÁCH HÌNH
Trang
______________________________________________________________
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Phương Tây – chi nhánh
Cần Thơ 19
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn tại Western Bank
– chi nhánh Cần Thơ trong năm 2010, 2011, 2012 36
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn tại Western Bank
– chi nhánh Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2012, 2013 37
Hình 4.3 Biểu đồ Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ - Dư nợ cho vay – Nợ
quá hạn tại Western Bank – Chi nhánh Cần Thơ trong năm 2010, 2011, 2012

TCKT : Tổ chức kinh tế.
TCTD : Tổ chức tín dụng.
TNV : Tổng nguồn vốn.
TMCP : Thương mại cổ phần.
Trđ : Triệu đồng.
TSCĐ : Tài sản cố định.
VHĐ : Vốn huy động.
VHĐCKH : Vốn huy động có kỳ hạn.
VHĐKKH : Vốn huy động không kỳ hạn.
VNĐ : Việt Nam đồng.
Western Bank : Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây. 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động huy động vốn và cho vay được
coi là hoạt động cơ bản và mang tính chất sống còn đối với bất kỳ một NHTM
nào. Nếu như vốn huy động là nguồn vốn quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng
nhiều nhất trong các NHTM; thì cho vay lại là hoạt động chủ yếu và là hoạt
động mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho các NHTM. Huy động vốn và cho vay
là hai hoạt động có mối quan hệ mật thiết và không thể tách rời trong một
NHTM. Bởi nếu ngân hàng không huy động được vốn hay huy động vốn
không hiệu quả sẽ không có vốn cho vay, việc thiếu hay không có vốn cho vay
làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, làm cho ngân hàng
không thu được lợi nhuận, đây là việc đi ngược hoàn toàn với mục đích theo

tăng cường hiệu quả công tác huy động vốn và cho vay tại ngân hàng TMCP
Phương Tây – chi nhánh Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP Phương Tây - chi
nhánh Cần Thơ qua các năm (2010, 2011, 2012, và 6 tháng đầu năm 2013).
- Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng TMCP Phương Tây - chi nhánh
Cần Thơ qua các năm (2010, 2011, 2012, và 6 tháng đầu năm 2013). Cụ thể:
+ Phân tích doanh số cho vay
+ Phân tích doanh số thu nợ
+ Phân tích tình hình dư nợ
+ Phân tích tình hình nợ quá hạn
- Đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn và cho vay
tại ngân hàng TMCP Phương Tây - chi nhánh Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây - chi nhánh Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian của số liệu sử dụng cho đề tài: 2010, 2011, 2012, và 6 tháng đầu
năm 2013.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 12/08/2013 đến tháng 18/11/2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số
liệu do phòng kế toán và phòng kinh doanh cung cấp tiến hành phân tích tình
hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng TMCP Phương Tây - chi nhánh
Cần Thơ qua các năm (2010, 2011, 2012, và 6 tháng đầu năm 2013).
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Luận văn đại học. “Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
cổ phần Phương Tây” (Huỳnh Thị Như Ngọc - 2011) Trong đề tài này, tác giả
tổng quát và rõ ràng hơn về hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của ngân
hàng.
4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại (NHTM)
2.1.1.1 Khái niệm về NHTM
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng bằng cách huy động vốn tức là nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá,
rồi sử dụng số vốn huy động đó vào nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, làm dịch
vụ thanh toán và dịch vụ cung ứng ngân hàng cho tất cả các doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế và cá nhân.
2.1.1.2 Chức năng của NHTM


Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng
- Đây là chức năng đặc trưng của NHTM, nó có ý nghĩa quan trọng trong
việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Thực hiện chức năng này, NHTM
đã huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cơ quan,
đoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư… và sử dụng cho vay nguồn vốn này để
đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.
- Khi thực hiện chức năng làm trung gian tín dụng, NHTM tiến hành điều
hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá trình luân chuyển vốn của


Ngân hàng thương mại “tạo ra tiền”
Quá trình tạo ra tiền của NHTM được thực hiện nhờ vào hoạt động tín dụng
và nhờ vào việc các NHTM hoạt động trong cùng một hệ thống. Tiền ở đây
chính là bút tệ. Bút tệ chỉ được tạo ra thông qua hoạt động tín dụng giữa các
ngân hàng.
2.1.1.3 Cơ cấu vốn của NHTM
Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà
Ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng cho các
nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Các nguồn vốn của
Ngân hàng thương mại bao gồm: vốn tự có, vốn huy động, vốn vay các tổ
chức tín dụng khác và các nguồn vốn khác.
 Vốn tự có (vốn chủ sở hữu).
Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng thương
mại, đó là nguồn tiền được đóng góp chủ yếu bởi những người chủ Ngân
hàng. Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng gồm 2 cấp:
- Vốn cấp 1 bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không
chia.
- Vốn cấp 2 bao gồm:
+ Giá trị tăng thêm của tài sản cố định và giá trị tăng thêm của các
loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo qui định của pháp luật.
+ Dự phòng chung.
+ Các trái phiếu chuyển đổi và một số các công cụ nợ khác thỏa mãn
điều kiện do Ngân hàng Nhà nước qui định.
Vốn huy động.
Vốn huy động tại địa phương là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng
thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà Ngân hàng 6

2.1.2.3 Cơ cấu của vốn huy động
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi tiền (chủ tài
khoản) được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt mà không bị ràng buộc 7
về mặt thời gian. Phục cho nhu cầu giao dịch, thanh toán của chủ tài khoản.
Tiền gửi không kỳ hạn có chi phí sử dụng vốn thấp
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra
khi đáo hạn, tuy nhiên trong trường hợp bình thường các ngân hàng vẫn cho
khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng theo lãi suất
không kỳ hạn. Tiền gửi có kỳ hạn tương đối ổn định do đó các NHTM thường
sử dụng để cho vay trung và dài hạn; tiền gửi có kỳ hạn có chi phí sử dụng vốn
cao.
- Giấy tờ có giá: Là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy
động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời
gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức
tín dụng và người mua.
+ Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm,
bao gồm: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
+ Giấy tờ có giá dài hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở
lên kể từ khi phát hành đến hết đáo hạn, bao gồm: trái phiếu, chứng chỉ tiền
gửi dài hạn.
- Nguồn vốn huy động khác: Tiền gửi ký quỹ, tiền gửi đảm bảo thanh
toán, tiền tạm giữ, tiền đang chuyển, các khoản khác.
2.1.2.4 Nguyên tác huy động vốn
- Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn:
+ Hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng vô điều kiện.
+ Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành

với khách hàng của ngân hàng trong khoảng thời gian nhất định. Bao gồm cả
khoản nợ cho vay đã thu hồi hay chưa thu hồi lại trong kỳ.
- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tổng các khoản tiền cho vay mà
ngân hàng đã thu được từ người vay trả cho ngân hàng không phân biệt thời
điểm cho vay.
- Dư nợ cho vay: là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại thời điểm xác
định mà ngân hàng chưa thu hồi lại.
- Nợ quá hạn: (có thể là nợ nhóm 1 nhưng chắc chắn là nợ nhóm 2, 3, 4,
5) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn.
- Nợ xấu: là nợ thuộc nhóm 3, 4, 5. Cụ thể:
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày.
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. 9
2.1.3.3 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tể thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú.
Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào nhiều cơ sở khác nhau để
phân loại. Cụ thể:


Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến một năm và
thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và
phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là khoản vay có từ 1 - 5 năm, được cung cấp để mua
sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các
công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín

Căn cứ vào chủ thể tham gia
- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp đước
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức
tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
- Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó nhà nước là người đi
vay. Tín dụng nhà nước bao gồm hai loại:
+ Tín dụng ngắn hạn: là khoản vay ngắn hạn của kho bạc nhà nước để bù
đắp các khoản bội chi tạm thời, thời hạn dưới 1 năm.
+ Tín dụng dài hạn: là khoản vay dài hạn của kho bạc nhà nước, thường
từ 5 năm trở lên.


Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
người trực tiếp trả nợ.
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và
người trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
Ngoài ra, người ta cũng có thể căn cứ vào nhiều cơ sở phân loại khác nhau
như căn cứ vào kỹ thuật cho vay, căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách
hàng.
2.1.3.4 Phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của ngân hàng nhà nước các tổ chức tín dụng được
phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:


Cho vay từng lần
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín
dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương

Cho vay trả góp
Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay
phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn
cho vay. Phương thức này thường phù hợp với vay tiêu dùng của khách hàng
cá nhân.


Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và
rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ
chức tín dụng, Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín
dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và ngân hàng
nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.


Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng
phù hợp với các quy định của Chính phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam về
hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.


Cho vay hợp vốn
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc
phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn
theo quy định của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín
dụng do Thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành.


ngân hàng có bao nhiêu vốn hình thành từ huy động.
Chỉ tiêu
Vốn huy động/Dư Nợ
=
Tổng vốn huy động
X
100%
Tổng dư nợ


Chỉ tiêu chi phí huy động vốn trên tổng vốn huy động: Chỉ tiêu cho
thấy chi phí mà nhân hàng phải bỏ ra cho hoạt động huy động vốn. Chỉ tiêu
này càng cao chứng tỏ chi phí ngân hàng phải bỏ ra khi huy động vốn càng
nhiều và ngược lại.
Chi phí huy động vốn/Tổng vốn huy động
=
Chi phí huy động vốn
X
100%
Tổng vốn huy động
2.1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay


Tổng dư nợ trên vốn huy động (Lần): Chỉ số này xác định khả năng
sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả
năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
Chỉ tiêu Tổng dư nợ/Vốn huy
động
=
Tổng dư nợ

X
100%
Tổng dư nợ


Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%): Đây là chỉ số tính toán mức độ
đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng của NHTM hay nói cách khác chỉ số này còn
giúp nhà phân tích xác định quy mô tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu
Tổng dư nợ/Tổng tài sản
=
Tổng dư nợ
X
100%
Tổng tài sản


Hệ số thu nợ (%): Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay
của ngân hàng. Nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt.
Chỉ tiêu
Hệ số thu nợ
=
Doanh số thu nợ
X
100%
Doanh số cho vay


Vòng quay vốn tín dụng (vòng): Đo lường tốc độ luân chuyển vốn
tín dụng, thời gian thu nợ nhanh hay chậm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status